BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
VƯƠNG QUỐC TRUNG
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CÂY CAO SU TẠI CÔNG TY
TNHH MTV CAO SU SÔNG BÉ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đồng Nai, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
VƯƠNG QUỐC TRUNG
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CÂY CAO SU TẠI CÔNG TY
TNHH MTV CAO SU SÔNG BÉ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN NGỌC THÙY
Đồng Nai, 2012
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Người viết luận văn
VƯƠNG QUỐC TRUNG
2
LỜI CẢM ƠN
Trang 15
1.1.1.Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 15
1.1.1.1.Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 15
1.1.1.2.Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 15
1.1.1.3.Vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 16
1.1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 17
1.1.2.1.Các nhân tố bên ngoài Trang 17
1.1.2.2.Các nhân tố bên trong Trang 18
1.1.3.Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 19
1.1.4.Khái niệm và đặc điểm của chuỗi giá trị Trang 20
1.1.5.Kênh phân phối hàng hóa nông sản Trang 22
4
1.1.6.Marketing nông sản Trang 23
1.2.Tình hình nghiên cứu về chuỗi giá trị cây cao su Trang 24
Chương 2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Trang 28
2.1.Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu Trang 28
2.1.1.Giới thiệu tổng quan về Bình Phước Trang 28
2.1.1.1.Đặc điểm tự nhiên Trang 28
2.1.1.2.Đặc điểm về kinh tế xã hội Trang 29
2.1.2.Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh cây cao su tại Bình Phước trong
những năm qua Trang 30
2.2.Chuỗi giá trị cao su Bình Phước Trang 31
2.2.1.Đánh giá thực trạng các thành phần tham gia vào chuỗi giá trị cao su Bình
Phước Trang 33
2.2.1.1.Đầu vào Trang 33
2.2.1.2.Sản xuất Trang 35
2.2.1.3.Trung gian cấp 1 Trang 37
2.2.1.4.Trung gian cấp 2 Trang 38
2.2.1.5.Tiêu dùng trong nước và xuất khẩu cao su Trang 42
3.7.3.Mục tiêu chiến lược cụ thể của công ty Trang 82
3.7.4.Mục tiêu dài hạn và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm Trang 83
Kết luận và kiến nghị Trang 86
1.Kết luận Trang 86
2.Kiến nghị Trang 88
Tài liệu tham khảo Trang 91
Phụ lục Trang 93
PL1 : Hình ảnh về công ty Trang 93
PL2 : Thị trường xuất khẩu cao su tháng 12 và năm 2011 Trang 94
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
DEA Data Evelopment Analaysis
Phương pháp phân tích đường giới hạn
DV Dịch vụ
ĐVT Đơn vị tính
HTX Hợp tác xã
KCN Khu công nghiệp
MTV Một thành viên
PTTH Phổ thông trung học
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TSCĐ Tài sản cố định
TM Thương mại
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND Ủy Ban Nhân Dân
7
Trang83
9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1.1.Chuỗi giá trị cao su Bình Phước Trang21
Hình 2.1.Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước Trang28
Hình 2.2.Cơ cấu phân bố lao động tỉnh Bình Phước Trang30
Hình 2.3.Sơ đồ chuỗi giá trị cao su Bình Phước Trang 33
Hình 2.4.Tỷ lệ diện tích cao su thu hoạch và chưa thu hoạch tại Bình Phước năm
2010 Trang34
Hình 2.5.Cơ cấu chi phí của các hộ nông dân trồng cao su tại Bình Phước Trang37
Hình 2.6.Diễn biến giá thu mua cao su loại 1 tại Bình Phước Trang43
Hình 2.7.Diễn biến giá cao su SVR 3L, SVR10, SVR 20 tại Bình Phước .Trang45
Hình 3.1.Chuỗi giá trị cao su của công ty cao su Sông Bé Trang51
Hình 3.2.Sơ đồ tuyển lao động của công ty Trang53
Hình 3.3.Quy trình trồng và thu hoạch mủ cao su tự nhiên Trang53
Hình 3.4.Sơ đồ chuỗi cung ứng của công ty Trang 56
Hình 3.5.Sản lượng mủ thu hoạch và thu mua của tiểu điền Trang60
Hình 3.6.Lương bình quân của nhân viên công ty. Trang62
Hình 3.7.Số lượng khách hàng tiềm năng của công ty Trang 65
Hình 3.8.Doanh thu từ công ty hữu hạn XNK Cảng phòng Thành Quảng Tây
Trang67
Hình 3.9.Doanh thu từ công ty hữu hạn XNK Tường Phát Đông Hưng Trang67
Hình 3.10.Hiệu quả kinh tế của công ty qua các năm Trang69
Hình 3.11.Số tiền phúc lợi đóng góp của công ty Trang72
Hình 3.12.Một số thị trường XK cao su chính của VN Trang75
Hình 3.13.Các giai đoạn trong quá trình xây dựng giải pháp của công ty Trang80
10
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Hình ảnh về công ty TNHH MTV cao su Sông Bé Trang93
Phụ lục 2 : Thị trường xuất khẩu cao su tháng 12 và năm 2011 Trang94
giá trị. Cao su cũng tương tự như các sản phẩm nông nghiệp khác, giá trị ban dầu
được tạo ra luôn thấp, nhưng khi đi qua các khâu trong chuỗi thì giá trị được tăng
lên. Vì vậy, cần phải xây dựng hệ thống chuỗi khép kín giúp cho cây cao su của
Việt Nam nói chung cũng như của tỉnh Bình Phước nói riêng có khả năng phát triển
và cạnh tranh bền vững.
Bình Phước là một tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ - khu vực có diện tích
cao su lớn nhất nước. Năm 2010 diện tích cao su trên toàn tỉnh có 159.800 ha chiếm
trên 30% diện tích cao su của toàn bộ khu vực Đông Nam Bộ, với tổng sản lượng
mủ cao su thu được khoảng 193.525 tấn/năm, năng suất bình quân 1,98 tấn. Cao su
Bình Phước nói riêng và cao su Việt Nam nói chung đang xuất khẩu sang 80 quốc
gia, và chủ yếu là xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm trên 50%. Sự gia
tăng về diện tích, sản lượng, năng suất, và giá trị xuất khẩu của ngành cao su đóng
góp cho sự phát triển kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Cùng với sự
phát triển của ngành công nghiệp sản xuất cao su, thì trên địa bàn tỉnh Bình Phước
cũng đã hình thành gần 30 công ty và các xưởng chế biến mủ với công suất trên
300.000 tấn/năm.
Năm 1988, Lâm trường Phú Thành sát nhập với Công ty Cao Su Sông Bé theo
quyết định số 1343/QĐ-UB ngày 05/06/2988 của UBND tỉnh Bình Phước, và chính
thức thành lập Công ty TNHH MTV Cao Su Sông Bé. Công ty được thành lập dựa
vào định hướng quy hoạch phát triển ngành cao su Bình Phước, tạo sự liên kết chặc
chẽ giữa các thành phần tham gia vào quá trình sản xuất và mua bán cao su tại tỉnh.
Nhằm xác định vị trí và vai trò của Công ty trong toàn bộ hệ thống chuỗi giá trị cao
su Bình Phước và nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi cao su truyền thống tại tỉnh
Bình Phước, cũng như đánh giá hiệu hiệu quả sản xuất kinh doanh của chuỗi cung
ứng cao su thuộc Công ty, tôi thực hiện đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh cây cao su tại Công ty TNHH MTV Cao Su Sông Bé”.
13
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su của
Đề tài góp phần bổ sung vào những nghiên cứu liên quan đến chuỗi giá trị
của cây cao su tại Việt Nam nói chung và tại tỉnh Bình Phước nói riêng. Đề tài
nghiên cứu chú trọng vào việc phân tích tác động của công ty trong chuỗi giá trị cao
su tại tỉnh Bình Phước, thông qua việc đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh và chuỗi cung ứng của công ty; thay cho việc đánh giá tác động của nông dân
sản xuất đến chuỗi giá trị trong những đề tài nghiên cứu trước đây. Như vậy, đề tài
đã cho thấy sự quan tâm của tác giả trong việc đánh giá một thành phần trong khâu
trung gian của chuỗi giá trị, một thành phần liên kết quan trọng trong quy trình sản
xuất kinh doanh sản phẩm nông sản.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài cũng có thể được sử dụng như một đánh giá thực tế về kết quả hoạt
động trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, đề tài
cũng hỗ trợ cho việc đánh giá chuỗi cung ứng hiện tại của công ty. Từ đó, cùng với
các chuyên gia, đề tài sẽ đưa ra các giải pháp phát triển công ty trong năm tiếp theo.
15
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
1.1.1.Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1.1.Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo ra sản
phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục đích kiếm lời.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổ chức
và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các hoạt động
này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quá trình phát triển
nền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Chính vì thế đòi hỏi các hoạt động sản xuất kinh doanh
phải tuân thủ theo các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá như quy luật cung cầu,
lao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanh
nghiệp và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận. Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của
kinh doanh là tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản
xuất sẵn có. Để đạt được mục tiêu này quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều
phương pháp khác nhau.
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nâng cao
hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn
trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu. Trong điều kiện khan hiếm các nguồn
lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thể không đặt ra
đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào.
17
Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái
gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị
trường, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải tự ra các quyết định kinh
doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có
lãi thì sẽ dẫn đến phá sản. Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những
mục tiêu quan trọng nhất , mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh.Mặt
khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và
phát triển. Các doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được lợi nhuận ngày
càng cao. Do vậy, đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện
sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
1.1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh chịu ảnh hưởng của cả những nhân tố bên trong và các
tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài. Chính vì vậy, muốn đạt được hiệu
quả kinh doanh, doanh nghiệp không những chỉ có những biện pháp sử dụng nguồn
lực bên trong hiệu quả mà còn phải nắm bắt được những thay đổi của môi trường
cạnh tranh từ đó đưa ra những biện pháp và định hướng rõ ràng.
1.1.2.1.Các nhân tố bên ngoài
Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình , quy phạm kỹ
hành của bộ máy quản trị . Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ
trong doanh nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ
phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất,
khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp.
Nhân tố lào động và vốn: Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan
trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD.
19
Ngày nay hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi
hỏi người lao động phải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó,
điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động. Doanh nghiệp
có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động
SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu
công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có
lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ
động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào.
Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật. Kiến
thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hết
những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tăng năng
suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trwn thị trường nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh
nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng
cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKD mới được
tiến hành.Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ
thuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không.
1.1.3.Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả của hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một
quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp. Kết
quả hoạt động SXKD có thể là những đại lượng cụ thể có thể định lượng cân đong
trường. Thông qua chuỗi cung ứng chúng ta có thể quản lý được các hoạt động sản
xuất kinh doanh, xác định được nhu cầu đầu tư hỗ trợ để nâng cấp chuỗi.
21
Nguồn: Phỏng vấn các chuyên gia, 2011
Hình 1.1 Chuỗi giá trị cao su của tỉnh Bình Phước
23
1.1.6.Marketing nông sản
Có nhiều định nghĩa về “Marketing” nhưng có hai định nghĩa thích hợp đối
với các mặt hàng nông sản như sau:
Marketing là tìm ra cái khách hàng muốn và cung cấp cho khách hàng
cái họ muốn ở một mức lợi nhuận nào đó. Định nghĩa này nhấn mạnh hai
điểm quan trọng: thứ nhất, quá trình marketing phải xuất phát từ khách hàng;
Thứ hai, marketing là một quá trình thương mại, phải cung cấp cho các nông
dân, người chuyên chở, thương nhân, người xử lý …. một mức lợi nhuận nếu
không họ không thể tiếp tục kinh doanh. Vì vậy marketing bao gồm: xác định
người mua, hiểu mong muốn của họ về sản phẩm và phương pháp cung cấp
sản phẩm. điều hành một chuỗi sản xuất marketing để có thể giao đúng sản
phẩm vào đúng thời điểm. tạo đủ lợi nhuận để tiếp tục hoạt động.
Marketing là một loạt các dịch vụ: chuyển một sản phẩm từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu thụ. Định nghĩa này nhấn mạnh rằng marketing là một loạt
các hoạt động liên kết nhau. Marketing rau, hoa, quả các bao gồm: Lên kế
hoạch sản xuất; trồng và thu hoạch; phân loại sản phẩm, đóng gói, vận
chuyển, lưu trữ, xử lý, phân phối và bán; gửi thông tin từ khu vực sản xuất
đến thị trường, và từ thị trường đến nơi sản xuất. Tất cả những hoạt động này
là các liên kết trong chuỗi sản xuất marketing. Giống như bất kỳ chuỗi hoạt
động nào, chuỗi sản xuất - marketing chỉ có thể tốt khi các liên kết trong đó
tốt. Các hệ thống marketing rất năng động, các hệ thống này có tính cạnh
tranh, gồm nhiều sự thay đổi và cải tiến. Các nhà cung cấp có mức giá thấp
hơn, hiệu quả hơn và có thể cung cấp các sản phẩm chất lượng là những