HIỆU QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
SAU MỔ KHỐI U VÀ SỰ LIÊN QUAN
ĐẾN NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU MẮC
PHẢI TẠI BỆNH VIỆN K NĂM 2012
HDKH: TS.Lê Thị Bình
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
GIỚI THIỆU
Kết luận,
khuyến nghị
Đặt vấn đề
Tổng quan
Đối tượng và
phương pháp NC
Kết quả và
bàn luận
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh ung thư ngày càng có xu hướng gia tăng, không chỉ ở các nước
phát triển mà ở cả các nước đang phát triển. Ung thư là bệnh lý “ác
tính” của tế bào, đa số người bị ung thư hình thành các khối u.
Những NB ung thư điều trị bằng phương pháp PT đa số đều phải đặt
ống thông BQ để theo dõi nước tiểu.
Nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải (NKTNMP) hiện nay có xu hướng
tăng lên ở những người bệnh phải đặt ống thông bàng quang ở BN hồi
sức sau mổ, BN nặng ở khoa cấp cứu.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc chăm sóc và dự phòng ngăn ngừa, khống chế NKTNMP là một
thách thức đối với ngành điều dưỡng. Vì vậy đề tài:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU (tiếp)
Sinh lý bài tiết nước tiểu
Bình thường nước tiểu được lọc vào khoang Bowman từ
60-120ml/phút sau đó cô đặc tại ống thận
Lưu tốc dòng nước tiểu qua đài bể thận, niệu quản, bàng quang là
1,39ml/phút và khi bài xuất ra ngoài bằng hiện tượng đi tiểu với tốc
độ này nước tiểu sẽ rửa trôi và hạn chế sự phát triển của VK
TỔNG QUAN TÀI LIỆU (tiếp)
VK phát triển
ở bộ phận
Cơ quan
lân cận
xâm nhập
vào đường
niệu
VK >10
3VK
/ml
nước tiểu
sẽ bám vào
thành đường
niệu gây tổn
thương
đường niệụ
4. Cơ chế
bệnh sinh
Theo
3VK
/ml
Triệu chứng cận lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng
•
Sốt nhẹ 37,5°C - 38°C hoặc không sốt
•
Sốt nhẹ 37,5°C - 38°C hoặc không sốt
•
Đau tức vùng BQ, đái buốt, đái rắt,
đái đục hoặc đái máu
•
Đau tức vùng BQ, đái buốt, đái rắt,
đái đục hoặc đái máu
Các biện pháp
can thiệp
Điều trị kháng sinh
Hóa chất SK đường niệu
Biện pháp ngăn chặn NKTN:
Tránh tối đa dùng ống thông
Giảm thời gian lưu ống thông
Kỹ thuật thông tiểu dẫn lưu nước tiểu
1
Là một thủ
thuật đưa ống
thông vào
bàng quang
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: 125 NB tại bệnh viện K trung ương
BN sau mổ có đặt thông tiểu dẫn lưu > 48 h
Không có tiền sử NKTN, NKP, viêm da trước mổ
Tiêu chuẩn loại trừ: Có nhiễm khuẩn tiết niệu từ trước, cấy nước
tiểu, cấy đờm lần đầu có vi khuẩn gây NK
Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện K
Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2012 – 30/9/2012
Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
Cách chọn: chọn ngẫu nhiên
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Biến số nền: tuổi, giới,
nghề, trình độ học vấn, vùng
Biến số LS: DHST, ngày đặt
Và rút Sode, số lần cs, số
Lưu sode, đau tức bq…
Số ngày
Biến số CLS: BC máu,
của Đoàn Thị Hồng Hạnh (2000) tỷ lệ NK của nữ cao gấp hai lần nam
giới
Giới của đối tượng NC