Các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ăn, uống tại khoa dinh dưỡng – bệnh viện phụ sản trung ương - Pdf 35

Lêi më ®Çu
Bệnh viện phụ sản Trung ƣơng (Viện Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ s ơ
sinh) là trung tâm đầu ngành, ngoài vai trò to lớn trong công tác kế
hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản trong cả n ƣớc, còn
có vai trò to lớn trong việc tƣ vấn dinh dƣỡng và cung cấp những bữa
ăn đủ về số lƣợng, đảm bảo về chất lƣợng cho toàn bộ cán bộ, nhân
viên của viện, cho bệnh nhân và ng ƣời nhà bệnh nhân đang điều trị tại
bệnh viện
Vai trò và trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân,
nâng cao chất lƣợng dân số trong tiến trình hội nhập của Viện Bảo vệ
Bà mẹ và Trẻ sơ sinh càng có ý nghĩa hơn bao giời hết. Đó chính là ý
nghĩa lớn lao trong chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực của n ƣớc ta
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị tr ƣờng định hƣớng xã
hội chủ nghĩa trong tiến trình hội nhập ngày càng sâu rộng của Việt
nam nƣớc ta, đòi hỏi Viện Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ s ơ sinh cũng phải nhƣ
mọi thành phần kinh tế và các đơn vị sự nghiệp khác, đều phải hoạt
năng động, sáng tạo và đảm bảo tín nghĩa. Ngoài việc nghiên cứu, tìm
tòi các biện pháp khám, chữa bệnh, ch ăm sóc sức khoẻ cho nhân dân,
còn mở rộng kinh doanh tại khoa dinh d ƣỡng của bệnh viện nhằm vừa
đảm bảo chăm sóc sức khoẻ cho chính cán bộ, nhân viên của viện, của
bệnh nhân, còn vừa có một khoản thu nhỏ ngoài lƣơng hỗ trợ đời sống
cho một số cán bộ, nhân viên của viện.
Khoa dinh dƣỡng của Viện Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ s ơ sinh là một
đơn vị nhỏ thuộc viện nhƣng hỗ trợ lớn cho hoạt động của Viện. Trong
quá trình hoạt động, thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, khoa
Dinh Dƣỡng đã thể hiện là một đơn vị nhỏ đảm bảo hiệu quả của việc
quản lý kinh tế của Viện đó là : Phát huy nội lực, sử dụng hợp lý, tiết
kiệm, có hiệu quả ngân sách Nhà n ước cấp, tạo thêm nguồn thu từ
kinh phí các dịch vụ



theo Quyt nh s 708 BYT/Q ngy 8/11/1960 ca B Y t, cú tờn
gi l Bnh vin chuyờn khoa ph sn
Thi Phỏp thuc, mt phn ca Vin l nh n tu kớn, l n i
chuyờn khỏm bnh hoa liu, ri tr thnh nh th ng Vừ Tỏnh thi k
H Ni b tm chim. Sau ngy H ni gii phúng, Vin c tu to
lm ni khỏm cha bnh cho cỏn b, cụng nhõn, viờn chc ca cỏc c
quan Trung ng vi tờn gi l Bnh Vin C hay Sn C
Ngy H ni mi gii phúng, ngoi nhng c s t nhõn,
vic chm lo sinh sn cho c thnh ph ch trụng cy ch yu vo
Khoa sn ca Bnh vin Bch Mai, ng i ta thng gi l Nh Thng
Cng Vng. Gi l Khoa sn, nhng thc ra lỳc ú Nh Thng Cng
Vng ch cú ỳng 7 n h sinh, gi l Sage Femme hay B , M
v vi ba y tỏ ph vic. Cụng vic lỳc y ch l bỡnh thng vi
6 bn xp trong mt phũng khụng c rng cho lm. Nhng ca
khú, phc tp, phi x lý phu thut phi trụng nh vo 2 phũng m
nh, thit b, phng tin thiu thn, s si. Vic xột nghim chuyờn
khoa hu nh khụng cú bi thiu hn nhng vt dng ti thiuV
iu ỏng núi nht lỳc by gi l thiu hn c s v t chc chm súc
tr s sinh.
Tri qua hai cuc khỏng chin chng Thc Dõn Phỏp v Quc
M, Vin C ó b tn phỏ nng n. Ngy H ni mi gii phúng, Yờu
cu cp bỏch t ra i vi Vin C ca Th ụ H Ni trong s qun lý
ca chớnh quyn dõn ch nhõn dõn, m Hin Phỏp ca Nc Vit Nam
dõn ch cng ho (1946) l: cng c v hon chnh c bn c s phc
v cho vic sinh sn sau khi tip qun.
Mc dự vt thng chin tranh cha thi gian hn gn,
cụng vic lp li k cng phộp nc cũn bn b, nhng ng v Nh
nc vn quan tõm rt nhiu n Vin C vi khu hiu: Nh n c bo



Các bệnh nhân Phụ Sản nặng chuyển từ tuyến tỉnh chuyển đến
- Đào tạo cán bộ
Viện là cơ sở thực hành cho sinh viên Đại học Y trong và ngoài
nƣớc. Đào tạo các Y, Bác sỹ nội trú, chuyên khoa cấp I, cấp II, thạc sỹ
và thiến sỹ chuyên ngành. Cập nhật kiến thức, đào tạo lại chó các Bác
sỹ, hộ sinh ở các tuyến
- Chỉ đạo tuyến


Viện chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý về chuyên môn, kỹ thuật,
thực hiện các chỉ thị của Bộ Y tế về công tác Sản phụ khoa/ Kế hoạch
hoá gia đình trong phạm vi cả nƣớc. Tham gia với Bộ Y Tế xây dựng
các chuẩn mựckỹ thuật vqà các phác đồ điều trị chuyên ngành để thực
hiện thống nhất trong cả nƣớc
- Phòng bệnh và tuyên truyền giáo dục
Thƣờng xuyên cung cấp thông tin và giáo dục về ch ăm sóc sức
khoẻ Bà mẹ và Trẻ em, phòng chống các tai biến sản khoa, các bệnh
lây truyền qua đƣờng tình dục, phòng, chống HIV/AIDS
Đẩy mạnh phổ biến các biện pháp tránh thai trong cộng đồng.
Tuyên truyền và giáo dục nuôi con bằng sữa mẹ, phòng, chống suy
dinh dƣỡng cho bà mẹ mang thai và trẻ em
- Hợp tác quốc tế
Mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế để nâng cao
trình độ, cập nhật kiến thức cho cán bộ, nhân viên của Viện và tuyến
dƣới. Phối hợp với các tổ chức quốc tế tổ ch ƣcứ nhiều hội thảo nghiên
cứu khoa học về sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình, đa dạng
hoá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và phòng bệnh.
Quản lý kinh tế bệnh viện
Phát huy nội lực, sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả cao ngân sách
của Nhà nƣớc, tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế nhƣ viện

uỷ Viện

thạc sĩ. nguy ễn đức
hinh

BS. Đỗ Thăng Kh-ơng

khối
lâm

khối
cận
lâm
sàng

phòng
KHTH

ph òn g
y tá
đ iều
d-ỡng

phòng
tccb

ph òn g
tc kt

ph òn g

mổ

Khoa
Đẻ

Khoa
Huyết học

Khoa
HSCC

Khoa

sinh

Khoa
Sinh hóa

Khoa
ĐTTN

Khoa
Giải phẫu
bệnh

Khoa
Sản I

Khoa
Sản II

Khng, Thc s Nguyn c Ninh) là nhng ng-ời trực tiếp điều hành
cỏc công việc tại Bnh Vin, ng thi giúp đỡ Vin tr-ởng trong việc
ra quyết định quản lý. Mỗi ng-ời chịu trách nhiệm một mảng cụng vic
t-ơng ứng.
Chng hn Phó Vin trng Thc s Lờ Anh Tun ph trỏch khi
lõm sng v khi cn lõm sng. Trong ú khi lõm sng bao gm cỏc
Khoa: Khoa Khỏm, khoa M, khoa , khoa Hi sc cp cu, khoa S
sinh, Khoa Sn; Khoa cn lõm sng bao gm Khoa D c, khoa Huyt
hc, Khoa Sinh hoỏ, Khoa Gii phu bnh, khoa Vi sinh, khoa Chn
oỏn hỡnh nh, phũng k hoch tng hp, phũng Y tỏ iu dng
Cỏc cp lónh o thp hn Vin trng v Phú vin trng l lónh
o cỏc Phũng, ban chc nng nh:
Phũng K hoch tng hp: Trng phũng l Thc s Lờ Hoi
Chng, Hai Bỏc s v 7 nhõn viờn
Phũng T chc cỏn b: Trng phũng l Thc s Nguyn Bỏ Phờ,
hai Bỏc S v 5 nhõn viờn
Phũng hnh chớnh qun tr: Trng phũng l C nhõn o Duy
Ton, v 36 nhõn viờn
Phũng Ti chớnh k toỏn: Trng phũng l C nhõn Bựi Th Thanh,
v 16 nhõn viờn
Khoa Dinh dng: Trng khoa l C nhõn Phm Th Minh, 1 c
nhõn v 16 nhõn viờn
Khoa Dc: Dc s chớnh l CKI Trn Th Mc, 6 dc s v 9 nhõn
viờn
Khoa huyt hc: Thc s Trn Th Thu H, 4 Bỏc s v 8 nhõn viờn
Khoa Khỏm bnh: Bỏc s CKII Nguyn Th Hu, 10 Bỏc s v 25
nhõn viờn
Khoa : Bỏc s CKI Lờ Th Tuyt Minh, 4 Bỏc s v 25 nhõn
viờn.


2
4
18
56
15
4
7
144
40

II. quá trình hình thành và phát triển của khoa dinh d -ỡng

2.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin
Khoa Dinh dng ca Bnh vin bo v B m v Tr s sinh tin
thõn ch l 1 bp n tp th. Trong thi bao cp, bp n ny ch yu l
phc v cm n, nc ung, mt s ớt vn phũng phm nhm phc v
nhu cu ca riờng ton b cỏn b, nhõn viờn ca Vin, khụng kinh
doanh, bỏn hng cho khỏch ngoi v bnh nhõn. T sau i hi ng
ton quc ln th VI, c ch mi thụng thoỏng hn, bp n tp th thờm
chc nng mi l c phộp phc v nhu cu n, ung, dựng cho c
bnh nhõn v ngi nh ca h.Tri qua hn 30 nm t ngy thnh lp
Vin, bp n ó tn ti v phỏt trin tt, doanh thu n nh, cú lói, to
thờm ngun thu ỏng k cho Vin, tng thu nhp ngoi lng cho cỏn
b, nhõn viờn ca Khoa. Vỡ vy, ngy 28/8/1998, bp n ó chớnh thc
c nõng cp lờn mt tm cao mi v tr thnh mt khoa ca Vin Bo
v B m v Tr s sinh. Khoa Dinh Dng ca Vin Bo v B m v
Tr s sinh c thnh lp theo quyt nh s 168 Q/BYT ca B Y
T ngy 28 thỏng 8 nm 1998.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của khoa
Thc hin chc nng ging dy v nghiờn cu trong lnh vc bo


PHể
TRNG KHOA

K
TON

TH
QU

B P H N NH N VI ấ N
T HAM GI A P H C V
C N B , N H N VI ấ N
T RON G VI N

TH
KHO

B P H N NH N VIấ N
T HAM GI A P H C V
B NH NH N V N G I
NH B N H NH N


2. 3. c im kinh doanh, dch v v mặt hàng kinh doanh ca khoa Dinh Dng
Mt hng kinh doanh ca khoa Dinh dng ca Vin Bo v B m
v tr s sinh trc kia v hin ti ch yu l : cm, chỏo, ph v cỏc
loi nc gii khỏt.
Thc phm, lng thc, rau qu c u c cung cp t nhng c
s ỏng tin cy, m bo v s lng, cht lng, v sinh an ton.



* Thái độ phục vụ

Ph-ơng pháp đánh giá chất l-ợng phục vụ
Hiện nay, có rất nhiều cách đánh giá chất l-ợng phục vụ nh-ng cỏch ỏnh giỏ
hay nht ú l ánh giá dựa vào sự thỏa mãn chung của cỏn b, nhõn viờn Bnh vin
v ca bnh nhõn v ca khách hàng
III. các nh ân tố ảnh h-ởng đến quá trình kinh doanh và phục vụ
của khoa dinh d-ỡng

3.1. Các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên trong ảnh h-ởng đến công tác kinh doanh, dịch vụ của khoa
Dinh d-ỡng Bệnh viện Bảo vệ bà mẹ và Trẻ sơ sinh bao gồm:
- Sự cho phép kinh doanh của Bệnh viện
- Quyết định kinh doanh của Ban lãnh đạo khoa
- Nội lực của khoa: bao gồm:
Vốn đầu t- về cơ sở, vật chất nh:
- Nhà n vi sc cha 600 ngi n ca Ton b cỏn b, nhõn
viờn ca vin, cng vi sc cha cho 400 bnh nhõn v ngi
nh bnh nhõn n (vi 400 ging bnh)
- Nh bp rng, thoỏng, tin chuyờn ch thc phm v thc n
sang bờn nh n, nh bp phi hp v sinh, thoỏt nc tt
- Kho cha lng thc, thc phm sch s, an ton,
- Trang thiết bị phục vụ tiện nghi, hiện đại, dễ sử dụ ng nh: t
lnh, t mỏt, bp in, bp ga, mỏy say sinh t, mỏy ộp hoa
qu
Vốn l-u động, luân chuyển mua bán hàng ngày
Khả năng kinh doanh, phục v v t vn của toàn thể cán bộ, nhân vi ên
trong khoa

- Chớnh sỏch t do thng mi, kinh doanh cng to ra nhiu c
hi cho cỏc thnh phn kinh t phỏt trin. Nhỡn theo gúc v iu kin
ca Bnh vin thỡ vic mua, bỏn, kinh doanh ca Khoa Dinh d ng cng
thờm phn d dng
- ảnh h-ởng của cơ chế thị tr-ờng, quy luật cung cầu và giá cả
hàng hoá dịch vụ s loi b nhng c s lm n chp git, la o, v
to ra mt s cnh tranh lnh mnh cựng cỏc c hi phỏt trin cho
nhng c s lm n chớnh ỏng, cú lng tõm, uy tớn v trỏch nhim vi
sn phm, dch v ca mỡnh. Vỡ th, m Khoa Dinh d ng ca Bnh
vin bo v B m v tr s sinh ngy cng phỏt trin ho thin hn.


Phần TH HAI
Thực trạng công tác phục vụ và kinh doanh
của dinh d-ỡng bệnh viện phụ sản trung -ơng
I. thực trạng hoạt động NGHIấN CU V DINH DNG ca khoa

1.1. Thc trng hot ng nghiờn cu tm quan trng ca dinh dng
Dinh dng l vt liu c s duy trỡ hot ng c th, dinh
dng khụng hp lý cú liờn quan trc tip n th cht ca mi cỏ th,
n sc kho v tui th, nh hng ln n s mnh yu ca mt dõn
tc, mt quc gia.
a) Dinh dng v s sinh trng phỏt dc
Quỏ trỡnh sinh trng phỏt dc chu nh hng ca nhiu yu t di
truyn, dinh dng, vn ng, hon cnh sng v bnh tt, trong ú
dinh dng l yu t quan trng, bi vỡ dinh dng l vt cht cu to
c th.
Trong quỏ trỡnh sinh trng v phỏt dc, c th khụng ngng hp
th dinh dng cu to t bo t chc. Nu s cung cp dinh dng
khụng y s nh hng n quỏ trỡnh sinh tr ng t nhiờn. Cỏc

Sự điều tiết bằng thể dịch đối với chức năng sinh lý dựa vào các
hocmon, men, chất khoáng và vitamin. Chất khoáng và vitamin ảnh
hƣởng trực tiếp đến sự hấp thụ các chất. Còn hocmon, men tham gia vào
quá trình chuyển hoá protit, lipit, chất khoáng và vitamin. Các chất này
đƣợc hấp thụ từ thực phẩm. Cho nên dinh đƣờng tốt hay xấu đều. ảnh
hƣởng trực tiếp tới các chất cơ sở điều tiết thể địch. Ví dụ, chất lƣợng
của protit có ảnh hƣởng tới hoạt tính của men ở gan và tỷ trọng thể
dịch; lipit có ảnh hƣởng đến hocmon; các protit cấp cao và vitamin C có
ảnh hƣởng tới chức năng tuyến thƣ ợng thận, thiếu chúng chức năng vận
chuyển oxy trong máu giảm.

1.2.Dinh dƣỡng hợp lý
Dinh dƣỡng hợp lý yêu cầu các thức ăn phải phù hợp với đặc điểm
sinh trƣởng, phát dục và hoạt động chức năng của cơ thể. Thức ăn bao
gồm các loại thực phẩm mà cơ thể có nhu cầu, hàm lƣợng thích hợp,
không thiếu và không thừa, thoả mãn toàn diện nhu cầu của cơ thể, duy
trì chức năng sinh lý bình thƣờng, thúc đẩy sự phát triển và tăng cƣờn g
sức khoẻ. Ngƣời ta gọi đó là "sự cân bằng thức ăn". Ngoài ra dinh
dƣỡng hợp lý còn yêu cầu các thức ăn dễ tiêu, dễ hấp thụ, không có tạp
chất có hại.
Ăn uống là hành vi bản năng của con ngƣời, nhƣng vấn đề hấp thụ
hợp lý lại là vấn đề khoa học. Do vậy s ử dụng thực phẩm một cách khoa
học mới phát huy tác dụng của dinh dƣỡng. Mọi ngƣời cần phải hiểu
biết tri thức dinh dƣỡng,bao gồm:
a) Năng lƣợng
Tất cả sự hoạt động sinh mệnh của con ngƣời nhƣ sinh trƣởng tế
bào, hoạt động khác của cơ thể đều cần năng l ƣợng. Không có năng


lƣợng mọi cơ quan trong cơ thể không thể hoạt động đƣ ợc. Năng lƣợng

1.30
lƣợng nitơ trong nƣớc tiểu (Kcal/g)
Năng lƣợng đƣợc giải phóng hoà toàn trong cơ thể
4.35
4.95
4.10
(Kcal/g)
Hiệu xuất tiêu hoá
92
95
93
Năng lƣợng có hiệu quả sinh lý (Kcal/g)
4.0
9.0
4.0
Thức ăn của cơ thể ngƣời nói chung có thành phần nhƣ sau: protit
chiếm 10-14%, lipit: 15-25%, gluxit: 60-70%.
+ Sự tiêu hao năng lượng của cơ thể
Sự tiêu hao năng lƣợng của cơ thể ngƣời bao gồm chuyển hoá cơ
sở, hoạt động thể lực và tác động đặc thù của thức ăn. Sự tiêu ha o năng


lƣợng còn phụ thuộc vào tính đặc thù của chức năng sinh lý và khác
nhau ở các đối tƣợng, nhƣ nhi đồng, sản phụ. Sự trao đổi năng lƣợng
trong cơ thể rất phức tạp do ảnh hƣởng của các yếu tố lao động nghề
nghiệp, môi trƣờng, dinh dƣỡng, sinh lý, bệ nh lý. . . Trong đó yếu tố
hoạt động thể lực biểu hiện rõ nét nhất.
- Chuyển hoá cơ sở là mức chuyển hóa năng lƣợng của cơ thể
trong điều kiện cơ sở, bao gồm việc sử dụng năng lƣợng cần thiết cho
sự sống của các tế bào ở mức các quá trình oxy hoá, bảo đảm trọng lực

Ðàn bà 35.1 35.0 34.9

ở cơ thể người (Kcal/m/1giờ)
13
15
17
19
20
42.3 41.8 40.8 39.2 38.6
40.3 37.9 36.3 35.3 35.3

25
37.5
35.2

45

50

55

60

65

70

36.2

35.8


+ Tác dụng đặc biệt của thức ăn
Sau khi ăn nhiệt lƣợng toả ra ngoài tăng hơn trƣớc lúc ăn, bởi vì
khi ăn xuất hiện hiện tƣợng làm tăng trao đổi chất bên ngoài, gọi là tác
dụng động lực đặc hiệu của thức ăn. Hiện tƣợng này có liên quan đến
quá trình đồng hoá, oxy hoá, sử dụng và chuyển hoá nhiệt năng của cơ
thể.
Tác dụng này của protit là nhiều nhất, nhiệt lƣợng sản sinh tới 16 30%; đối với gluxit là 5-6%; lipit: 14-15%. Nói chung tác dụng động
lực đặc hiệu của thức ăn hỗn hợp là 10%, các loại đƣờng cao cấp chiếm
8%, các loại thịt cao cấp chiếm 15% .
b) Phƣơng pháp tính toán sự tiêu hao năng lƣợng
Nhu cầu năng lƣợng căn cứ vào sự tiêu hao năng lƣợng của bản
thân cơ thể. Có hai phƣơng pháp xác định tƣơng đối chính xác năng
lƣợng tiêu hao là phƣơng pháp trực tiếp và phƣơng pháp gián tiếp.
Nhƣng hai phƣơng pháp này yêu cầu có thiết bị tƣơng đối phức tạp, nói
chung khó tiến hành.
Trong việc đánh giá dinh dƣỡng ngƣời ta thƣờng dùng phƣơn g
pháp quan sát hoạt động, hoặc phƣơng pháp cân bằng trọng lƣợng cơ
thể, là hai phƣơng pháp tƣơng đối thuận tiện hơn.
+ Phương pháp quan sát hoạt động
Căn cứ vào năng lƣợng tiêu hao cho hoạt động của cơ thể, có
nghĩa là phải tính toán năng lƣợng tiêu ha o thực tế của cơ thể bằng cách
ghi lại các hoạt động tỉ mỉ của một ngƣời trong 1 ngày (24 giờ), trong
đó có thời gian hoạt động và nội dung hoạt động. Sau đó ta có tổng các
nội dung và thời gian hoạt động của cơ thể, rồi tra bảng giá trị tiêu hao
năng lƣợng của từng nội dung hoạt động (xem phần Phụ lục) và nhân
với thời gian hoạt động để tìm ra năng lƣợng tiêu hao cho các hoạt
động. Lấy tổng năng lƣợng tiêu hao trong ngày nhân với trọng lƣợng cơ
thể, hoặc diện tích bề mặt cơ thể, rồi cộng với năng lƣợng tiê u hao đặc
thù của thức ăn. Ta sẽ có tổng năng lƣợng tiêu hao trong ngày của 1


Năng lượng cần thiết
(Kcal/1000g thể trọng/1ngày)
35-40
40-45
45-50
50-60
60-70

1.3. Sự nguy hại của năng lƣợng thừa và thiếu
Năng lƣợng trong cơ thể nếu trong một thời gian nhất định không
cân bằng, thể hiện ở sự thay đổi cân nặng, thì sau đó chức năng sinh lý
giảm, ảnh hƣởng tới sức khoẻ, dễ mắc bệnh, giảm tuổi thọ. Do vậy. việc
ổn định năng lƣợng có ỷ nghĩa quan trọng.
a) Tác hại của sự quá thừa năng lƣợng
Nếu cơ thể thu nhận năng lƣợng quá nhiều, quá dƣ thừa sẽ chuyển
hoá thành mỡ ƣớc tính cứ khoảng 8.000KCAL sẽ chuyển hoá thành
1000G lipit.


Cơ thể quá nhiều mỡ sẽ trở thành béo phì. Bệnh béo phì gây khó
khăn cho các hoạt động chức năng và cho sự vận động. Ngƣời bệnh béo
phì dễ bị cao huyết áp, sơ gan, đái đƣờng ...
b) Tác hại của năng lƣợng không đầy đủ (Thiếu)
Cơ thể không đƣợc cung cấp năng lƣợng đầy đủ trong một thời
gian dài khiến các kho dự trữ lipit và gluxit buộc phải đƣa ra sử dụng
nhiều, thậm chí kể cả protit là chất dinh dƣỡng quan trọng nhất cũng bị
huy động. Kết quả là cơ thể đó bị suy dinh dƣỡng. Năng lƣợng cho cơ
thể không đầy đủ ảnh hƣởng đến khả năng hấp thụ protit, lại làm tăng
thêm sự thiếu hụt protit, dẫn đến bệnh thiếu năng lƣợng protit. Biểu

đậu vàng, thịt, gạo...
2 là:. Loại protit bán hoàn toàn là protit có axit amin cần thiết tương
đối, song tỉ lệ không thích đáng, có thể duy trì sự sống, nhƣng không
thúc đẩy quá trình sinh trƣởng và phát dục. Ví dụ protit trong lúa mạch
và mạch nha.
3 là:. Loại protit không hoàn toàn có ít các axit amin cần thiết, không
có khả năng thúc đẩy quá trình sinh trƣởng và phát dục cũng nhƣ duy trì
cuộc sống. Ví dụ protit trong ngô, trong các tổ chức mô động vật.
+ Công dụng dinh dƣỡng
- Cấu tạo tổ chức cơ thể : Protit là thành phần quan trọng cấu tạo
nên tất cả các tổ chức và tế bào cơ thể, là cơ sở vật chất của sự sống.
Protit đƣợc cung cấp để cơ thể sinh trƣởng, nó là nguyên liệu tái tạo và
bổ sung tổ chức mới. Protit chiếm 80% thành phần tếbào và tổ ch ức rắn
của cơ thể.
- Ðiều tiết chức năng sinh lý: Protit trong cơ thể tham gia vào rất
nhiều chức năng sinh lý, là vật chất cơ sở của quá trình sống. Một số
protit là các men có tác dụng xúc tác cho các phản ứng sinh hoá của cơ
thể. Hemoglobin tham gia v ận chuyển oxy là một protit của máu. Một
nhóm protit còn là các kháng thể có chức năng bảo vệ cơ thể. Protit
huyết tƣơng bao đảm áp suất thẩm thấu. Một số axit amin là thành phần
tạo ra năng lƣợng cho cơ thể (ATP), có vai trò trong chức năng co cơ
- Cung cấp năng lượng : Công dụng chủ yếu của protit không phải là
cung cấp năng lƣợng. Nhƣng khi lipit và gluxit cung cấp năng lƣợng
không đầy đủ, hoặc khi axit amin vào cơ thể quá nhiều, vƣợt quá nhu
cầu cơ thể, protit lập tức sinh năng lƣợng. Ngoài ra khi phân giải protit
sẽ sản sinh ra năng lƣợng. Mỗi gam protit khi oxy hoá sẽ giải phóng
4kcal.
Nếu trong một thời gian dài protit không đ ƣợc cung cấp đủ sẽ dẫn
đến chứng bệnh thiếu protit. Chức năng cơ thể lúc đó giảm sút, giảm
sức đề kháng, năng lực phản ứng kém, nhi đồng chậm phát triển, ngƣời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status