6
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh động mạch vành là một trong những bệnh tim mạch phổ biến nhất
ở các nƣớc phát triển và cũng đang trở nên một vấn đề cấp bách ở những nƣớc
đang phát triển trong đó có Việt Nam. Chẩn đoán sớm bệnh ĐMV để có biện
pháp dự phòng, điều trị thích hợp, kịp thời là vô cùng quan trọng. Chụp động
mạch vành là một phƣơng pháp đƣợc coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán.
Tuy nhiên, đây là thủ thuật xâm nhập có nguy cơ tai biến, đắt tiền và nên đƣợc
chỉ định chặt chẽ sau khi chẩn đoán phân tầng nguy cơ bệnh ĐMV. Do vậy,
trong nhiều trƣờng hợp, các phƣơng pháp chẩn đoán không chảy máu nhƣ điện
tim, siêu âm, xạ hình tƣới máu cơ tim cần đƣợc tiến hành trƣớc khi quyết định
chụp ĐMV[1].
Xạ hình tƣới máu cơ tim (XHTMCT) là phƣơng pháp chẩn đoán không
chảy máu có giá trị cao trong chẩn đoán bệnh ĐMV, đồng thời nó còn có vai trò
tiên lƣợng và hƣớng dẫn chọn lựa phƣơng pháp điều trị thích hợp. Nghiệm pháp
gắng sức thể lực đóng vai trò rất quan trọng trong quy trình chụp XHTMCT.
Nghiệm pháp gắng sức thể lực bằng xe đạp lực kế hoặc thảm lăn đƣợc sử dụng
tƣơng đối rộng rãi. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân (BN) nào đều có thể vận
động hoặc gắng sức đạt tới ngƣỡng cần thiết do có bệnh mạch ngoại vi, di chứng
tai biến mạch máu não hoặc bệnh lý xƣơng khớp hoặc BN không có khả năng
vận động thể lực . Các thống kê trên thế giới cho thấy khoảng 30- 40 % BN đƣợc
chỉ định chụp XHTMCT mà không có khả năng gắng sức thể lực hoặc không có
chỉ định gắng sức thể lực. Gắng sức bằng thuốc (pharmacologic stress) là một
giải pháp thay thế có ý nghĩa quan trọng trong quy trình chụp XHTMCT đối với
những BN này. Các thuốc đƣợc sử dụng trong nghiệm pháp gắng sức bằng thuốc
gồm nhóm thuốc giãn mạch vành nhƣ Dipyridamole, Adenosine và nhóm thuốc
tăng sức co bóp cơ tim nhƣ Dobutamine, Arbutamine. Hiện nay, Dipyridamole
đƣợc sử dụng rộng rãi trong qui trình chụp XHTMCT trên thế giới vì thủ thuật
tiến hành tƣơng đối đơn giản, thuận tiện, tính an toàn cao, ít tác dụng phụ và có
thể xử lý các tác dụng phụ bằng tiêm tĩnh mạch dẫn xuất Xanthine
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH VÀ PHƢƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Bệnh ĐMV có rất nhiều nguyên nhân nhƣng tất cả đều có chung cơ chế bệnh
sinh là sự mất cân bằng giữa cung và cầu oxy của cơ tim [1]. Các nguyên
nhân chính của bệnh ĐMV bao gồm:
- Vữa xơ ĐMV: trên 90% các trƣờng hợp do hẹp đáng kể (hẹp trên 50%
đƣờng kính) lòng động mạch của một hay nhiều thân ĐMV.
- Co thắt ĐMV (coronary vasospasm)
- Cầu cơ (myocardial bridging)
- Một số nguyên nhân hiếm gặp: viêm ĐMV do giang mai, do virus,
Các dị dạng bẩm sinh của ĐMV
Sự hiểu biết về cơ chế bệnh sinh và những phƣơng pháp chẩn đoán hiện đại
đã giúp điều trị bệnh động mạch vành đã đạt đƣợc những thành tựu nổi bật.
Căn cứ vào nhiều yếu tố, bác sĩ tim mạch quyết định điều trị bảo tồn hay điều
trị can thiệp xâm nhập. Hai biện pháp điều trị can thiệp xâm nhập bệnh động
mạch vành là can thiệp động mạch vành qua da và phẫu thuật bắc cầu nối chủ
vành.
Để chẩn đoán bệnh ĐMV, ngƣời ta thƣờng căn cứ vào :
- Khả năng mắc bệnh mạch vành theo tuổi, giới và triệu chứng. Các yếu
tố nguy cơ của bệnh ĐMV (tiền sử gia đình, đái tháo đƣờng )
- Các biểu hiện lâm sàng (cơn đau thắt ngực, tiền sử nhồi máu cơ tim )
và các xét nghiệm máu (SGOT, SGPT, CK, CK-MB, LDH )
- Điện tim khi nghỉ, trong cơn đau ngực, holter và điện tim gắng sức.
- Siêu âm tim thƣờng, siêu âm gắng sức (gắng sức thể lực, bằng thuốc)
- Xạ hình tƣới máu cơ tim (sử dụng gắng sức thể lực hoặc bằng thuốc)
- Chụp ĐMV chọn lọc.
Thang Long University Library
9
các khuyết xạ tƣới máu (perfusion defect).
Nguyên lý tạo ảnh xạ hình tưới máu cơ tim:
Nguyên tắc cơ bản tạo ảnh của phƣơng pháp này là hiển thị dƣới dạng
hình ảnh các tín hiệu bức xạ photon phát ra do quá trình phân rã các chất đánh
dấu có hoạt tính phóng xạ bằng một gamma camera.
10
2.2. Quy trình thu nhận xạ hình tƣới máu cơ tim Gated SPECT
Theo hƣớng dẫn thực hành tim mạch hạt nhân (2003) của Hội y học hạt
nhân Hoa Kỳ (ASNM), có các quy trình thu nhận XHTMCT sau Quy trình ghi
nhận XHTMCT đƣợc thực hiện ở pha nghỉ và pha gắng sức. Các nghiệm pháp
gắng sức đƣợc sử dụng trong quy trình chụp XHTMCT gồm:
Gắng sức thể lực (exercise stress):
Sử dụng xe đạp lực kế (egometer bicycle) hoặc thảm lăn (treadmill) theo qui
trình gắng sức . BN đƣợc theo dõi điện tim 12 đạo trình, huyết áp và theo dõi các
biểu hiện lâm sàng. Ƣu điểm của nghiệm pháp gắng sức thể lực là phƣơng pháp
dễ thực hiện, an toàn, gắng sức của BN mang tính sinh lý, khi đạt đƣợc tần số
tim dự tính hình ảnh xạ hình tới máu cơ tim thực sự có giá trị. Nhƣợc điểm của
nghiệm pháp gắng sức thể lực là khoảng hơn 30 % BN không có chỉ định gắng
sức hoặc không có khả năng gắng sức đạt tần số tim dự tính. Khi gắng sức thể
lực không đạt tần số tim dự tính, chƣa đủ khác biệt về tƣới máu giữa các vùng cơ
tim và khó có sự khác biệt giữa hình ảnh xạ hình tới máu cơ tim pha gắng sức và
pha nghỉ.
Gắng sức dược học hay gắng sức bằng thuốc (pharmacologicạl stress):
Gắng sức bằng thuốc là nghiệm pháp thay thế khi BN không có chỉ định gắng
sức thể lực hoặc khả năng gắng sửc thể lực không đạt tần số tim dự kiến. Có hai
nhóm thuốc đƣợc sử dụng trong gắng sức bằng thuốc:
- Nhóm thuốc giãn mạch (vasodilator drug): bao gồm adenosin,
dipyridamole. Các thuốc này vào các thụ cảm thể của adenosin gây tác dụng giãn
mạch vành, thuốc đƣợc tiêm với liều lƣợng và thời gian theo quy trình gắng sức
hình phải và kết quả xạ hình hình trái)
12
3. SỬ DỤNG GẮNG SỨC BẰNG DIPYRIDAMOLE TRONG QUI
TRÌNH CHỤP XẠ HÌNH TƢỚI MÁU CƠ TIM
3.1. Cơ chế tác dụng và tác dụng phụ Dipyridamole trong nghiệm pháp
gắng sức
Dipyridamole có công thức hóa học là: 2,6-bis-(diethanolamino)-4,8-
dipiperidinopyrimido-(5,4,- d) pyrimidine. Trong lâm sàng, Dipyridamole đƣợc
sử dụng là thuốc chống ngƣng kết tập tiểu cầu, chống hình thành cục nghẽn,
phòng ngừa nhồi máu cơ tim tái phát và đƣợc sử dụng trong các nghiệm pháp
gắng sức bằng thuốc (siêu âm gắng sức, XHTMCT).
Sau khi đƣợc tiêm tĩnh mạch, Dipyridamole gắn phần lớn với protein (90-
91%) trong huyết thanh và chuyển hoá ở gan. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong
huyết thanh sau tiêm tĩnh mạch là 2 phút; thời gian đạt đỉnh tác dụng sau tiêm
tĩnh mạch 0,56 mg/kg cân nặng trong vòng 4 phút là 3,8 đến 8,7 phút (trung bình
6,5 phút), tác dụng kéo dài từ 10 đến 30 phút. Các nghiên cứu dƣợc động học
cho thấy thời gian bán huỷ của Dipyridamole sau tiêm tĩnh mạch nhƣ sau: thời
gian phân bố thuốc 5 phút, thời gian tái phân bố thuốc 53 phút, thời gian thải trừ
hoàn toàn là 10 giờ
3.2.1. Cơ chế tác dụng của Dipyridamole
Dipyridamole tác dụng gián tiếp trên mạch máu thông qua tác dụng của
adenosine nội sinh. Bình thƣờng, adenosine nội sinh đƣợc tổng hợp trong tế bào
cơ trơn thành mạch và đƣợc chuyển ra ngoài tế bào. Ngoài gian bào, adenosine
hoặc đƣợc chuyển vào nội bào cơ trơn thành mạch hoặc gắn với các thụ thể trên
màng. Adenosine là chất chủ vận (agonist) không chọn lọc với thụ thể A2, khi
hoạt hóa đặc hiệu với thụ thể A2a gây tác dụng giãn mạch vành. Adenosin hoạt
hóa không chọn lọc với thụ thể A1, A2b and A3 có thể gây ra tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thƣờng gặp :
Đau thắt ngực hoặc đau thắt ngực tăng: biểu hiện thiếu máu cơ tim thực sự,
thể hiện cơn đau thắt ngực và biến đổi ST trên điện tim, đƣợc giải thích do hiện
tƣợng “cƣớp máu mạch vành” (do việc mở shunt đƣa máu từ vùng cơ tim này
sang vùng khác hoặc từ vùng dƣới nội tâm mạc đến vùng dƣới ngoại tâm mạc).
Tuy nhiên, nhiều ngƣời không có bệnh ĐMV cũng có thể xuất hiện đau ngực.
- Ngoại tâm thu
- Biến đổi ST và T
Các tác dụng phụ ít gặp hơn: Dị ứng da (mẩn đỏ hoặc ngứa), huyết áp không ổn
định, nóng bừng mặt, chóng mặt, buồn nôn, choáng váng, đau đầu, khó thở hoặc
phải thở gắng sức, hạ huyết áp.
Các tác dụng phụ hiếm gặp: Mệt mỏi, mất nhân cách, toát mồ hôi, phản ứng tại
chỗ tiêm, đau cách hồi, viêm thanh quản, đau ở lƣng, vú, mắt, vùng thận và đau
cơ.
Các tác dụng phụ nghiêm trọng rất hiếm: Nhồi máu cơ tim, ngừng tim. co thắt
phế quản cấp, cơn thiếu máu não thoảng qua (TIAs), block nhĩ thất mức độ nặng.
Một số công trình nghiên cứu cho thấy tác dụng phụ nghiêm trọng đe dọa sự
sống của nghiệm pháp gắng sức bằng Dipyridamole tƣơng đƣơng với nghiệm
pháp gắng sức vận động (tần suất khoảng: 1/10000) [6],[7].
Thƣờng những tác dụng phụ của Dipyridamole sẽ hết ngay sau khi ngừng
tiêm, nếu các biểu hiện kéo dài có thể dùng Theophylines tiêm tĩnh mạch 125-
250 mg làm giảm và chấm dứt các tác dụng của Dipyridamole. Đau ngực nếu
kéo dài có thể dùng nitroglyrerine, nếu tụt huyết áp nặng đặt ngay BN nằm đầu
thấp, truyền dịch và dùng aminophyline,[6].
Thang Long University Library
15
3.2. Các chỉ định và chống chỉ định xạ hình tƣới máu cơ tim Tc
99m
-MIBI
16
4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
Các nghiên cứu về tính an toàn của việc thực hiện gắng sức bằng thuốc cũng
đƣợc thực hiện tại nhiều trung tâm tim mạch lớn. Ranhosky phân tích dữ liệu
lâm sàng 3911 BN từ 64 nghiên cứu độc lập đánh giá sự an toàn của gắng sức
bằng Dipyridamole trong XHTMCT phát hiện bệnh ĐMV đã cho thấy có 2 BN
tử vong do nhồi máu cơ tim, 2 trƣờng hợp nhồi máu cơ tim, 6 ca co thắt phế
quản cấp, đau ngực xuất hiện 770 BN (19,7%), đau đầu: 476 (12,2%), chóng mặt
460 BN (11,8%), biến đổi ST-T ở 292 BN (19,7%) và các tác dụng phụ hết sau
sử dụng aminophylin ở 439 trên 454 BN (96,7%).
Jonston DL (1995) nghiên cứu trên 1000 BN nhận thấy thay đổi ở đỉnh gắng
sức so với khi nghỉ: nhịp tim là 12 ± 9 ck/phút, huyết áp tâm thu là -10±14
mmHg, huyết áp tâm trƣơng là -7 ± 8 mmHg. Có 7,7% BN có huyết áp tâm thu
giảm trên 30mmHg. Theo một nghiên cứu của Lette, các tác dụng phụ đe doạ sự
sống của Dipyridamole trong nghiện pháp gắng sức có tần suất khoảng
1/10’0000 tƣơng đƣơng với nghiệm pháp gắng sức thể lực trên cùng nhóm BN
[6].
Các nghiên cứu về biến đổi lâm sàng trong gắng sức bằng thuốc sử dụng trong
XHTMCT cho đến nay còn rất hạn chế. Vũ Hà Nga Sơn đã nghiên cứu về sự
thay đổi tần số tim, huyết áp trong quá trình gắng sức và tính an toàn của nghiệm
pháp gắng sức bằng Dobutamine. Gắng sức bằng dipyridamole có ƣu thế hơn
trong một số trƣờng hợp và ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi ở nƣớc ta [1], Cho
đến nay chỉ có công trình nghiên cứu của Lê Mạnh Hà (2006) về sự biến đổi của
lâm sàng, điện tim trong nghiệm pháp gắng sức bằng Dipyridamole và xác định
giá trị của XHTMCT Tc99m - MIBI Gated SPECT gắng sức bằng Dipyridamole
ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong nghiên cứu tác giả tiêm tĩnh mạch Dipyridamole
bằng tay theo quy trình và theo dõi điện tim bằng máy điện tim ghi ra băng giấy
theo từng phút, công trình cũng chỉ tập trung phân tích tính an toàn của nghiệm
pháp gắng sức dipyridamole và giá trị của XHTMCT sử dụng nghiệm pháp gắng
tim mạch hạt nhân Hoa Kỳ 2010) nhƣ: đang có hen phế quản, block A-V độ II
- III, huyết áp tâm thu < 90mmHg
- BN có các bệnh van tim nặng, mắc bệnh viêm cơ tim, bệnh cơ tim không do
thiếu máu cục bộ.
- BN không có đầy đủ các xét nghiệm, thăm dò kèm theo.
- BN không tuân thủ đúng quy trình gắng sức.
- BN không đồng ý tham gia vào nghiên cứu
18
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu kết hợp với hồi cứu, mô tả cắt ngang
2.2. Các bƣớc tiến hành
2.2.1. Thu thập các dữ liệu khám lâm sàng và các xét nghiệm
Các BN nghiên cứu đƣợc khám lâm sàng tỉ mỉ, đầy đủ xét nghiệm cần
thiết, X quang tim phổi, ghi điện tim nghỉ, siêu âm tim, đăng ký vào hồ sơ
nghiên cứu theo mẫu thống nhất.
2.2.2. Xạ hình tưới máu cơ tim Tc
99m
- MIBI Gated SPECT gắng sức với
Dipyridamole
Chuẩn bị thuốc và máy thực hiện gắng sức:
- Thuốc: Dipyridamole (Persantin ống 20mg, hãng Boehringer Ingelheim) liều
0,56 mg/kg pha Dextrose 5% (hoặc Sodium Chlorid 0,9%) thành 20 ml dung
dịch, tiêm tĩnh mạch trong thời gian 4 phút (0,14mg/kg/min) bằng bơm tiêm
điện.
- Bơm tiêm điện:TERUFUSION PUMP TE-331 hãng TERUMO của Nhật Bản
- Huyết áp kế:thủy ngân hãng CIMA của Italia
- Máy điện tim gắng sức:SCHILLER CS-2000 hãng SCHILLER CHLB Đức
Nghiệm pháp đƣợc thực hiện tại phòng gắng sức với đầy đủ thuốc cấp cứu tim
mạch thiết yếu, hệ thống thở oxy và máy khử rung thất tại khoa Y học hạt nhân
Vị trí đo ở khuỷu tay:bệnh nhân ở tƣ thế nằm tay đƣợc kê để ở ngang mức
tim,chân không đƣợc bắt chéo lên nhau
Bờ dƣới của băng quấn đặt trên khủy tay 3cm,ống nghe đặt nơi động
mạch cánh tay
Bơm nhanh túi hơi vƣợt qua trị số tâm thu(nhận biết đƣợc bắng sự mất
mạch hay hết nghe tiếng đập) 20-30mmhg
Xả túi hơi chậm 3mmhg/giây
Huyết áp khi nghe thấy tiếng đập đầu tiên nghe đƣợc là huyết áp tâm thu,
và huyết áp khi tiếng cuối cùng nghe đƣợc là huyết áo tâm trƣơng
Tiêm tĩnh mạch Dipyridamole 0,56mg/kg trong vòng 4 phút bằng bơm
tiêm điện, qua kim bƣớm, đƣờng tĩnh mạch dƣới da vùng mu bàn tay hoặc mặt
trƣớc cẳng tay.
Đo huyết áp các phút 4, phút 6, phút 8, phút 10, phút 15 sau khi bắt đầu
tiêm Dipyridamole.
Thang Long University Library
21
Sau khi ngừng tiêm Dipyridamole 3 phút, tiêm Tc
99m
- MIBI và đƣợc
chụp xạ hình sau 45 – 60 phút.
2.2.3. Một số thông số và biểu hiện lâm sàng theo dõi phân tích trong nghiên
cứu:
- Các thông số về đối tƣợng nghiên cứu: tuổi, giới tính, huyết áp, tần số tim, điện
tim, siêu âm tim.
- Tần số tim, huyết áp, biến đổi điện tim và sự xuất hiện các triệu chứng trong
quá trình sử dụng dipyridamole.
- Tần số tim: bình thƣờng là từ 60 – 89 chu kỳ/phút, nhịp tim chậm khi < 60
chu kỳ/phút, nhịp tim nhanh > 90 chu kỳ/phút
- Huyết áp tâm thu: bình thƣờng là từ 91 – 139mmHg, huyết áp thấp (tụt) khi
1. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 1 Một số đặc điểm và yếu tố nguy cơ của bệnh nhân
Tổng số BN nghiên cứu gồm 76 ngƣời, đa số là nam giới (60,5 %), tuổi
trung bình 64 ± 10,9. Số BN không đau ngực là 08 BN (10,5%), đau ngực không
điển hình là 42 (55,3%) và đau ngực điển hình là 26 (34,2%). Các yếu tố nguy
cơ hay gặp nhất là tăng huyết áp 67,1%, rối loạn lipid máu 50,0%, tiền sử nhồi
máu cơ tim 28,9 %. 47,4% BN có biểu hiện suy tim NYHA độ II – III.
Đặc điểm lâm sàng
Số BN
( n = 76)
Tỷ lệ %
Tuổi
64 ± 10,9 ( 35 - 87 )
Giới tính
Nam
46
60,5
Nữ
30
39,5
Kiểu đau ngực
Không đau ngực
8
10,5
Đau ngực điển hình
26
34,2
Đau ngực không điển hình
42
47,4
Thang Long University Library
23
Bảng 2 Lý do chỉ định gắng sức bằng dipyridamole
Lý do chính chỉ định gắng sức bằng dipyridamole trong chụp XHTMCT
là: không có khả năng GSTL: 38,4 %; suy tim: 47,4%; di chứng tai biến mạch
não: 10,3 %; do bệnh xƣơng khớp: 2,7 %; do bệnh tăng HA: 4,1%. 1 BN
(1,17%) trong quá trình gắng sức thể lực không thể tiếp tục hoặc không đạt tần
số tim cần thiết phải chuyển sang gắng sức bằng dipyridamole.
Các lý do gắng sức bằng dipyridamole
Số BN ( n = 76)
Tỷ lệ %
Tăng HA
3
4,1
Di chứng tai biến mạch não
8
10,3
Suy tim (NYHA II – III)
36
47,4
Bệnh xƣ ơng - khớp
2
2,7
Không đánh giá đƣợc trên điện tim gắng sức
9
12,3
Không có khả năng gắng sức thể lực (GSTL)
82,2
±
12
80,9 ± 12.2
Phút 4
85,1
±
12
87,2
±
12,6
85,9 ± 12,2
Phút 6
90
±
16,3
95,1
±
14,7
92 ± 15,8
Phút 8
100,8
±
11,8
104,4
±
13,6
102,2 ± 12,6
Phút 10
96,7
11,1
±
13,3
p < 0,01
phút 0 - phút 8
21,3
±
9,1
p < 0,01
phút 0 - phút 10
17,8
±
8,9
p < 0,01
phút 0 - phút 15
13,9
±
8,7
p < 0,01
phút 4 - phút 6
6,1
±
12,4
p < 0,01
phút 4 - phút 8
16,3
±
7,9
p < 0,01
phút 4 - phút 10
7,4
±
3,2
p < 0,01
phút 10 - phút 15
3,9
±
3,3
p < 0,01
Mức biến đổi tần số tim giữa ở các phút khác nhau có ý nghĩa thống kê (p <
0,01). Tại phút 8, mức biến đổi tần số tim tăng nhiều nhất so với khi nghỉ là 21 ±
9 ck/phút (p <0,01).
26
3. Biến đổi huyết áp tâm thu khi sử dụng dipyridamole
Bảng 5 Huyết áp tâm thu khi sử dụng dipyridamole
Thời điểm đo
Huyết áp tâm thu (mmHg)
X ± SD
NAM (n=46)
NỮ(n=30)
CHUNG
phút 0
136
±
18
133
±
8
110
±
8
phút 10
115
±
11
117
±
11
116
±
11
phút 15
123
±
16
123
±
15
123
±
15 Biểu đồ 2 Biến đổi huyết áp tâm thu khi sử dụng dipyridamole
HATT giảm dần, thấp nhất ở phút thứ 8 rồi tăng lại và ổn định ở phút 10, 15.
p <0,001
phút 0 - phút 15
11,711
±
11,122
p <0,001
phút 4 - phút 6
10,329
±
7,040
p <0,001
phút 4 - phút 8
12,303
±
8,183
p <0,001
phút 4 - phút 10
6,316
±
9,639
p <0,001
phút 4 - phút 15
1,118
±
10,820
p> 0,05
phút 6 - phút 8
1,974
±
6,536
28
4. Biến đổi huyết áp tâm trƣơng khi sử dụng dipyridamole
Bảng 7 Biến đổi huyết áp tâm trƣơng khi sử dụng dipyridamole
Thời điểm đo
Huyết áp tâm trương (mmHg)
X ± SD
NAM (n=46)
NỮ(n=30)
CHUNG
phút 0
78
±
10
76
±
9
78
±
10
phút 4
71
±
8
69
±
4
70
±
8
phút 15
75
±
9
76
±
9
75
±
9 Biểu đồ 3 Biến đổi huyết áp tâm trƣơng khi sử dụng dipyridamole
Huyết áp tâm trƣơng xu hƣớng giảm dần từ phút 0 đến phút 6,8 rồi cải thiện tăng
dần và ổn định ở phút 15.
Thang Long University Library
29
Bảng 8 So sánh biến đổi huyết áp tâm trƣơng giữa các phút khi sử dụng dipyridamole
So sánh giữa các thời điểm
đo
Độ chênh HATTgiữa các thời điểm đo
(mmHg)
X ± SD
P
phút 0 - phút 4
7,434
±
7,383
p>0,05
phút 4 - phút 10
3,026
±
7,442
p <0,001
phút 4 - phút 15
5,000
±
7,483
p <0,001
phút 6 - phút 8
3,355
±
5,621
p <0,001
phút 6 - phút 10
5,987
±
6,584
p <0,001
phút 6 - phút 15
7,961
±
6,791
p <0,001
phút 8 - phút 10
2,632
±