Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề cuối khóa này do chính em viết. Nội dung và số
liệu được trích trong chuyên đề là trung thực hợp lý. Em xin chịu trách nhiệm hoàn
toàn về nội dung và số liệu của chuyên đề!
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Phạm Thanh Bình
MỤC LỤC
Sv: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
i
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3
1.1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm 3
1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
1.1.3 Vai trò, yêu cầu, nhiệm vụ quản lý kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm 6
1.2. Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm 7
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 7
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 9
1.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất 11
1.3.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 11
1.4.1 Đối tượng tính giá thành 17
1.4.2 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối
thành 78
CHƯƠNG 3 92
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG XANH
AN PHÁT 92
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhựa và môi trường xanh An Phát 92
3.1.1 Kết quả đạt được: 92
3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm 96
Sv: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
iii
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
3.2.1 Yêu cầu cơ bản hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm 96
3.2.2 Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm 97
3.2.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp: 101
KẾT LUẬN 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 2
Sv: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
iv
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Tên
viết tắt
HÌNH 1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN 13
Sv: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
v
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
HÌNH 1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ 14
HÌNH 1.6 CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KẾ TOÁN
TRÊN MÁY VỚI PHẦN MỀM KẾ TOÁN 15
HÌNH 1.7 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT 23
BIỂU 1.1 : CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ MÔI TRƯƠNG XANH AN PHÁT TẠI THỜI
ĐIỂM CUỐI NĂM 2012 32
HÌNH 1.8 SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG XANH AN PHÁT 33
HÌNH 1.9 CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 33
HÌNH 1.10 TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN 36
HÌNH 2.1 GIAO DIỆN BAN ĐẦU PHẦN MỀM BRAVO 6.3 42
HÌNH 2.2 MÀN HÌNH TÍNH GIÁ VỐN NVL XUẤT KHO 51
HÌNH 2.3. MÀN HÌNH CHỌN THÁNG TÍNH GIÁ NVL XUẤT KHO 52
HÌNH 2.4 MÀN HÌNH HOÀN THÀNH SAU KHI TÍNH GIÁ NVL XUẤT
KHO 52
HÌNH 2.5 MÀN HÌNH XUẤT PHẾ LIỆU RA SẢN XUẤT 54
HÌNH 2.6 MÀN HÌNH HOÀN THÀNH XUẤT PHẾ RA SẢN XUẤT 54
HÌNH 2.7 MÀN HÌNH TRÍCH XUẤT SỔ RA EXCELL 55
HÌNH 2.8 MÀN HÌNH CHỌN NGÀY THÁNG BẬC TÀI KHOẢN KHI
TRÍCH XUẤT SỔ 56
HÌNH 2.9 MÀN HÌNH CHỌN FILE CHIẾT XUẤT SỔ 56
THÀNH PHẨM HOÀN THÀNH NHẬP KHO 73
HÌNH 2.27 MÀN HÌNH HOÀN THÀNH PHÂN BỔ TK 6279 73
HÌNH 2.28 MÀN HÌNH TẬP HỢP CPSX 75
Sv: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
vii
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
HÌNH 2.29 MÀN HÌNH NHẬP SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM HOÀN THÀNH
THÁNG 10/2013 75
HÌNH 2.30 MÀN HÌNH HOÀN THÀNH NHẬP KHỐI LƯỢNG SÀN
PHẨM HOÀN THÀNH ĐỂ TẬP HỢP CP 76
HÌNH 2.31 MÀN HÌNH TẬP HỢP CPSX THÁNG 10/2013 76
HÌNH 2.32 MAN HINH TẬP HỢP CHI PHI SẢN XUẤT HẠT TAI SINH 77
HÌNH 2.33 MÀN HÌNH GIAO DIỆN CHI PHÍ GIÁ THÀNH 79
HÌNH 2.34 MÀN HÌNH PHÂN BỔ CHI PHÍ THEO PP ĐỊNH MỨC 80
HÌNH 2.35 MÀN HÌNH PHÂN BỔ CHI PHÍ THEO PP TỶ LỆ 81
HÌNH 2.36 MÀN HÌNH HOÀN THÀNH PHÂN BỔ THEO PP TỶ LỆ 81
HÌNH 2.37 MÀN HÌNH ĐÁNH GIÁ SP DỞ DANG 82
HÌNH 2.38 MÀN HÌNH ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG SỐ 1 82
HÌNH 2.39 MÀN HÌNH ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG SỐ 2 83
HÌNH 2.40 MÀN HÌNH GIAO DIỆN TÍNH GIÁ THÀNH 84
HÌNH 2.41 MÀN HÌNH KẾT CHUYỂN CHI PHÍ ĐƯỢC PHÂN BỔ 84
HÌNH 2.42 MÀN HÌNH HOÀN THÀNH SAU KHI PHÂN BỔ CHI PHÍ. .84
HÌNH 2.43 MÀN HÌNH HOÀN THÀNH PHÂN BỔ CHI PHÍ SỐ 1 85
HÌNH 2.44 MÀN HÌNH HOÀN THÀNH PHÂN BỔ CHI PHÍ SỐ 2 85
HÌNH 2.45 MÀN HÌNH HOÀN THÀNH PHÂN BỔ CHI PHÍ SỐ 3 86
HÌNH 2.46 MÀN HÌNH HOÀN THÀNH PHÂN BỔ CHI PHÍ SỐ 4 86
HÌNH 2.47 MÀN HÌNH HOÀN THÀNH PHÂN BỔ CHI PHÍ SỐ 5 87
HÌNH 2.48 MÀN HÌNH TÍNH VÀ CẬP NHẬT GIÁ THÀNH 87
HÌNH 2.49 MÀN HÌNH HOÀN THÀNH TÍNH VÀ CẬP NHẬT GIÁ
BIỂU 2.16: SỔ CÁI TK622
BIỂU 2.17: SỔ NHẬT KÝ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN BIỂU 2.12
BIỂU 2.18: SỔ CHI TIẾT TK62213
Sv: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
ix
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
BIỂU 2.19: SỔ NHẬT KÝ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN BIỂU 2.11
BIỂU 2.20: BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
BIỂU 2.21: SỔ CHI TIẾT TK62733
BIỂU 2.22: SỔ CHI TIẾT TK62713
BIỂU 2.23: SỔ CHI TIẾT TK 62793
BIỂU 2.24: SỎ CÁI TK 627
BIỂU 2.25: SỔ CHI TIẾT TK 15433
BIỂU 2.26: SỔ CHI TIÉT TK 15413
BIỂU 2.27: SỎ CÁI TK 154
BIỂU 2.28: BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM TÚI NHÀ MÁY 3
BIỂU 2.29: BẢNG PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM TÚI NHÀ MÁY
3
BIỂU 2.30: BẢNG GIÁ THÀNH HẠT TÁI SINH NHÀ MÁY 3
BIỂU 2.31: BẢNG PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH HẠT NHỰA TÁI SINH NHÀ
MÁY 3
BIỂU 2.32: BẢNG GIÁ THÀNH TOÀN CÔNG TY
Sv: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
x
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế thị trường trong xu thế mở cửa và hội nhập mang lại nhiều cơ
hội và thách thức cho các doanh nghêp. Trước sự phát triển kinh tế ngày càng mạnh
tác kế toán tài chính mà là mối quan tâm chung của toàn công ty. Mặt khác, như
chúng ta đã biết, giá thành sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng thể hiện kết quả
của việc quản lý vật tư, lao động, tiền vốn. Điều này phụ thuộc vào quá trình tập
hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục, mật thiết với nhau. Hành
lang pháp lý về nó cũng đã có. Công ty đã xác định được quy trình hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khá hoàn chỉnh .Tuy nhiên, công tác hạch
toán chi phí sản xuất tại công ty còn có những hạn chế và tồn tại cần phải nghiên
cứu giải quyết để hoàn thiện hơn. Do vậy, đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí sản
xuất ở công ty cổ phần nhựa và môi trường xanh An Phát mang tính cấp thiết có ý
nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết và
cấp bách.Từ những nhận định trên, cùng sự giúp đỡ của Th.S Nguyễn Thị Phương
Tuyến và các nhân viên phòng kế toán công ty cổ phần nhựa và môi trường xanh
An Phát, em đã quyết định đi sâu và tìm hiểu đề tài “ kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhựa và môi trường xanh An
Phát” với mục tiêu không gì khác ngoài việc nỗ lực hoàn thiện công tác quản lý và
tập hợp chi phí tại công ty, hướng tới phấn đấu hạ giá thành sản phẩm mà chất
lượng không đổi.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung kết cấu chuyên đề bao gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn đề lí luận chung về tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhựa và môi trường xanh An Phát.
Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhựa
và môi trường xanh An Phát
Sv: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
2
Học viện Tài chính
SV: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
3
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Tuy nhiên trên góc độ nghiên cứu và quản lí khác nhau có các cách thể hiện,
cách hiểu khác nhau về chi phí:
- Đứng trên góc độ của kế toán tài chính: chi phí được nhìn nhận như những
khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Những chi phí
này được kế toán ghi nhận trên cơ sở chứng từ, tài liệu, bằng chứng chứng minh
việc phát sinh của chúng.
- Đứng trên góc độ của kế toán quản trị: chi phí có thể là phí tổn thực tế đã chi
ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng cũng có thể là chi phí ước
tính khi thực hiện dự án hay chi phí cơ hội khi lựa chọn phương án sản xuất kinh
doanh. Do vậy đối với nhà quản trị phải chú ý đến việc nhận diện ra các chi phí để
tìm ra phương án tối ưu phục vụ cho việc ra quyết định của mình.
Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một
đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa
mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan. Trong hệ thống các chỉ
tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh
kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính
đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục
đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận.
Giá thành sản phẩm có 2 chức năng chủ yếu:
Thứ nhất, chức năng thước đo bù đắp chi phí: là toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra được bù đắp bằng số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm. Căn cứ
vào đơn giá bán trên thị trường và giá thành đơn vị sản phẩm sẽ biết được doanh
nghiệp có bù đắp được chi phí đã bỏ ra hay không.
Thứ hai, chức năng lập giá: giá thành sản phẩm là cơ sở, là căn cứ để xác
Giá thành
sản xuất
=
CPSX dở dang
đầu kỳ
+
CPSX phát sinh
trong kỳ
−
CPSX dở
dang cuối kỳ
SV: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
5
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Có thể thấy, trong trường hợp đặc biệt không có chi phí sản xuất dở dang đầu
kỳ và cuối kỳ hoặc chi phí dở dang đầu kỳ bằng cuối kỳ thì chi phí sản xuất bằng
giá thành sản phẩm.
Như vậy việc tổ chức quản lý tốt chi phí sản xuất là cơ sở để tổ chức quản lý
tốt giá thành.
1.1.3 Vai trò, yêu cầu, nhiệm vụ quản lý kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm
Trong các doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ
tiêu quan trọng luôn được quan tâm vì chúng có mối quan hệ mật thiết với doanh
thu và gắn liền với kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trên cơ sở đó, yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý chi phí và giá thành
sản phẩm là: chi phí chi ra phải thực sự cần thiết, hợp lý, tiết kiệm không lãng phí;
giá thành sản phẩm phải là nhỏ nhất, phải thực là chỉ tiêu phản ánh đầy đủ những
yếu tố chi phí hợp lý nhất mà doanh nghiệp phải chi ra để sản xuất nên sản phẩm.
Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở doanh
được yêu cầu thu nhận- xử lý- hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của
doanh nghiệp.
Thứ sáu, tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành
sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp
các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù
hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.
1.2. Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau.
Để thuận lợi cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho
việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại
theo những tiêu thức phù hợp. Trong kế toán chi phí sản xuất thường được phân
loại, nhận diện theo những tiêu thức sau:
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và
tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó
phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào. Cách phân loại này còn được gọi là
phân loại chi phí theo yếu tố.
Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phí
sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố sau:
SV: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
7
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố nguyên liệu bao gồm giá mua, chi phí
mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Yếu tố
này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí
nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác.
- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền
lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:
• Chi phí nhân viên phân xưởng
• Chi phí vật liệu
• Chi phí dụng cụ sản xuất
• Chi phí khấu hao TSCĐ
• Chi phí dịch vụ mua ngoài
• Chi phí khác bằng tiền
Tác dụng của cách phân loại này là cho biết được chi phí đã chi ra cho sản
xuất chế tạo sản phẩm trong một kì nhất định, qua đó kiểm tra, giám sát dự toán chi
phí sản xuất. Đồng thời cách phân loại này còn cung cấp số liệu phục vụ cho việc
tính giá thánh sản phẩm làm căn cứ để xác định giá bán.
Ngoài những cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh nói trên, kế toán có
thể phân loại chi phí sản xuất theo một số tiêu thức sau:
• Theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí, chi phí sản
xuất được chia thành: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
• Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động, chi phí sản xuất được
chia thành: Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp.
• Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh, chi phí được chia thành: Chi phí cơ bản, chi
phí chung
• Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát chi phí, chi phí được chia thành:
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
• Phân loại chi phí sản xuất để lựa chọn phương án, chi phí được chia thành:
Chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí chìm .
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được chia
thành nhiều loại khác nhau, tuỳ theo các tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành:
SV: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
9
Học viện Tài chính
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành:
SV: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
10
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
- Giá thành sản xuất sản phẩm: giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các
chi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân côg trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm
sản xuất đã hoàn thành. Giá thành sản xuất sản phẩm được sử dụng để hạch toán
thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gộp trong kì của doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho số
sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ tính cho số sản phẩm này. Như vậy, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
chỉ tính và xác định cho cho số sản phẩm do doang nghiệp sản xuất và đã tiêu thụ.
Nó là căn cứ để xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp.
1.2.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí
Theo tiêu thức này thì giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:
- Giá thành toàn bộ sản phẩm
- Giá thành sản phẩm theo biến phí
- Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định
1.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất
1.3.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa
điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác
nhau. Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí đó phát sinh ở đâu,
dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào? Chính vì vậy, chi phí sản xuất kinh doanh
phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo phạm vi, giới hạn nhất định. Đó
chính là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định
tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó.
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi
phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán
không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.
Theo phương pháp này, để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải
lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối
tượng liên quan. Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự sau:
SV: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
12
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Bước 1:Xác định hệ số phân bổ:
Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ
Bước 2:Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí:
C
i
= T
i
x H
Trong đó:
H: hệ số phân bổ.
T
i:
tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho từng đối tượng i.
C
i:
chi phí phân bổ cho từng đối tượng i.
Với phương pháp phân bổ gián tiếp, mức độ chính xác của chi phí sản xuất
Trong kế toán chi phí NVL các chứng từ được sử dụng bao gồm: Phiếu xuất
kho vật liệu; Biên bản giao nhận vật tư; Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì; Bảng phân
bổ vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng và các chứng từ khác có liên quan.
Để kế toán chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí NVL
trực tiếp. TK này dùng để phản ánh chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động
sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ. TK này không có số dư cuối kỳ.
1.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ( Hình 1.2)
SV: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
13
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệpHÌNH 1.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
SV: Phạm Thanh Bình Lớp: CQ48/21.19
TK 152 (TK611)
TK 111,112,141
TK 331
TK 621
TK 152
TK 154 (TK631)
Xuất NVL
dùng cho SX
NVL dùng không hết
nhập kho
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp
VL mua ngoài
xuất ngay cho SX
TK 632