Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 1
CHƯƠNG 1 – MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sản xuất tinh bột khoai mì là một ngành thực phẩm chính ở Đông Nam Á. Công
nghiệp chế biến tinh bột khoai mì là một ngành công nông nghiệp làm theo thời vụ, sử dụng
khoai mì làm nguyên liệu chính. Tinh bột khoai mì là một trong các nguồn có hàm lượng
tinh bột cao nhất, củ khoai mì chứa đến 30% hàm lượng tinh bột nhưng có hàm lượng
protein, cacbonhydrate và chất béo thấp. Đó là nguồn thức ăn cho cuộc sống con người và là
nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Mì của công ty TNHH Chế Biến Nông Sản Ninh
Thuận ở tại Km 28, Quốc lộ 27, Quảng Sơn, Ninh Sơn, Ninh Thuận nhằm phục vụ đắc lực
cho việc thúc đẩy sự phát triển ngành nông sản, cũng như chế biến nông sản xuất khẩu,
góp phần đẩy mạnh sự phát triển nông nghiệp trong cả nước. Nhận thức rằng thò trường
tinh bột ngày càng tăng do nhu cầu sử dụng nguyên liệu cho sản xuất ngày càng tăng của
các ngành sản xuất bánh kẹo, bột ngọt…. Trước tình hình đó việc đầu tư xây dựng một Nhà
Máy Chế Biến Tinh Bột Mì là hết sức cần thiết là đúng đắn. Việc đầu tư xây dựng Nhà
Máy Chế Biến Tinh Bột Mì, bên cạnh những lợi ích kinh tế, xã hội mà dự án đem lại tất
sẽ nảy sinh những vấn đề về mặt môi trường, trong đó việc ô nhiễm nước thải tinh bột mì
đang là vấn đề bức xúc cần được giải quyết tại đây, nước thải tinh bột mì đang gây hại
đến trực tiếp môi trường sống, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống xung quanh.
Qua khảo sát thực tại cho thấy:
• Nước thải có mùi chua, hôi khi thải ra trực tiếp ngoài sông suối rất nguy
hiểm.
• Nước thải chưa được xử lý thải vào các đồng ruộng giảm năng suất cây
trồng, gây chết thủy sinh vật và ảnh hưởng trực tiếp đến việc nuôi trồng thủy sản.
• Đặc biệt nhà máy Chế Biến Tinh Bột Mì nằm gần cầu Tân Mỹ trên sông
Cái, đây là nguồn cấp nước chủ yếu cho nhà máy cấp nước tỉnh Ninh Thuận, cấp
nước sinh hoạt cho 2/3 Thò Xã Phan Rang – Tháp Chàm, đồng thời phục vụ cho
tưới tiêu cho gần như cả tỉnh Ninh Thuận. Đây là đặc điểm cực kỳ quan trọng, có
CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 3
2.1 TỔNG QUAN NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT TINH BỘT MÌ
2.1.1 Giới thiệu chung
Tinh bột khoai mì là thực phẩm cho hơn 500 triệu người trên thế giới (theo Cock,
1985; Jackson & Jackson, 1990). Tinh bột khoai mì cung cấp 37% calories trong thực phẩm
của châu Phi, 11% ở Mỹ Latinh và 60% ở các nước châu Á (Lancaster et al, 1982). Tinh
bột khoai mì được các nước trên thế giới sản xuất nhiều để tiêu thụ và xuất khẩu. Brazil
sản xuất khoảng 25 triệu tấn/năm. Nigeria, Indonesia và Thái Lan cũng sản xuất một
lượng lớn dùng để xuất khẩu (CAJJ, 1993). Châu Phi sản xuất khoảng 85,2 triệu tấn năm
Lắng ly
tâm
Đóng
Nước
Quạt hút
Quạt hút
LọcNước
Ép
Băm nghiền
Rửa
Tinh bột
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 4
Ở Việt Nam, tinh bột mì sản xuất theo công nghệ chủ yếu như sau:
cư sinh sống.
Củ mì tươi
Lột vỏ, cắt khúc, rửa
M
ài, nghiền
Ray sàn
Rửa tinh bột, phân ly, lắng gạn
Tinh bột ướt
Sấy
Tinh bột khô
Nước
Nước
Bã
Nước
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 5
2.2.1.2 Điều kiện khí hậu
Vò trí xây dựng Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Mì, thuộc xã Quảng Sơn, huyện Ninh
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 6
XƯỞNG
PGĐ. KINH DOANH
P. KINH DOANH
BỘ PHẬN
KHO VẬN
BỘ PHẬN
THỊ
TRƯỜNG
P.K TOÁN T.CHÍNH
THỦ
QUỸ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH
P. HÀNH CHÁNH
NHÂN
SỰ
BAN BẢO VỆ
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 7
• Điều kiện cung cấp nước và thoát nước: Nhà máy nằm cạnh sông Cái là thượng
nguồn của sông Dinh, đảm bảo nhu cầu sử dụng nước của nhà máy. Tuy nhiên sông Cái
cũng là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho thò xã Phan Rang, nên đây cũng là nguồn nước
Có nhiều cách phân loại khoai mì khác nhau, nhưng chủ yếu là được phân ra từ hai
loại: khoai mì đắng và khoai mì ngọt. Việc phân loại này phụ thuộc vào thành phần
cyanohydrin có trong củ mì.
• Khoai mì đắng: hàm lượng HCN hơn 50 mg/kg củ. Khoai mì đắng có hàm lượng
tinh bột cao, sử dụng phổ biến làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến
thực phẩm, công nghiệp giấy và nhiều ngành công nghiệp khác.
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 8
• Khoai mì ngọt: hàm lượng HCN nhỏ hơn 50 mg/kg củ. Khoai mì ngọt chủ yếu được
dùng làm thực phẩm tươi vì có vò ngọt và dễ tạo thành bột nhão, dễ nghiền nát hay
đánh nhuyễn.
2.2.2.3 Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của khoai mì thay đổi tùy thuộc vào giống trồng, tính chất, độ
dinh dưỡng của đất, điều kiện phát triển của cây và thời gian thu hoạch.
Bảng 2.1. Thành phần hoá học của khoai mì
THÀNH PHẦN
Nguồn theo Đoàn Dự, các
cộng sự, 1983
Nguồn theo recent process in
research and extension,1998
Nước (%) 70,25 63 – 70
Tinh bột(%) 21,45 18 – 30
Chất đạm(%) 1,12 1,25
tro(%) 0,40 0,85
protein(%) 1,11 1,2
Chất béo(%) 5,13 0,08
Chất xơ(%) 5,13
CN
-
Sàng, lọc
Song chắn rác
rác, công trình
xử lý sơ bộâ
Khoai mì tươi
Nước cấp
Nước thải
Dehydrate hóa
Sấy khô
Đóng bao, vô kho
Thành phẩm
Nước cấp
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 10
Công nghệ sản xuất của công ty được mô tả như sau: Quy trình công nghệ sản xuất
được áp dụng theo công nghệ của Thái Lan, quy trình đồng bộ khắp kín, kỹ thuật tiến tiến
mang tính tự động hóa cao, thực hiện trích ly và hydrat hóa sữa bột nhiều lần lập đi lập
lại, làm tăng chất lượng tinh bột và tăng tỉ lệ thu hồi sản phẩm. Thời gian từ khi nguyên
liệu nhập vào dây chuyền máy móc đến khi sản phẩm ra khoảng 1 giờ. Thao tác sử dụng
và vận hành máy móc, thiết bò đơn giản, dễ thực hiện.
Mì tươi trước khi đưa vào sản xuất được kiểm tra hàm lượng tinh bột và các chỉ tiêu
kỹ thuật khác rồi đưa vào phễu nạp liệu, tại đây những củ mì thối hoặc có kích thước quá
lớn sẽ được cắt nhỏ cho thích hợp sản xuất. Bên dưới phễu nạp liệu là băng tải cao su đưa
mì đến thiết bò bóc vỏ gỗ để tách bỏ đất cát và một phần vỏ gỗ bên ngoài rồi đưa vào
thiết bò rửa củ. Nhờ hệ thống cánh khuấy và tốc độ dòng nước rửa mà đất cát, vỏ gỗ được
tách ra khỏi củ dễ dàng. Sau đó củ mì đã được rửa sạch được đưa vào thiết bò băm nhỏ
nhờ băng tải. Với tốc độ 1400 vòng/phút và tác động của lưỡi dao chặt, mì được băm nhỏ
trước khi đưa vào máy nghiền mài. Khoai mì được nghiền nát thành hỗn hợp lỏng và được
máy.
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 11
Bảng2.3. Nhu cầu nhiên liệu, điện, nước.
Chủng loại Năm 1 Năm 2 Năm 3
Dầu FO, (lít) 122.244 202.238 300.000
Điện, (kw) 355.000 690.000 1.500.000
Nước, (m
3
/tấn sản phẩm) 12 12 12
Sản phẩm của nhà máy
Sản phẩm chính của nhà máy là tinh bột mì, một loại nông sản chế biến không chỉ
là lương thực nuôi sốâng con người mà nó còn được sử dụng trong rất nhiều ngành công
nghiệp khác như sản xuất đường glucoza, bánh kẹo, keo dán gỗ, hồ dệt vải, phụ gia cho
ngành dược… Sản phẩm phụ là bã mì sẽ được tận dụng và khai thác triệt để dùng làm thức
ăn gia súc với quy mô khép kín nhằm tăng thu nhập và lợi nhuận.
Sản phẩm dự kiến sản xuất: trong năm đầu sản xuất sản lượng của nhà máy đạt
10.000 tấn, từ năm thứ hai (2004) sản lượng đạt 12.000 tấn.
2.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÔNG THƯỜNG CỦA
NGÀNH CHẾ BIẾN TINH BỘT MÌ.
Xử lý bật 1: là bước ban đầu chuẩn bò cho xử lý sinh học, trong quá trình xử lý này
thường có các quá trình xử lý sau: song chắn rác hoặc lưới chắn rác, bể lắng cát, bể điều
hòa, bể trung hòa, bể thổi khí sơ bộ, bể lắng đợt 1.
• Song chắn rác: thường có kích thước khe hở < 15 mm, có thể giử lại các tạp
chất thô như xác bã khoai mì, lá cây… rác lấy bằng phương pháp thủ công hoặc thiết bò cào
rác cơ khí. Thông thường song chắn rác hoặc lưới chắn rác được đặt trước bơm nước thải
để bảo vệ bơm bò nghẹt bởi rác lớn, tắc nghẽn ống dẫn bùn, hoặc dính chặt trên các ống
khuếch tán khí trong xử lý sinh học.
• Bể lắng cát: có nhiệm vụ loại bỏ cát, mảnh kim loại… trong nguyên liệu, trong
Xử lý bật 2: là công đoạn phân hủy sinh học, chuyển các chất hữu cơ có khả năng
phân hủy thành các chất vô cơ và chất hữu cơ ổn đònh kết thành bông cặn dễ loại bỏ ra
khỏi nước thải
• Hồ hiếu khí: Có diện tích rộng, chiều sâu cạn. Chất hữu cơ trong nước thải
được xử lý chủ yếu nhờ sự cộng sinh của tảo và vi khuẩn sống ở dạng lơ lửng. Oxy cung
cấp cho vi khuẩn nhờ sự khuếch tán từ không khí qua bề mặt và quá trình quang hợp của
tảo. Chất dinh dưỡng và CO
2
sinh ra trong quá trình phân hủy chất hữu cơ được tảo sử
dụng. Hồ hiếu khí có hai dạng: (1) có mục đích tối ưu sản lượng tảo, hồ này có chiều sâu
cạn 0,15 – 0,45; (2) tối ưu lượng oxy cung cấp cho vi khuẩn, chiều sâu hồ này khoảng 1,5
m. Để đạt hiệu quả tốt có thể cung cấp oxy bằng cách thổi khí nhân tạo. Tải trọng của hồ
khoảng 250 – 300 kg/ha.ngày. Thời gian lưu nước trong hồ tương đối dài, hiệu quả làm
sạch khoảng 80 – 90% BOD, màu của nước có thể biến dần thành màu xanh của tảo.
• Hồ tùy tiện: Trong hồ tùy tiện tồn tại 03 khu vực: (1) khu vực bề mặt, nơi đó
chủ yếu vi khuẩn và tảo sống cộng sinh; (2) khu vực đáy, tích lũy cặn lắng và cặn phân
hủy nhờ vi khuẩn kỵ khí; (3) khu vực trung gian, chất hữu cơ trong nước thải chòu sự phân
hủy của vi khuẩn tùy tiện. Trong hồ thường hình thành hai tầng cách nhiệt, tầng nước ở
phía trên có nhiệt độ cao hơn tầng dưới. Tầng trên có tảo phát triển mạnh thành lớp dày
rồi chết làm cho nước thiếu O
2
hòa tan ảnh hưởng đến vi sinh vật hiếu khí, còn các sinh
vật tùy nghi hoặc kỵ khí hoạt động mạnh. Có thể sử dụng máy khuấy để tạo điều kiện
hiếu khí trên bề mặt khi tải trong cao. Tải trọng thích hợp dao động trong khoảng 70 – 140
kg BOD
5
/ha ngày.
• Hồ kỵ khí: Thường được áp dụng cho xử lý nồng độ chất hữu cơ cao và cặn lơ
lửng lớn, đồng thời có thể kết hợp phân hủy bùn lắng. Hồ không cần vai trò quang hợp
của tảo, các hồ này có chiều sâu lớn, có thể sâu đến 9m. Tải trọng thiết kế khoảng 220 –
thông số còn lại như thời gian lưu nước, tải trọng BOD
5
, hiệu suất xử lý. Trong bể aeroten
một thông số quan trọng nữa là chất dinh dưỡng, thông thường tỉ lệ giữa các chỉ tiêu là
BOD
5
: N : P là 100 : 5 : 1. Lượng khí cấp vào bể từ 55 – 65 m
3
/1kg BOD
5
cần khử. Chỉ số
thể tích bùn thường dao động 50 – 150 mg/l, tuổi bùn thường 3 – 15 ngày, nồng độ COD
đầu vào thường nhỏ hơn 400 mg/l. Hiệu quả làm sạch thường 80 – 95%.
thể điều chỉnh được ở dãy 10 – 120 rpm. Cánh khuấy có dạng turbine gồm 2 bản
phẳng nằm cùng một mặt phẳng thẳng đứng. Cánh khuấy đặt trong 6 beakers dung
tích 1 lít chứa cùng mẫu nước cho một đợt thí nghiệm
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 15
Hình 3.1 Thiết bò jartest
3.2.2.2.Thí Nghiệm Lắng bùn của quá trình keo tụ.
• Mục đích thí nghiệm là xác đònh thời gian lắng tối ưu và thể tích bùn lắng.
• Sau khi kết thúc quá trình khuấy chậm trong mô hình Jartest, ta bắt đầu ghi nhận
thể tích bùn và thời gian lắng tối ưu trong beakers.
Sơ đồ 4.1. Phát thải các nguồn ô nhiễm theo công nghệ sản xuất
• Công đoạn rửa: Ở công đoạn này nước được cấp vào để rửa củ, tách bỏ các tạp
chất, đất cát, trước khi qua công đoạn băm nhỏ, nhu cầu sử dụng nước trong công đoạn
này 2,5(m
3
/h) cho một tấn nguyên liệu, chất thải ở công đoạn này chủ yếu là nước thải
chứa đất cát, vỏ gỗ.
Nước thải
Nước thải, đất cát
Rửa sơ bộ, tách tạp chất
Khoai mì tươi
Nước cấp
Bóc vỏ gỗ, rửa sạch
Băm nhỏ
Mài, nghiền
Trích ly, chiếc suất
Lọc
Dehydrate hóa
đònh dựa trên đồng hồ đo lưu lượng bố trí tại ống cấp nước tạo bồn lọc của công ty, khoảng 25
m
3
/1 tấn nguyên liệu. Với công suất sản xuất 28 tấn/ ngày. Vậy lượng nước thải do khâu này
là 28 x 25 = 700m
3
/ngày
⇒ Tổng lượng nước thải cần phải xử lý trong một ngày:
288 + 700 = 988 m
3
/ngày.
Chọn lưu lượng thiết kế cho hệ thống xử lý nước thải là Q = 1000 m
3
/ngày
4.1. 3 Thành phần tính chất nước thải
Bảng 4.1. Tính chất nước thải ngành tinh bột mì.
Chỉ tiêu Bể rửa củ Lọc Tổng hợp
pH 4.7 4.2 4.5
SS 1100 3160 2542
BOD
5
1700 5000 4010
COD 3540 6800 5822
Nitơ tổng 14 35 28.7
Photpho tổng 1.3 6.6 5.01
CN
-
5.8 2.8 3.7
Trong Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột, thành phần nước thải sinh ra chủ yếu từ bể rửa
củ và lắng là các nguồn ô nhiễm chính. Trên cơ sở này việc lấy mẫu và phân tích thành
/h, nhằm làm giảm tới mức tối đa áp lực nước tại hồ sinh học cuối cùng, tránh được
áp lực nước gây vỡ bờ bao tràn nước ra sông Cái.
Nước thải từ công đoạn rửa củ được thải trực tiếp ra hồ sinh học, tại các hồ sinh học
này, hàng ngày được cho chế phẩm EM và cũng được bơm lên, tưới các thảm cỏ để tránh
áp lực gây vỡ bờ bao.
Bảng .Thành phần tính chất nước thải ở hồ cuối cùng
Stt Thông số Đơn vò tính Kết quả hồ cuối Tiêu chuẩn cho phép
01 pH 6.5 5.5 – 9.0
02 Mùi Mùi nhẹ -
03 Chất rắn lơ lửng
mg/l 180 100
04 Nitrat mg N/l 13 -
05 Phot pho tổng mg/l 8.3 6.0
06 BOD
5
mg/l 2000 50
07 COD mg/l 3500 100
08 coliforms MPN/100ml
46000 10.000
Hệ thống xử lý trên hoàn toàn dựa vào khả năng tự xử lý tự nhiên của hồ, nên nước
thải đầu ra hoàn toàn không đạt tiêu chuẩn loại B.
Đặc biệt nhà máy Chế Biến Tinh Bột Mì nằm gần cầu Tân Mỹ trên sông Cái, đây
là nguồn cấp nước chủ yếu cho nhà máy cấp nước tỉnh Ninh Thuận, cấp nước sinh hoạt
Nước thải từ
công đoạn lọc
Hồ lắng
bột
Hồ sinh
Bơm lên tưới cho
đất
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 19
cho 2/3 Thò Xã Phan Rang – Tháp Chàm, đồng thời phục vụ cho tưới tiêu cho gần như cả
tỉnh Ninh Thuận. Đây là đặc điểm cực kỳ quan trọng, có tính xung yếu về vò trí đòa lý của
con sông, nếu nó bò ô nhiễm, đồng nghóa với việc nguồn cấp nước cho Thò Xã Phan Rang
– Tháp Chàm và nguồn tưới tiêu cho toàn tỉnh Ninh Thuận bò ô nhiễm nghiêm trọng.
4.2 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TRÊN MÔ HÌNH
4.2.1 Thí nghiệm keo tụ.
4.2.1.1 Kết quả thí nghiệm với phèn nhôm.
a/ Thí nghiệm xác đònh pH tối ưu:
Bảng 4.2. Kết quả thí nghiệm xác đònh pH tối ưu.
pH
Thông số COD Thông số SS
COD vào
COD ra Hiệu quả(%) SS vào SS ra Hiệu quả(%)
6 4366 3536.8 19 1906 928.4 51.3
6.5 4366 3209.3 26.5 1906 488 74.4
7 4366 3056.5 30 1906 265 86.1
7.5 4366 2951.7 32.4 1906 177 90.7
8 4366 3108.9 28.8 1906 327.9 82.8
8.5 4366 3405.8 22 1906 646.3 66.1 Hình 4.2. Thí nghiệm xác đònh pH tối ưu
b/ Thí nghiệm xác đònh phèn nhôm tối ưu:
2
+ 16.454x + 2
R
2
= 0.9177
0
20
40
60
80
100
6 6.5 7 7.5
8
8.5
p H tối ưuCOD
SS
Poly. (SS )
Poly. ( COD )
Hiệu
quả xử
lý (%)
2
= 0.9292
y = -2.3962x
2
+ 16.448x + 2
R
2
= 0.9007
0
20
40
60
80
100
100
200 300
400
500 600
Hàm lượng phèn tối ưu COD
SS
Poly. (SS )
Poly. ( COD )
Hiệu
quả
xử lý
120
6
6.5
7
7.5
8
8.5
pH tối ưu COD
SS
Poly. (SS )
Poly. ( COD )
Hiệu
quả
xử lý
(%)
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 21
Hình 4.4. Thí nghiệm xác đònh pH tối ưu
b/Thí nghiệm xác đònh PAC tối ưu:
Bảng 4.5.Kết quả thí nghiệm xác đònh PAC tối ưu.
PAC
Thông số COD Thông số SS
470 470
y = -6.2251x
2
+ 48.032x + 2
R
2
= 0.9019
y = -2.7243x
2
+ 19.807x + 2
R
2
= 0.9256
0
20
40
60
80
100
20
30
40
50
60
70
pH tối ưu
490 440 380
300
295 295
y = 1145.6x
-0.6258
R
2
= 0.9622
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
0
30
60
120
200
Thời gian, phút
Thể tích bùn, ml
Hình 4.7. Thí nghiệm xác đònh thời gian lắng tối ưu
Nhận xét: 60 phút đầu, bùn lắng nhanh, sau 120 phút quá trình lắng bùn chậm và qua
ml
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 23
4.2.3 So sánh hiệu quả xử dụng giữa phèn nhôm và PAC.
STT COD
vào
(mg/l)
Khối
lượng
phèn
nhôm
Khối
lượng
PAC
COD
sau keo tụ
(mg/l)
E% Giá thành xử lý 1
m
3
nước thải
Phèn
nhôm
PAC Phèn
nhôm
PAC Phèn
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 24
CHƯƠNG 5 - THIẾT KẾ CHI TIẾT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CÔNG SUẤT 1000 M
3
/NGÀY – CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN NÔNG
SẢN NINH THUẬN.
5.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ.
5.1.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý.
• Tận dụng lại các công trình xử lý hiện hữu (bể thu hồi mủ, cải tạo hồ lắng …)
• Nước thải ở công đoạn rửa củ đã qua xử lý cục bộ bằng bể lắng cát và nước thải ở
công đoạn lọc đã xử lý cục bộ qua bể gạn mủ nên có thể gộp chung vào hệ thống xử
lý.
• Diện tích mặt bằng hiện hữu tại công ty được sử dụng để xử lý nước thải là 10ha.
• Đặc điểm nguồn tiếp nhận là sông Cái, là nguồn cấp nước chính cho thò xã Phan
Rang nên nếu xã ra nguồn phải xử lý ra nguồn loại A. Ngoài ra đặc điểm khí hậu vùng
này là lượng mưa thấp hơn lượng bay hơi nên rất thiếu nước. Do đó ta có thể tận dụng
nước thải lại làm nước tưới ẩm cho đất.
Việc đề xuất các phương án xử lý ngoài các cơ sở trên, còn tùy thuộc vào mức độ
làm sạch cần thiết, có thể tham khảo bảng sau:
Bảng 5.1.Hiệu suất làm sạch của các công đoạn khác nhau trong xử lý nước thải cấp I
và cấp II
Công đoạn BOD
5
: 4010 (mg/l) COD:5822 (mg/l) SS: 2542 (mg/l)
Hiệu quả
Sơ đồ công nghệ xử lý.
Khảo sát, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột mì – Ninh Thuận
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh 25SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI (PHƯƠNG ÁN 1)
Bể khử
trùng
Xả ra nguồn tiếp
nhận
Hồ tùy tiện
Bể lắng
Vận
chuyển
đến bãi rác
Bể nén
bùn
Sân phơi
bùn