Các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ thấp giá thành sản phẩm của công ty cổ phần Giầy Hưng Yên - Pdf 12

Lời nói đầu
Trong năm 2006 vừa qua đất nớc ta có một sự kiện kinh tế quan trọng
thu hút sự quan tâm của mọi tầng lớp dân c đặc biệt là các doanh nghiệp. Đó là
ta đã kết thúc vòng đàm phán song phơng với Mỹ về việc gia nhập WTO. Đây
vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp phải có những chiến lợc mục tiêu gì để tồn tại
trong môi trờng cạnh tranh gay gắt này khi hàng hoá của các nớc bạn vào nớc ta
cũng sẽ không bị đánh thuế?
Để tạo ra lợi nhuận, doanh nghiệp có hai cách lựa chọn: Một là tăng
doanh thu từ các nguồn. Theo cách này doanh nghiệp phải tăng giá bán các
thành phẩm, tăng lợng thành phẩm bán ra. Hai là
doanh nghiệp phải tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh nhằm giảm chi
phí sản xuất kinh doanh, từ đó hạ giá thành sản phẩm. Trên thực tế việc tăng giá
bán phụ thuộc vào các điều kiện khách quan trên thị trờng. Doanh nghiệp cũng
không thể tăng giá bán quá nhiều. Nh vậy doanh nghiệp sẽ mất khả năng cạnh
tranh, mất thị phần. Nh vậy để tăng lợi nhuận doanh nghiệp cần tiết kiệm chi
phí tối đa mà vẫn tạo ra sản phẩm có chất lợng cao. Có thể nói rằng chi phí và
tiết kiệm chi phí trong sản xuất kinh doanh là một vấn đề quan trọng hàng đầu,
buộc mọi doanh nghiệp, mọi bộ phận trong doanh nghiệp phải quan tâm. Để
chiếm đợc một vị trí nhất định và đứng vững trên thị trờng thì các doanh nghiệp
nói chung và công ty cổ phần Giầy Hng Yên nói riêng phải không ngừng đổi
mới, tự hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế cho phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế
củat Nhà nớc. Với vai trò là một công cụ đắc lực của quản lý kinh doanh, kế
toán tài chính cũng phải đổi mới theo. Đặc biệt việc đổi mới hoàn thiện công tác
thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là yêu cầu cấp
bách .
Nhận thức đợc ý nghĩa vấn đề trên , qua quá trinh thực tập tại công ty
TNHH Giầy Hng Yên với quá trình tìm hiểu lý luận cũng nh thực tiễn công tác
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1
kế toán tài chính tại công ty đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của TS. Lê Thị Kim

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với quá
trình chi trả và tiêu phí các nguồn lực đó, tất cả các khoản chi trả và các phí tổn về
vật t, tiền vốn, lao động và các yếu tố khác đã tiêu dùng cho hoạt động kinh tế trong
một thời kỳ nhất định đợc gọi là chi phí của doanh nghiệp.
Chi phí của doanh nghiệp phát sinh hàng ngày, hàng giờ đa dạng và phức tạp
phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm, quy mô các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng do mọi yếu tố của quá trình sản
xuất kinh doanh đều đợc biểu hiện thông qua chỉ tiêu giá trị, nên có thể hiểu: Chi
phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất, về lao động
và tiền vốn liên quan phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ trớc hết là các khoản chi phí huy
động các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp nh:
trả lãi tiền vay, trả tiền thuê các tài sản... Trong quá trình sản xuất sản phẩm doanh
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3
nghiệp phải bỏ ra các chi phí về các loại vật t, nguyên nhiên vật liệu, hao mòn máy
móc, thiết bị, nhà xởng, các công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải trả lơng cho công nhân
trực tiếp sản xuất.
Sau khi sản xuất sản phẩm doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm đó trên
thị trờng để thu lợi nhuận. Quá trình tiêu thụ cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra
những khoản chi phí nhất định bao gồm: chi phí bao gói sản phẩm, vận chuyển, bảo
quản sản phẩm. Đây gọi là chi phí tiêu thụ trực tiếp. Để giới thiệu rộng rãi sản phẩm
cho ngời tiêu dùng nh hớng dẫn ngời tiêu dùng, điều tra khảo sát thị trờng nhằm có
những quyết định đối với việc sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi
phí về nghiên cứu thị trờng, tiếp thị quảng cáo, giới thiệu sản phẩm hay bảo hành
sản phẩm. Đó gọi là chi phí tiêu thụ gián tiếp. Cả chi phí tiêu thụ gián tiếp và chi phí
tiêu thụ trực tiếp gọi chung là chi phí tiêu thụ hay chi phí lu thông sản phẩm.

vậy doanh nghiệp cũng cần phải quản lý tốt bộ phận này nhằm giảm chi phí cần
thiết để tăng cờng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2. Phạm vi của chi phí sản xuất kinh doanh :
* ý nghĩa của việc xác định phạm vi chi phí SXKD:
Chi phí SXKD là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của một
kỳ hạch toán của doanh nghiệp phục vụ hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong
thời kỳ đó. Xác định đúng đắn phạm vi chi phí SXKD của doanh nghiệp có ý nghĩa
quan trọng không chỉ với công tác tài chính của doanh nghiệp mà còn đối với công
tác quản lý Nhà nớc về kinh tế.
- Đối với doanh nghiệp: Việc xác định đúng phạm vi chi phí SXKD là căn cứ
quan trọng để doanh nghiệp tiến hành công tác kế hoạch hoá chi phí, tập hợp và
hạch toán các chi phí phát sinh trong kỳ vào tổng chi phí SXKD một cách chính xác,
trên cơ sở đó xác định lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính khác nh:
+ Làm cơ sở để tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp th-
ơng mại vào giá thành sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã thực hiện ở kỳ, trên cơ sở đó
tính toán sự phải bù đắp, tính toán đúng đắn lợi nhuận và kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
+ Làm cơ sở để xác định giá bán cạnh tranh của doanh nghiệp thơng mại để
mở rộng doanh thu, tăng sức cạnh tranh của mình trên thị trờng. Mặt khác xác định
đúng đắn phạm vi chi phí SXKD còn là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp tiến
hành kiểm tra, phân tích, đánh giá công tác quản lý chi phí, tìm ra đợc giải pháp tốt
nhất nhằm tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
5
- Đối với Nhà nớc: Phạm vi chi phí SXKD là cơ sở để Nhà nớc kiểm tra,
thanh tra hoạt động của các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế nói chung và các
doanh nghiệp nói riêng, xác định đúng đắn nghĩa vụ tài chính và đảm bảo quyền
bình đẳng của các doanh nghiệp đó là: thuế thu nhập doanh nghiệp, tránh thất thu
thuế cho Nhà nớc. Về nguyên tắc chi phí SXKD đợc ghi nhận trong báo cáo kết quả
hoạt động SXKD khi các khoản này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tơng lai có

tài sản, mua bán chứng khoán, liên doanh liên kết, chiết khấu thanh toán trả cho ng-
ời mua khi họ thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ trớc hạn và các chi phí hoạt động tài
chính khác.
Các chi phí không thuộc phạm vi chi phí SXKD của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí đầu t dài hạn của doanh nghiệp nh: chi phí xây dựng cơ bản, mua
sắm tài sản cố định, đào tạo dài hạn, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ, nâng
cấp tài sản cố định, nhóm chi này đợc bù đắp từ nguồn vốn đầu t dài hạn của doanh
nghiệp, nên không phải là chi phí của doanh nghiệp trong kỳ
- Chi phí phúc lợi xã hội: Chi phí phục vụ văn hoá thể thao, y tế vệ sinh, tiền
thởng, ủng hộ nhân đạo Những khoản chi này đ ợc bù đắp từ nguồn vốn chuyên
dùng vào các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp nên cũng không phải là chi phí
của doanh nghiệp
- Các khoản tiền phạt do vi phạm luật, nếu do cá nhân hay tập thể gây ra thì
ngời đó phải nộp phạt, phần còn lại phải lấy từ lợi nhuận sau thuế để bù đắp
- Các khoản chi vợt định mức cho phép theo quy định của pháp luật nh chi
phí giao dịch, tiếp khách vợt mức quy định,
3.Phân loại chi phí SXKD
Phân loại chi phí SXKD phù hợp với đặc điểm tình hình SXKD là mục tiêu
quản lý kinh tế của doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định đợc xu hớng
hình thành kết cấu chi phi SXKD trong từng thời kỳ khác nhau đồng thời là cơ sở
cho công tác kế hoạch hoá, kiểm tra, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch chi phi SXKD của doanh nghiệp. Nhờ đó mà tìm ra đợc các biện pháp tốt nhất
cho doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, các tiêu chuẩn kinh doanh khác nhau và
mục tiêu quản lý chi phí SXKD khác nhau trên thực tế cũng nh trên lý thuyết có
nhiều phơng phân loại chi phí khác nhau
Đối với doanh nghiệp sản xuất có thể phân loại chi phí SXKD theo các tiêu
chí sau:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
7

ơng của nhân viên bán hàng, khấu hao tài sản cố định, chi phí vận chuyển hàng hoá
từ kho của doanh nghiệp đến tay ngời tiêu dùng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
8
phẩm, chi phí bảo hành, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác nh chi phí sửa chữa tài
sản thuê ngoài, hoa hồng đại lý, uỷ thác và các chi phí khác phát sinh ở khâu tiêu
thụ đã nêu ở trên
Phân loại chi phí theo khâu kinh doanh giúp doanh nghiệp quản lý chi phí
phát sinh theo từng khâu kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà tiết kiệm đ-
ợc chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
3.3 Căn cứ vào cơ chế quản lý tài chính và chế độ hạch toán hiện hành, chi phí
SXKD của doanh nghiệp
Cơ chế quản lý tài chính và chế độ hạch toán hiện hành, chi phí SXKD của
doanh nghiệp trong kỳ đợc chia thành các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí mua hàng hoá: Là những chi phí phát sinh liên quan đến số lợng
hàng hoá mua vào nhập kho để bán của doanh nghiệp trong kỳ, thuộc nhóm này bao
gồm trị giá mua của hàng hoá và chi phí khác liên quan ở khâu mua hàng nh: phí
vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho bãi, thuế, lệ phí, chi phí bảo hiểm hàng hoá, lơng
cán bộ chuyên trách ở khâu mua
Chi phí mua hàng hoá phát sinh đối với hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ của
doanh nghiệp gọi là giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ.
- Chi phí bán hàng là toàn bộ những chi phí phát sinh từ hoạt động phục vụ
bán hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ nh:
+ Chi phí về vật t (nguyên, nhiên vật liệu) phục vụ quá trình sản xuất, dự trữ,
bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ.
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ nh:
dụng cụ đồ dùng, phơng tiện làm, phơng tiện tính toán
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hoá
nh: kho tàng, cửa hàng, phơng tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài, tiền

phòng, máy móc, thiết bị, lãi vay phải trả, lơng cán bộ gián tiếp, khấu hao TSCĐ
- Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi khi doanh thu của doanh nghiệp
thay đổi nh:
+ Chi phí nguyên, nhiên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí bao bì, vật liệu đóng gói.
+ Lơng trả theo sản phẩm.
Theo định nghĩa thì chi phí biến đổi bắt đầu bằng số 0 khi doanh thu bằng 0
và nó sẽ tăng lên khi doanh thu tăng lên. Điều đáng chú ý là tổng chi phí bằng chi
phí cố định + chi phí biến đổi, nên mức tăng của tổng chi phí SXKD khi doanh thu
tăng lên đúng bằng mức tăng của chi phí biến đổi (vì chi phí cố định không thay
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
10
đổi). Điều này rất quan trọng đối với việc ra quyết định sản xuất, quyết định đầu t
của doanh nghiệp.
Ngoài những cách phân loại nh trên, có thể tiến hành phân loại chi phí SXKD
theo những tiêu thức khác nh: phân loại chi phí SXKD thành chi phí trực tiếp, chi
phí gián tiếp; chi phí định mức, chi phí thực tế, chi phí theo nhóm mặt hàng hoá kinh
doanh.
Phân loại chi phí SXKD có ý nghĩa lớn đối với việc quản lý chi phí tăng hiệu
quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí SXKD, tăng đợc lợi
nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại chi phí SXKD phù hợp
với mục tiêu quản lý và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, còn giúp
doanh nghiệp hình thành đợc kết cấu chi phí tối u, phục vụ tốt công tác kế hoạch
hoá chi phí SXKD của doanh nghiệp.
II. Giá thành sản phẩm:
Nghiên cứu chi phí cho ta biết đợc tổng chi phí của doanh nghiệp trong một
thời kỳ hạch toán cụ thể, từ đó tính đợc lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ. Tuy
nhiên lại không cho ta biết chi phí cho từng loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể của doanh
nghiệp. Những điều này rất quan trọng đối với các quyết định đầu t, quyết định lựa
chọn mặt hàng kinh doanh, lựa chọn chiến lợc bán hàng của doanh nghiệp. Nhằm

- Chi phí của doanh nghiệp trong kỳ là cơ sở để tập hợp, tính giá thành của
sản phẩm, dịch vụ, sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí của doanh nghiệp ảnh hởng trực
tiếp đến giá thành. Vì vậy quản lý giá thành luôn luôn gắn với quản lý chi phí của
doanh nghiệp.
2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Giá thành của doanh nghiệp đợc xem xét trên nhiều góc độ khác nhau. Để
nâng cao hiệu quả công tác quản lý giá thành cần thiết phải phân loại giá thành:
2.1. Phân loại giá thành theo các giai đoạn của quá trình SXKD trong doanh
nghiệp.
Giá thành có hai loại:
* Giá thành sản xuất sản phẩm:
- Giá thành sản xuất sản phẩm là toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn
thành việc sản xuất một khối lợng sản phẩm nhất định. Giá thành sản xuất sản phẩm
có thể đợc tính cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành hoặc cho một khối lợng sản
phẩm đã hoàn thành.
- Giá thành đơn vị sản xuất là toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn
thành việc sản xuất một đơn vị sản phẩm cụ thể.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
12
- Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm:
+ Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nh: chi phí
tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chất lơng trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất ra sản phẩm đó, các nguyên nhiên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp để tạo ra
sản phẩm đó.
+ Chi phí sản xuất chung là các chi phí chung phát sinh ở phân xởng, bộ phận
sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp nh: tiền lơng và phụ cấp có tính chất lơng, chi
phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác liên quan đến bộ phận sản xuất sản phẩm.
* Giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ:
Giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ bao gồm:

là một số phơng pháp thờng đợc sử dụng tại các doanh nghiệp để tính giá thành sản
xuất của sản phẩm.
* Phơng pháp trực tiếp (giản đơn):
Theo phơng pháp này thì giá thành sản xuất của một loại sản phẩm nhất định
đợc xác định nh sau:
Phạm vi áp dụng: phơng pháp này đợc áp dụng tại các doanh nghiệp vừa và
nhỏ hoặc số lợng mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp là ít nh: nhà máy điện, n-
ớc, khai thác khoáng sản
* Phơng pháp tổng cộng chi phí
Theo phơng pháp này giá thành sản xuất sản phẩm đợc tính bằng cách tổng
cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, các chi tiết khác nhau của bộ phận đó, hoặc
tổng cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn, các bộ phận sản xuất cùng tạo ra sản
phẩm đó
Phơng pháp này đợc áp dụng tại các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đợc
thực hiện theo các công đoạn khác nhau, theo nhừng chi tiết, bộ phận của sản phẩm
* Phơng pháp hệ số
Theo phơng pháp này, trớc hết kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi sản phẩm
gốc để đa toàn bộ các loại sản phẩm gốc (hay quy đổi)
Theo công thức sau
Trong đó:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
14
Tổng giá thành
sản xuất sản
phẩm trong kỳ
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát

xuất vừa chế tạo sản phẩm chính vừa chế tạo sản phẩm phụ, nhng doanh nghiệp chỉ
tính giá thành sản phẩm chính, vì vậy phải loại trừ giá trị của sản phẩm phụ
Cách tính nh sau:
Trong đó giá trị sản phẩm phụ có thể tính theo giá bán kế hoạch hoặc giá bán
thực tế
* Phơng pháp liên hợp
Là phơng pháp tính giá thành bằng cách kết hợp các phơng pháp tính giá
thành đã nêu ở trên. Phơng pháp này đợc áp dụng tại các doanh nghiệp có tổ chức
sản xuất kinh doanh phức tạp, kinh doanh nhiều loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau,
trên một quy mô lớn, đòi hỏi phải tính giá thành sản phẩm cho nhiều loại sản phẩm
dịch vụ khác nhau với những quy trình công nghệ độc lập
3.Tính giá thành toàn bộ của sản phẩm đã tiêu thụ
Để tính giá thành toàn bộ của sản phẩm đã tiêu thụ sử dụng các công thức
sau:
Trong đó:
-Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc tính theo một trong các phơng pháp đã
nêu ở trên
-Chi phí bán hàng của sản phẩm là: bộ phận chi phí bán hàng đã phân bổ cho
khối lợng sản phẩm đã tiêu thụ tơng ứng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp của sản phẩm:là bộ phận chi phí quản lý phân
bổ cho khối lợng sản phẩm đã tiêu thụ tơng ứng
Việc xác định các loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho
khối lợng sản phẩm theo công thức trên trong trờng hợp doanh nghiệp kinh doanh
nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác nhau là rất phức tạp gắn liền với việc phân bổ chi
phí chung cho khối lợng sản phẩm đã tiêu thụ và không có cách phân bổ nào là có
giá trị khoa học nổi bật.Vì vậy tuỳ thuộc vào chiến lợc SXKD, tình hình thị trờng,
chiến lợc tiếp thị mà doanh nghiệp lựa chọn cách phân bổ cho phù hợp
III. Quản lý chi phí và giá thành
1.ý nghĩa và yêu cầu của công tác quản lý chi phí và giá thành
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

nghiệp .Vì vậy thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá chi phí và giá thành đồng nghĩa
với việc thực hiện tốt kế hoạch SXKD , tiết kiệm đợc chi phí, hạ đợc giá thành sản
phẩm , dịch vụ của doanh nghiệp. Mặt khác do tiết kiệm đợc chi phí, hạ đợc giá
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
17
thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nên sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
có sức cạnh tranh cao trên thị trờng về giá, nếu doanh nghiệp thực hiện chiến lựơc
bán hàng với giá cạnh hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp tăng đợc doanh thu, một tiền đề
quan trọng giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận trong hiện tại và tơng lai. Ngoài ra việc
loại bỏ những chi phí không cần thiết, chống đợc hiện tợng lãng phí trực tiếp làm
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời giải phóng đợc vốn phục vụ đầu t mở
rộng SXKD cho doanh nghiệp. Từ đó nâng cao đợc hiệu quả SXKD cho doanh
nghiệp
+Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, quản lý tốt chi phí và giá thành
sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp còn rèn luyện đợc kỹ năng và tác phong lao
động công nghiệp cho từng tập thể lao động và toàn bộ doanh nghiệp, gắn liền với
lợi ích của ngời lao động với lợi ích của doanh nghiệp, khuyến khích ngời lao động
thực hành tiết kiệm, cải tiến công tác, có nhiều sáng kiến trong SXKD, tăng năng
suất lao động, tăng hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp
Ngợc lại, nếu doanh nghiệp tổ chức quản lý chi phí và giá thành không tốt thì
gây hậu quả rất nặng nề cho doanh nghiệp , thậm chí dẫn đến phá sản
2. Cơ sở của công tác quản lý chi phí và giá thành
Để đạt đợc mục tiêu của quản lý chi phí và giá thành cần thiết phải dựa vào
những cơ sở quan trọng sau đây:
- Cơ chế tài chính nói chung, quản lý chi phí và giá thành của Nhà nớc nói
riêng. Yếu tố này tạo ra hành lang pháp lý, xác định rõ những nguyên tắc, những
quy định mang tính pháp quy trong việc tổ chức quá trình quản lý chi phí và giá
thành của doanh nghiệp, bắt đầu từ giai đoạn tổ chức hạch toán đúng đắn chi phí,
đến khâu hoạch định chính sách kiểm soát chi phí, xác định giá thành sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp. Vì vậy muốn quản lý tốt chi phí và giá thành đạt hiệu

quản lý chi phí SXKD theo các yếu tố chi phí.
- Quản lý chi phí nguyên, nhiên vật liệu (gọi tắt quản lý chi phí vật t).
Nguyên tắc chung là phải quản lý chặt chẽ cả hai yếu tố: Mức tiêu hao vật t và giá
vất t
+ Về mức tiêu hao vật t: tất cả các loại vật t đợc sử dụng vào hoạt động
SXKD thông thờng doanh nghiệp đều cần phải quản lý chặt chẽ theo các định mức
tiêu hao vật t mà doanh nghiệp đã quy định ở tất cả các khâu SXKD của mình, đồng
thời phải thờng xuyên hoặc định kỳ kiểm tra phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
các định mức đó. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu định mức về tiêu hao vật t cho phù
hợp, tìm ra nhừng yếu tố tiêu cực để khắc phục và yếu tố tích cực để phát huy nhằm
động viên ngời lao động tích cực tiết kiệm trong SXKD của doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
19
Hệ thống chỉ tiêu định mức tiêu hao vật t do doanh nghiệp quyết định căn cứ
vào định mức quy định của cơ quan có thẩm quyền và tình hình sản xuất kinh doanh
thông thờng của doanh nghiệp.
+ Về giá trị vật t, để tính vào giá thành thực tế mua vào ghi trên chứng từ hoá
đơn theo đúng quy định của bộ Tài chính, sau khi đã trừ số tiền đền bù thiệt hại do
các cá nhân, tập thể gây ra, hao hụt định mức cho phép, giá trị phế liệu thu hồi, số
tiền giảm giá mua (nếu có).
- Quản lý chi phí dụng cụ công cụ lao động phục vụ SXKD, thông thờng
doanh nghiệp căn vào thời gian sử dụng và giá trị của chúng để tiến hành phân bổ
dần vào chi phí trong kỳ cho phù hợp.
- Quản lý chi phí khấu hao tài sản cố định:
Quản lý chi phí bộ phận này phải gắn liền với cơ chế quản lý tài sản cố định
và khấu hao tài sản cố đình trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành của bộ Tài
chính
- Quản lý chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng:
Nguyên tắc chung là quản lý chặt chẽ lao động gắn với việc trả lơng cho ngời
lao động với kết quả SXKD. Phải xây dựng đợc hệ thống định mức cho các loại lao

trong kì của doanh nghiệp. Nó phản ánh số phải bù đắp từ doanh thu để tính lợi
nhuận và các chỉ tiêu tài chính quan trọng khác của doanh nghiệp.
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh là một số tuyệt đối tính bằng tiền phản ánh
quy mô của chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc bù đắp từ doanh thu
của doanh nghiệp trong kì hạch toán song cha phản ánh đợc trình độ sử dụng nguồn
lực của doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh là cao hay thấp. Để khắc phục
điều đó ta sử dụng chỉ tiêu tỉ suất chi phí sản xuất kinh doanh.
* Tỉ suất chi phí sản xuất kinh doanh (F):
Chỉ tiêu này đợc xác định theo công thức:
Trong đó, F đợc tính bằng %. Về ý nghĩa kinh tế, nó phản ánh cứ một đồng
doanh thu đạt đợc trong kì doanh nghiệp phải mất bao nhiêu đồng chi phí.
F càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngợc lại. Vì vậy, nó đợc sử
dụng để phân tích, so sánh, xác định thành tích quản lí chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
* Mức độ hạ thấp hoặc tăng tỉ suất chi phí sản xuất kinh doanh (F) và đợc
tính theo công thức:F = F1 F0
Trong đó, F1 và F0 lần lợt là tỉ suất chi phí sản xuất kinh doanh của kì so
sánh và kì gốc. Tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu, có thể chọn kì so sánh và kì gốc
cho phù hợp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
21
Nếu F < 0 thì biểu hiện mức độ hạ thấp của tỉ suất chi phí và ngợc lại.
* Công thức tính:
Trong 2 doanh nghiệp đem ra so sánh, doanh nghiệp nào có tốc độ giảm
nhanh hơn thì doanh nghiệp đó quản lí chi phí tốt hơn.
* Số tiền tiết kiệm hoặc vợt chi do giảm hoặc tăng tỉ suất chi phí sản xuất
kinh doanh. Số tiền tiết kiệm hoặc vợt chi đợc tính theo công thức sau:
St = M1 x F
Trong đó, M1 là doanh thu kì so sánh
4.2. Các chỉ tiêu cơ bản về giá thành sản phẩm:

phẩm dịch vụ. Từ đó làm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp đều tăng lên.
- Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp giảm đợc nhu
cầu về vốn lu động song vẫn giữ đợc quy mô kinh doanh nh cũ, do đó doanh nghiệp
sẽ giải phóng đợc một lợng vốn tơng ứng có thể sử dụng, đầu t, mở rộng quy mô
SXKD, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghịêp.
Tóm lại, tiết kiệm đợc chi phí, hạ đợc giá thành sản phẩm dịch vụ, doanh
nghiệp sẽ tăng đợc lợi nhuận, tăng đợc sức cạnh tranh, đảm bảo cho sự phát triển ổn
định, lâu dài của doanh nghiệp.
2. Các nhân tố tác động đến chi phí SXKD và hạ thấp giá thành sản phẩm
trong các doanh nghịêp sản xuất:
Để có đợc các biện pháp đúng đắn, tiết kiệm đợc chi phí và hạ đợc giá thành
sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, trớc hết doanh nghịêp phải nghiên cứu các yếu
tố tác động đến chi phí và hạ đợc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Có rất
nhiều yếu tố tác động khác nhau, có thể phân loại chúng thành 2 nhóm sau:
* Nhóm các yếu tố khách quan: Đây là nhóm các yếu tố ảnh hởng đến chi phí
nằm ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không thể kiểm soát đợc và có ảnh hởng
rộng rãi đến tất cả các doanh nghiệp, thuộc nhóm này có thể bao gồm:
- Môi trờng kinh tế vĩ mô, môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp nói chung.
Trớc hết là hệ thống luật pháp về kinh doanh, luật tài chính và các văn bản có tính
chất pháp quy dới luật. Hệ thống này ràng buộc về mặt pháp lí và tác động trực tiếp
đến quá trình tổ chức quản lí SXKD nói riêng. Thực tế hoạt động SXKD của các
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
23
doanh nghiệp Việt Nam đã chứng minh rằng hệ thống pháp luật thiếu và không
đồng bộ gây cản trở lớn cho mọi hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp làm cho
chi phí của doanh nghịêp tăng lên bất hợp lí, đồng thời làm tăng chi phí quản lí lên
không cần thiết.
Tiếp theo là hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế xã hội bao gồm mạng lới
giao thông vận tải, bến cảng, kho tàng, sự phân bố của sản xuất dân c, dễ thấy rõ
nhóm tác động rất mạnh đến chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển hàng hoá.

Là các yếu tố thuộc nội tại doanh nghiệp mà gây ra, doanh nghiệp có thể
kiểm soát đợc, thuộc nhóm này bao gồm:
- Năng suất lao động của doanh nghiệp : năng suất lao động của doanh
nghiệp tác động đến chi phí tiền lơng trả cho ngời lao động, dễ thấy rõ điều này qua
chế độ trả lơng khoán doanh thu của doanh nghiệp , năng suất lao động càng cao thì
chi phí tính trên một đơn vị đồng doanh thu sẽ giảm xuống. Vì vậy, với một doanh
thu không thay đổi, năng suất lao động tăng lên làm chi phí tiền lơng tính trên một
đơn vị sản phẩm giảm xuống và ngợc lại. Yếu tố năng suất lao động là kết quả của
quá trình rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp , đó là quá trình đầu t tài
sản cố định vào quá trình quản lí sử dụng lao động của doanh nghiệp . Nếu doanh
nghiệp thờng xuyên quan tâm đến vấn đề đầu t đổi mới công nghệ phù hợp với đặc
điểm SXKD của doanh nghiệp và sự phát triển của KHKT thì tạo tiền đề cho năng
suất lao động tăng lên và ngợc lại. Mặt khác cũng không kém phần quan trọng là
trình độ tổ chức quản lí, sử dụng lao động tại doanh nghiệp , tác động mạnh đến
năng suất lao động của doanh nghiệp . Nếu doanh nghiệp tuyển chọn lao động tốt,
tổ chức lao động khoa học hợp lí, chế độ thởng phạt đúng đắn sẽ kích thích ngời lao
động cải tiến phát huy sáng kiến trong SXKD thì năng suất lao động của doanh
nghiệp tăng lên và ngợc lại.
- Trình độ tổ chức quản lí SXKD, quản lí tài chính, quản lí chi phí nói riêng
của doanh nghiệp :
+ Trình độ tổ chức quản lí SXKD tác động mạnh đến quá trình hoạt động
kinh tế của doanh nghiệp : lựa chọn địa bàn họat động, ngành, mặt hàng, dịch vụ
kinh doanh, lựa chọn phơng pháp, giải pháp trong đầu t SXKD tốt nhất đảm bảo cho
doanh nghiệp đầu t có hiệu quả cao làm cho hoạt động SXKD tiến triển tốt, tăng đợc
doanh thu, tăng đợc sức cạnh tranh, uy tín trên thị trờng.
+ Trình độ quản lí tài chính tốt giúp doanh nghiệp tổ chức huy động vốn hợp
lí và sử dụng vốn hiệu quả cao, tăng nhanh đợc vòng quay của vốn, tăng doanh thu,
đồng thời giảm đợc chi phí liên quan đến dự trữ hàng hoá, từ đó tiết kiệm đợc chi
phí, hạ đợc giá thành của doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status