chăm sóc bệnh nhân sau mổ sọ não và mối liên quan đến viêm màng não mắc phải tại bệnh viện - Pdf 24

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU MỔ
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU MỔ
SỌ NÃO VÀ SỰ LIÊN QUAN ĐẾN
SỌ NÃO VÀ SỰ LIÊN QUAN ĐẾN
VIÊM MÀNG NÃO MẮC PHẢI
VIÊM MÀNG NÃO MẮC PHẢI
Hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thị Bình
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Hùng
Mã số: B00135
Kết luận,
khuyến nghị
Đặt vấn đề
Tổng quan
Đối tượng và
phương pháp NC
Kết quả và
bàn luận
Giới thiệu
Đặt vấn đề

1
2
Phẫu thuật sọ não hiện nay đã trở nên
khá phổ biến ở VN cũng như trên TG.
3
Phẫu thuật sọ não do TNGT là chính, bên
cạnh đó còn PT khối u não, bệnh mạch não.
CTSN thường để lại nhiều di chứng, BC nặng
nề dễ gây tử vong do đó việc PT điều trị, CS
luôn có tính cấp thiết
Đặt vấn đề

Màng mềm.
Tổng quan tài liệu
Phân loại CTSN
Nguyên phát: vỡ sọ, đụng giập
não.
Thứ phát : Máu tụ trong não tiến
triển, phù não, tăng áp lực nội sọ,
nhiễm trùng, máu tụ dưới màng
cứng
Máu tụ ngoài màng cứng
CT sọ não kín
Phương thức
điều trị
Vết thương sọ não đến sớm:
mổ cấp cứu
Vết thương sọ não đến muộn:
hồi sức, điều trị nội khoa
tình trạng ổn định sẽ mổ
Phương thức điều trị
Tai biến sau mổ sọ não

Nhiễm trùng vết mổ
Viêm màng não mắc phải
Hội chứng đau đầu, động kinh
Bệnh lý cột sống cổ
Giảm hoặc mất trí nhớ,
đau đầu dai dẳng

Do vi khuẩn


Toàn phát
-
HC nhiễm trùng, nhiễm độc sốt 39-40
0
C,
môi khô lưỡi bẩn, viêm mũi họng.
-
HC M.não: Nhức đầu, nôn vọt, cổ cứng.
-
RLTK giao cảm, lơ mơ, hôn mê, co giật,
liệt các dây TK sọ III; IV
Cấy
mủ trên
vết mổ
(có VK
gây bệnh)
Cấy
dịch não tủy
(có VK
gây bệnh)
XN máu:
BC tăng
(chủ yếu
BC đa
nhân
trung tính)
Cận lâm sàng
Biến chứng VMN
Biến chứng
Viêm cơ tim,

Phòng tránh các biến chứng
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng:
Chọn NN 115 NB sau mổ sọ não tại hai Khoa A BV A và Khoa
B của BV B, không phân biệt tuổi.
Từ tháng 1 / 2012 đến tháng 10 / 2012
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Đã được mổ sau 6 giờ
Người bệnh trước mổ không có các dấu hiệu NK như: phổi, tiết
niệu, đường tiêu hóa, da, mắt… từ trước khi vào viện.
Tiêu chuẩn loại trừ
Xét nghiệm : xác định có viêm não, có vi khuẩn gây nhiễm
khuẩn đường hô hấp, tiết niệu trước và sau mổ sọ não.
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
Các biến số nghiên cứu
Biến số nền:
Tuổi, giới, số ngày nằm điều trị, chẩn đoán,
phương thức mổ, số lần mổ.
Biến số LS: Các DHST: Mạch, nhiệt độ, nhịp thở.
Vết mổ
Tri giác: vật vã, kích động, hôn mê, co giật.
Hội chứng MN: cổ cứng, nôn vọt
Biến số cận LS: Cấy dịch não tuỷ
Cấy mủ vết mổ
Cấy họng.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu

nghiên cứu Tống Vĩnh Phú 36,1%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status