nghiên cứu tử vong do tai nạn thương tích tại tỉnh điện biên năm 2005- 2007 - Pdf 24

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghiên cứu tử vong (TV) đã được bắt đầu từ rất lâu, hàng năm trong
Niên giám thống kê Y tế do Bộ Y tế ban hành đều có các số liệu TV, chủ yếu
là số liệu TV Bệnh viện [11].
Nghiên cứu mô hình bệnh tật và TV có ý nghĩa quan trọng, phục vụ
phòng ngừa bệnh tật và giảm tỉ lệ TV, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Trên thế giới, tỉ lệ TV do TNTT ngày càng gia tăng, là một vấn đề mang tính
toàn cầu, cần được cả thế giới quan tâm. Theo Krug, năm 1998 có khoảng 5,8
triệu người TV do TNTT. Ngoài ra, còn một số lượng lớn các trường hợp
TNTT bị di chứng hoặc tàn tật suốt đời. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế
giới có chủ đề “Gánh nặng toàn cầu về bệnh tật” dự báo đến năm 2020 hàng
năm có khoảng 8 triệu người TV do TNTT và TNTT là nguyên nhân thứ tư
trong mười nguyên nhân gây TV [8], [34]. Ở Mỹ, TNTT là nguyên nhân đầu
tiên gây TV trẻ em trên 1 tuổi và thanh thiếu niên và TNTT nếu không bị TV
có thể để lại những di chứng nặng nề làm tổn hại về kinh tế của cá nhân, gia
đình và xã hội.
Ở Việt Nam, TNTT là nguyên nhân hàng đầu với trên 30 người TV và
70 người tàn phế sau TNTT xảy ra hàng ngày. Đặc biệt là tai nạn giao thông
(TNGT), số vụ TNGT và tỉ lệ TV do TNGT tăng nhanh theo từng năm và
TNTT là nguyên nhân chính gây TV ở trẻ em 5- 19 tuổi. Theo tổng cục
thống kê, cứ 10 trường hợp TV do các nguyên nhân, có 1 trường hợp TV do
TNTT [15].
Chi phí cho điều trị người bị TNTT ở nước ta cũng khá cao, do mức thu
nhập thấp, trung bình chi phí cho 1 TNTT điều trị tại bệnh viện thì một người
cần lao động 0,8 tháng mới kiếm đủ tiền chi phí [1].
1
Đánh giá gánh nặng bệnh tật qua số năm sống mất đi vì chết sớm do
TNTT (YLL) đang được áp dụng khá phổ biến trên thế giới và khu vực Đông
Nam Á.
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều chương trình
can thiệp phòng chống TNTT đã và đang được triển khai ở nhiều địa phương

Sau TNGT, tính trên toàn cầu, đuối nước là nguyên nhân thứ 2 gây
TNTT không chủ ý và đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây TV ở trẻ em
trên 1 tuổi trong khu vực châu Á- Thái Bình Dương, trên 50% TV do đuối
3
nước xảy ra ở Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương. Trong đó, nam giới
chiếm phần lớn. Ở Trung Quốc, ngạt, đuối nước, TNGT, tự tử là những
nguyên nhân chính gây TV do TNTT [19]
1.1.2 Mô hình TV do TNTT ở Việt Nam:
Ở Việt Nam, theo báo cáo khoa học TNTT thực trạng và giải pháp can
thiệp của ban chỉ đạo quốc gia phòng chống TNTT, TNTT là nguyên nhân
hàng đầu gây TV tại bệnh viện, bình quân mỗi ngày có khoảng 30 người chết
và 70 người bị thương gây tàn tật suốt đời do TNTT [34].
Theo Tổng cục thống kê, cứ 10 trường hợp TV do các nguyên nhân, có
1 trường hợp TV do TNTT [15]. Theo Niên giám thống kê y tế năm 2006, mô
hình TV do TNTT cũng khác nhau giữa các năm: năm 2005 TV do TNTT cả
nước là 45/ 100000 dân, năm 2006 là 46,1/ 100000 dân. Đặc biệt TV do
TNTT đứng hàng đầu trong các nguyên nhân gây TV tại bệnh viện. Trong đó,
TV do TNTT ở trẻ em chiếm 17- 18% [11], [33].
Tình hình TV do TNTT ở các tỉnh cũng khác nhau: Căn cứ theo kết quả
điều tra hộ gia đình về TNTT tại Hải Dương và Hưng Yên (2006) tỉ lệ TV do
TNTT là 61/ 100000 dân; tại Huế (2005) 49,5/ 100000 dân; tại Long An
(2005) 44,5/ 100000 dân [30], [31]; Tại huyện Từ Liêm- Hà Nội, TV do
TNTT là 51,1/ 100000 dân [20], Tại Định Công, TV do TNTT 65,3/ 100000
dân [24], [25].
Tỉ lệ TV do TNTT cũng khác nhau ở các giới. Tỉ lệ TV do TNTT ở
nam cao gấp 3 lần ở nữ, phần lớn các trường hợp TV tập trung vào lứa tuổi
lao động (15- 59 tuổi) [17]. Tại Lâm Thao- Phú Thọ, nam (11,28%), nữ
(4,95%) [16]. năm 2005 TV do TNTT (nam: 66,1/ 100000 dân; nữ: 23/
100000 dân), năm 2006 (nam: 68,3/ 100000 dân; nữ: 22,9/ 100000 dân) [11].
4

Tổ chức lao động Quốc tế ước tính 4% GDP toàn thế giới chi phí cho
TNTT. [3].
TNTT không chỉ gây ra những tổn thất xã hội to lớn cho các cá nhân,
gia đình và cộng đồng mà nó còn gây ra những gánh nặng cho dịch vụ y tế
và kinh tế, chi phí cho vấn nạn này còn lên đến 1/2 tổng sản phẩm quốc dân
[12], [37].
Để đánh giá gánh nặng TV người ta dựa vào KVSKS của từng nhóm
tuổi và theo 2 giới, người ta tính số năm sống bị mất đi vì chết non do TNTT
(YLL) bằng cách tính hiệu số giữa KVSKS và tuổi lúc chết.
Một trường hợp nữ giới chết khi mới 30 tuổi, giả sử KVSKS của người
này là 72,2 năm, nghĩa là anh ta mất 42,2 năm vì chết non.
1.2.3 Gánh nặng TV do TNTT ở Việt Nam:
Ngân hàng châu Á ước tính, tổn thất kinh tế hàng năm do TNTT đường
bộ gây ra ở Việt Nam là 885 triệu đô la Mỹ [13].
Tại Lâm Thao- Phú Thọ, tổng số năm mất đi do chết non 51,1 năm.
Trong đó, tổng số năm mất đi vì chết non do TNTT là 12,85/ 1000 dân [25].
Tại Sóc Sơn- Hà Nội, tổng số năm mất đi do chết non 62,1 năm/ 1000
dân [23].
6
Để tính số năm mất đi vì chết non do TNTT của người Việt Nam, lấy
KVSKS của người Việt Nam trừ đi tuổi lúc TV [9].
Ví dụ: Theo dõi tình hình TV của một cộng đồng X gồm một số nữ và
12.000 người là nam giới, trong một năm có 50 người chết. Giả sử KVSKS
của nam giới trong cộng đồng này là 67,1 tuổi. Số người chết phân bố theo
nguyên nhân và tuổi như sau:
- 30 người chết trước 1 tuổi vì viêm phổi.
- 10 người chết lúc 52 tuổi vì bệnh tim mạch.
- 10 người chết lúc 58 tuổi vì ung thư.
Nếu tính tỉ lệ TV thô ở nam giới sẽ là 4,17
0

cộng đồng Y có gánh nặng bệnh tật do ung thư cao hơn ở cộng đồng X,
nhưng cộng đồng X có gánh nặng bệnh tật do viêm phổi cao hơn ở cộng đồng
Y rất nhiều.
1.2.4 Gánh nặng TV do TNTT ở Điện Biên:
- Tại tỉnh Điện Biên, chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu về gánh
nặng bệnh tật do TNTT nói chung và gánh nặng TV do TNTT nói
riêng.
- Trong nghiên cứu này sẽ tính toán số năm sống mất đi vì chết non
của một số nguyên nhân TV do TNTT thường gặp tại địa phương.
8
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu:
- Tỉnh Điện biên (Được bôi đậm trong bản đồ)
INCLUDEPICTURE
" />9
g" \* MERGEFORMATINET
10
- Mô tả địa bàn nghiên cứu: Điện Biên là một tỉnh nằm ở vùng Tây Bắc,
miền Bắc Việt Nam, giáp với các tỉnh Lai Châu và Sơn La của Việt Nam,
Vân Nam của Trung Quốc ở phía Bắc, Phongsali của Lào ở phía Tây, diện
tích 9562,9 km
2
với dân số là 459100 người (năm 2006).
Về mạng lưới giao thông đường bộ, từ thành phố Điện Biên Phủ tới Hà
Nội 474 km, từ thành phố Điện Biên Phủ đến cửa khẩu Ma Lu Thàng (Lai
Châu) 195 km, từ Tuần Giáo cửa khẩu Tây Trang dài 117 km.
Về tổ chức hành chính được chia làm 106 xã, 7 huyện và 1 thành phố, 1
thị xã. Tỉnh Điện Biên chủ yếu là vùng núi cao, có thành phố và 1 huyện nằm
ở khu vực tương đối bằng, xung quanh bao phủ bởi đồi núi, giao thông đi lại

2007.
- Hồi cứu tư liệu về cấu trúc dân số theo nhóm
tuổi cuộc Tổng điều tra dân số 1999 (gần nhất).
Biểu mẫu báo cáo
nguyên nhân TV.
Biểu mẫu thu thập
cáu trúc dân số 1999.
Tuổi - Tính theo năm.
- Tính Tỉ lệ TV theo tuổi.
- Tính gánh nặng TV theo tuổi.
Hồi cứu tư liệu sẵn có (Sổ A6/ YTCS). Biểu mẫu báo cáo
nguyên nhân TV
Giới - Tính tỉ lệ TV theo giới.
- Tính gánh nặng TV theo giới.
Hồi cứu tư liệu sẵn có (Sổ A6/ YTCS) Biểu mẫu báo cáo
nguyên nhân TV
Tháng
năm
- Tính tỉ lệ TV theo tháng và theo năm.
- Tính gánh nặng TV theo năm.
Hồi cứu tư liệu sẵn có (Sổ A6/ YTCS) Biểu mẫu báo cáo
nguyên nhân TV
Nguyên
nhân
- Mã hóa theo ICD 10.
- Do trưởng Trạm Y tế xã ghi chép.
- Tính tỉ lệ TV theo nguyên nhân.
- Tính gánh nặng TV theo nguyên
nhân.
Hồi cứu tư liệu sẵn có (Sổ A6/ YTCS) Biểu mẫu báo cáo

- Tính số năm sống mất đi do chết sớm vì TNTT bằng cách lấy hiệu
của KVSKS trừ đi tuổi trung bình TV do TNTT, sau đó nhân với số
trường hợp TV do TNTT.
2.5 Thời gian triển khai nghiên cứu:
Từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 9 năm 2009
Trong đó: Thu thập số liệu: Từ tháng 2 - tháng 5 năm 2009
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu:
- Việc thu thập số liệu này không gây hại cho cộng đồng và cá nhân.
- Số liệu thu được sẽ giữ bí mật và chỉ dùng cho mục đích khoa học
- Nghiên cứu được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Y tế tỉnh
Điện Biên, Trung tâm Y tế các huyện và Trạm y tế các xã.
- Kết quả thu được báo cáo cho Sở Y tế và chính quyền địa phương để
phục vụ công tác phòng bệnh.
2.7 Những hạn chế của đề tài:
Do điều kiện nguồn nhân lực, nghiên cứu hồi cứu các tư liệu sẵn có nên
số liệu có thể không đầy đủ, nguyên nhân có thể ghi không đầy đủ hoặc
không chính xác. Nên chỉ có thể tiến hành kiểm tra tính xác thực của số liệu:
10% số xã để xác định độ chính xác: So sánh nguồn số liệu từ 3 nguồn (Tư
pháp Dân số. - Ban an toàn giao thông xã).
14
Chương 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Mô hình TV do TNTT:
3.1.1 Tỉ lệ TV theo một số nguyên nhân:
3.1.1.1 Tỉ lệ TV cả 3 năm theo một số nguyên nhân:
Bảng 3.1: Tỉ lệ TV theo một số nguyên nhân:
Nguyên nhân Số TV Dân số Tỉ lệ / 100000
TNTT
Ung thư
Tim mạch

Tim mạch
HIV/ AIDS
Viêm gan
Lao
Đái đường
TV mẹ
Dại
Sốt xuất huyết
Khác và không xác định
Tổng
16
3.1.1.4 Tỉ lệ TV năm 2007 theo một số nguyên nhân:
Bảng 3.4: Tỉ lệ TV năm 2007 theo một số nguyên nhân:
Nguyên nhân Số TV Dân số Tỉ lệ / 100000
TNTT
Ung thư
Tim mạch
HIV/ AIDS
Viêm gan
Lao
Đái đường
TV mẹ
Dại
Sốt xuất huyết
Khác và không xác định
Tổng
0 20 40 60 80
TNTT
Tim mạch
Viêm gan

Ngã
Sét đánh
Điện giật
Khác
Tổng
3.1.2.3 Tỉ lệ TV do TNTT năm 2006 theo một số nguyên nhân:
Bảng 3.7: Tỉ lệ TV do TNTT năm 2006 theo một số nguyên nhân:
Nguyên nhân Số TV Dân số Tỉ lệ/ 100000
TNGT
Đuối nước
Tự tử
TNLĐ
Ngộ độc
Ngã
Sét đánh
Điện giật
18
Khác
Tổng
3.1.2.4 Tỉ lệ TV do TNTT năm 2007 theo một số nguyên nhân:
Bảng 3.8: Tỉ lệ TV do TNTT năm 2007 theo một số nguyên nhân:
Nguyên nhân Số TV Dân số Tỉ lệ/ 100000
TNGT
Đuối nước
Tự tử
TNLĐ
Ngộ độc
Ngã
Sét đánh
Điện giật

Huyện/
Thị/Thành
phố
Số
người-
năm
Nam Nữ Chung
Số
TV
Tỉ lệ/
100000
Số
TV
Tỉ lệ/
100000
Số
TV
Tỉ lệ/
100000
TP. Điện Biên
phủ
TX. Mường
Lay
Điện Biên
Điện Biên
Đông
Mường Chà
Mường Nhé
Mường Ảng
Tuần Giáo

20-24
25-29
30-34
35-39
40-44
45-49
50-54
55-59
60-64
65-59
70-74
75-79
80-84
85+
Tổng
22
3.2 Gánh nặng TV do TNTT trước KVSKS (YLL):
3.2.1 Gánh nặng TV do TNTT tỉnh Điện Biên so với TV do các nguyên
nhân khác:
Bảng 3.12: Gánh nặng TV do TNTT so với TV do các nguyên nhân khác:
Nguyên
nhân
Tổng số
TV
KVSKS
Tuổi trung bình
khi chết
Tổng số năm mất
đi do chết non
Tỉ lệ

đi do chết non
Tỉ lệ
%
TNGT
Đuối nước
Tự tử
TNLĐ
Ngộ độc
Ngã
Sét đánh
Điện giật
Khác
Tổng 100%
24
3.2.3 Gánh nặng TV do TNTT theo nhóm tuổi:
Bảng 3.14 Gánh nặng TV do TNTT theo nhóm tuổi:
Nhóm
tuổi
Tổng số
TV
KVSKS
Tuổi trung bình
khi chết
Tổng số năm mất
đi do chết non
Tỉ lệ
%
0-4
5-9
10-14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status