Trờng Đhxd đồ án môn học
Viện xây dựng ctb công trình đờng ống- Bể chứa Svth: nhóm_8_lớp 49cb1
Trang 1
MC LCS LIU DU BI 5
CHNG I: GII THIU CHUNG V M BCH H 5
I.GII THIU CHUNG. 5
1.Tỡnh hỡnh khai thỏc du khớ hin nay 5
2.Cỏc loi ng ng 5
2.1 Theo vựng s dng. 6
2.2 Theo v trớ lp t. 6
2.3 Theo cu to. 6
2.4 Theo cht vn chuyn 6
3.Cu to ng ng. 6
3.1 Cu to ng ngm 6
3.2 Cu to ng ng 7
II.TNG QUAN V M BCH H. 7
1.Cụng ngh khai du khớ m BCH H: 7
1.1.Giai on1: Thng ngun 8
1.2. Giai on 2: Trung ngun. 8
1.3.Giai on 3: H ngun 8
2. Gii thiu cỏc cụng trỡnh khỏi thỏc du khớ m Bch H 9
2.1. Dn khoan c nh MSP 10
2.2. Gin nh BK 11
2.3. Dn cụng ngh trung tõm CPT2. 11
Svth: nhóm_8_lớp 49cb1
Trang 2
2. Kim tra iu kin mt n nh lan truyn ca tuyn ng 28
2.1.Hin tng 28
2.2.Tớnh toỏn kim tra 28
2.3.Kt lun. 29
3. Kt lun. 29
IV. TNH TON N NH V TR CA NG NG DI DY BIN. 1.
Hin tng 29
2. Trỡnh t tớnh toỏn 30
2.1 La chn lý thuyt súng tớnh toỏn 30
2.2 Tớnh toỏn cỏc c trng súng. 31
2.4 Tớnh toỏn vn tc súng v dũng chy 33
3.1 Cỏc thụng s u vo 33
3.2 Kt qu tớnh toỏn 34
3.2.1 Khi tuyn ng hp vi hng bc mụt gúc
=
180
0
. 34
3.2.2 Khi tuyn ng hp vi hng bc mụt gúc
=
135
0
. 35
3.2.3 Khi tuyn ng hp vi hng bc mụt gúc
3.2.2 Thit k bo v chng n mũn in hoỏ 50
3.2.2.1 Nguyờn lý chng n mũn in hoỏ 50
3.2.2.2. Tớnh toỏn, thit k h thng anode hy sinh. 52
3.2.2.2.1 C s tớnh toỏn 52
3.2.2.2.2 Thit k cỏc thụng s h thng Anode. 55
3.2.2.2.3 Thit k, b trớ chi tit Anode 57
CHNG 3 : THI CễNG TUYN NG 58
Trờng Đhxd đồ án môn học
Viện xây dựng ctb công trình đờng ống- Bể chứa Svth: nhóm_8_lớp 49cb1
Trang 3
I. TNG QUAN V THI CễNG TUYN NG BIN. 58
1. Mc ớch thi cụng ng ng bin 58
-La chn ra phng ỏn thi cụng thớch hp nht va m bo yờu cu k thut
cng nh giỏ tr kinh t 58
2. Cỏc phng phỏp thi cụng ng ng bin. 58
3. Gii thiu cỏc phng phỏp thi cụng ng ng hin ang c ỏp dng 58
3.1 Phng phỏp thi cụng bng x lan th ng( Lay Barge Methode) 58
3.1.1 Phõn loi 59
3.1.2 Nguyờn lý hot ng v cu to 59
3.1.3 u nhc im ca phng phỏp. 59
3.1.3.1 u im 59
3.1.3.2 Nhc im 60
3.1.4 Phm vi ỏp dng. 60
3.2 Phng phỏp thi cụng bng x lan cú trng cun( Reel Barge Methode) 60
3.2.1 u im. 61
3.2.2 Nhc im. 61
khi lng yờu cu 74
2.1 La chn lý thuyt súng tớnh toỏn 74
PH LC 2 : TNH N NH ON CONG LếM 79
Tr−êng §hxd ®å ¸n m«n häc
ViÖn x©y dùng ctb c«ng tr×nh ®−êng èng- BÓ chøa Svth: nhãm_8_líp 49cb1
Trang 4
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐƯỜNG ỐNG-BỂ CHỨA
BỘ MÔN KTXD CTB-ĐOBC
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ , THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG
DẪN NƯỚC ÉP VỈA ĐOẠN ỐNG BK1-BK5
SỐ LIỆU DẦU BÀI
Mã
Tên tuyến
ống
Loại đường
ống
Chiều
dày (m)
Đường
kính (mm)
áp suất
Pd (at)
8
BK1-BK5 Nước ép vỉa
1875 356 310
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MỎ BẠCH HỔ
Trang 6
2.1 Theo vùng sử dụng.
+Đường ống biển
+Đường ống trên bờ
2.2 Theo vị trí lắp đặt.
+Đường ống trên dàn
+Đường ống ngầm
+Rier (ống đứng)
2.3 Theo cấu tạo.
+Đường ống cứng
+Đường ống mềm
2.4 Theo chất vận chuyển.
+Đường ống dẫn dầu
+Đường ống dẫn khí
+Đường ống dẫn gaslift
+Đường ống dẫn nướ
c ép vỉa
+Đường ống dẫn hỗn hợp dầu khí
3.Cấu tạo đường ống.
Gồm các bộ phận sau: ống ngầm, ống đứng, Van ngầm và một số bộ phận phụ
trợ khác như mối nối, vỏ bọc chống ăn mòn, bê tông gia tải, anode hy sinh
3.1 Cấu tạo ống ngầm.
-Ống thép là bộ phận chính của đường ống chế tạo sẳn dài 6m đến 12m
.Vật liệu làm thép ống là loại có khả năng chống ăn mòn tốt, phổ biến là hợp
kim C-Mn. Theo công nghệ chế tạo mà ống thép có thể chia thành thép đúc
hay ống thép hàn, trong đó thép đúc có độ an toàn cao hơn.
Lớp chống ăn mòn: Lớp chống ăn mòn ngoài ống theo nguyên tắc sơn
phủ, thường chiều dày khoảng 5mm. Các loại sơn phủ hay sử dụng là sơn có
gốc epoxi hay nhựa đường.
-Lớp bê tông gia tải: Chi
c l t nhiu lp vt liu si thộp, cht do, cú bn cao ng thi mm
do nờn thun li khi thi cụng. Tuy nhiờn hn ch ng kớnh ng cng nh
giỏ thnh cao hn nhiu so vi ng cng thụng thng.
II.TNG QUAN V M BCH H.
M Bch H l m
ln nht Vit Nam v cng l m Vit Nam trc
tip khai thỏc. M nm phớa nam thm lc a Vit Nam nm trong lụ 09 -1
thuc b trm tớch Cu Long cỏch thnh ph Vng Tu 120 km do Xớ nghip
liờn doanh du khớ VietsoPetro khai thỏc. Thỏng 6 nm 1986 dũng du khớ
u tiờn c khai thỏc trong tng trm tớch Mioxen ca m Bch H. Nm
1987 phỏt hin du khớ trong tng trm tớch Oligoxen v c bit nm 1988
phỏt hin du khớ trong tng ỏ múng Granite nt n
. Tng tr lng du khớ
thu hi c do khai thỏc cựng vi du ca ton m khong 31.8 tye m
3
khớ
ng hnh ca mo Bch H c a vo s dng cho cỏc cụng trỡnh cu nh
mỏy B Ra t thỏng 5 nm 1995 v cho nh mỏy Phỳ M 2,1 t thỏng 2 nm
1997 v tng lai l cỏc khu cụng nghip ca Vng Tu nh Vedan,
Kidwell
1.Cụng ngh khai du khớ m BCH H:
Cụng ngh khai thỏc du khớ trờn th gii núi chung, Vit Nam v
m Bch H núi riờng u phi trai qua ba cụng on sau õy:
Giai on 1:
-kho sỏt,thm dũ
Giai on 2:
-Thời kỳ khai thác thứ cấp là thời kỳ mà giếng không còn đủ áp lực để
đẩy sản phẩm dầu khí đến nơi chế biến. Nhưng trữ lượng của nó vẫn còn khá
lớn có thể vẫn tiếp tục khai thác được. Khi đó người ta sử dụng công nghệ
bơm nước ép vỉa với áp lực đủ
mạnh xuống giếng để tiếp tục khai thác.
1.3.Giai đoạn 3: Hạ nguồn
-ở giai đoạn này các sản phẩm dầu mỏ sau khi đã được chế biến nó sẽ được
đưa đến nhưng trung tâm tiêu thụ như những trạm dót dầu không bến hoặc là
nhứng cảng dầu nhờ hệ thống đường ống.
Tr−êng §hxd ®å ¸n m«n häc
ViÖn x©y dùng ctb c«ng tr×nh ®−êng èng- BÓ chøa Svth: nhãm_8_líp 49cb1
Trang 9
2. Giới thiệu các công trình khái thác dầu khí ở mỏ Bạch Hổ.
SƠ ĐỒ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU
KHÍ Ở MỎ BẠCH HỔ HIỆN NAY
Để phục vụ cho khoan thăn dò và khai thác dầu khí ngoài biển ở mỏ
Bạch Hổ, Xí nghiệp liên doanh VietsoPetro đã xây dựng ở đây một hệ thống
các công trình bao gồm: Dàn công nghệ trung tâm CTP, dàn khoan cố định
MSP, dàn nhẹ BK, trạm rót dầu không bến UBN, các tuyến đường ống nội
mỏ.
Hiện nay, mỏ Bạch Hổ
có:
Tr−êng §hxd ®å ¸n m«n häc
ViÖn x©y dùng ctb c«ng tr×nh ®−êng èng- BÓ chøa
thu
ộc vào hệ thống thiết bị trên từng dàn. Sản phẩm dầu khí được xử lý trên
MSP có thể là từ các giếng khoan của nó hoặc được thu gom từ dàn nhẹ BK.
Về mặt cấu tạo dàn khoan gồm có phần móng cứng, khối chân đế và
phần kết cấu thượng tầng. Chân đế gồm hai khối nối với nhau bắng sàn chịu
lực (MSF) ở phía trên và cố định xuống đáy biển bằng các cọ
c. Khối chân đế
là kết cấu thép không gian là từ thép ống. Thượng tầng có cấu trúc modul
được lắp ghép trên sàn chịu lực.
Mỗi chân đế có 8 ống chính (đường kính 812.8x20.6). Phần dưới của
chân đế ở từng cọc trụ chính có 2 ống dẫn hướng cho cọc phụ.
Tr−êng §hxd ®å ¸n m«n häc
ViÖn x©y dùng ctb c«ng tr×nh ®−êng èng- BÓ chøa Svth: nhãm_8_líp 49cb1
Trang 11
Các phần tử cấu thành mạng Panel và ống giằng ngang của chân đế là
từ các ống có đường kính 426x12mm đến 720x16 mm. Những chỗ tiếp giáp
với đáy biển cọc chính và cọc phụ được trang thiết bị bơm trám xi măng.
Modul chịu lực (sàn chịu lực MSF) là các dầm thép tổ hợp. Do điều
kiện thi công ngoài biển nên kết cấu này chia làm 3 phần riêng biệt, 2 trong số
đó đặt hẳn lên các trụ đỡ còn phầ
n tử thứ 3 chịu lực dùng đỉng suất đặt các
thùng chứa cới các chức năng khác nhau cần thiết cho quy trình công nghệ
thực hiện trên dàn.
Móng khối chân đế là các cọc thép đường kính 720x20mm. Cần đóng
tất cả 16 cọc chính và 32 cọc phụ.
Kết cầu thượng tầng cảu MSP đưcợ thực hiện theo thiết kế 16716 của
Svth: nhóm_8_lớp 49cb1
Trang 12
- X lý du thụ thnh du thng phm v bm n cỏc trm rút du
khụng bn UNB1,UNB 2, UNB 3, UNB 4.
- X lý nc thi theo tiờu chun quc t v thi chỳng xung bin.
- X lý s b khớ ng hnh v a chỳng vo cỏc trm nộn khớ.
V trớ ca dn cụng ngh trung tõm c xỏc nh bi cỏc KC hin cú
v kt cu bờn trờn ca CPT2 vn c s dng khai thỏc ging khoan n
tng phong hoỏ tm thi.
2.4. H
thng trm rút du khụng bn UBN.
Du thụ t cỏc gin MSP, BK v dn CTP x lý thnh du thng
phm sau ú chỳng c bm n cỏc tu tr du. Nh cỏc trm rút du
khụng bn UBN cỏc thit b chuyờn tip nhn du.
- B trao i nhit dng tm phng (du- du)
- B trao i nhit dng tm phng (du nc)
-
H thng kh nc bng in cú khi t núng v phõn li.
- H thng phõn li kiờu thỏp.
- Khi cha v chuyn hoỏ sn phm (cht kh nh v kỡm hóm n
mũn).
Ngoi ra trm cũn cú cỏc thit b o v kim tra cn thit, h thng van ỏp lc,
h thng tớn hiu bỏo hiu s c v phũng chỏy m bo vn hnh hu hiu h
thng tip du.
2.5. H thng ng ng.
H thng hin cú c hỡnh thnh theo tng giai on theo mc thm
dũ v tng ng vi vic phỏt trin xõy dng m.
n nay, bm ó cú hn 200km ng ng. Cỏc ng chớnh c s dng
ật của sản phẩm sau khi đi và ra khỏi đường ống
ngầm trong thời gian hiện nay cũng như nhiệt độ thực tế của sản phẩm trong
đó đường ống ngầm không được bọc cách nhiệt.
- Ống đứng của các đường ống đang vận chuyển được chế tạo từ các loại
ống dùng để xây phần tuyến. Khi đặt ống đứng vào kết cấu để
đứng cố định
được thì dùng nẹp cứng và nửa cứng.
- Việc vận chuyển sản phẩm theo hệ thống đường ống ngầm nhờ áp suất
của máy bơm ly tâm (đối với dầu), áp suất bình tách khí (đối với khí) và áp
suất của vỉa (đối với hỗn hợp dầu khí). Chính vì vậy việc xác định khả năng
vận chuyển của tuyến ống giữa vai trò quan trọng.
- Các số liệu ban đầu của ống được xác định theo độ nhớt cực đại của
nhũ tương, nước dầum hay hỗn hợp khí với khả năng vận chuyển được.
- Với hệ thống thu gom vận chuyển dầu đã tách khí cần thiết phảI thiết
kế phù hợp với sức chịu tảI của trạm rót dầu không bến.
- Hệ thống thu gom khí với áp su
ất tách lọc cấp 1 là 16 at thì khí được
thu gom từ các dàn cố định đến các trạm nén khí không cần sử dụng máy nén
khí. Các khí ở cấp lọc liên tiếp theo được nén tới 16 và đưa vào hệ thống thu
gom khí.
2.6. Giàn nén khí trung tâm CCP.
CPP là bộ phận cơ bản trong hệ thống vận chuyển khí ở mỏ Bạch Hổ và
đưa khí đồng hành vào bờ.
* Vị trí:
- Công trình đứng tách riêng trong khu vực của dàn công nghệ trung
tâm (CTP2) thuộc phía nam mỏ và có liên quan công nghệ với CTP2. Thông
qua dàn ống
đứng bằng cẩu nổi.
* Công dụng:
- Nén khí đồng hành tại mỏ Bạch Hổ đảm bảo lưu lượng và áp suất khí
- Thu gom, vận chuyển sản phẩm từ các giếng khai thác.
- Xử lý dầu
- Tiếp nhận và đo lường dầu.
- Hệ thống phục vụ khai thác thứ cấp.
* Các công trình công nghệ thu gom và vận chuyển sản phẩm của các
giếng dầu cầ
n phải:
- Đo được sản phẩm khai thác.
- Phân bố các dòng dầu, khí theo tính chất lý hóa và theo đường ống
công nghệ.
- Tách các sản phẩm của giếng.
- Tính toán khí theo hướng dẫn.
* Những yêu cầu cơ bản để thiết kế và khai thác hệ thống thu gom bao
gồm.
- Sơ đồ công nghệ khai thác cần phải phù hợp với điều kiện khí hậu, địa
hình, địa vật của vùng mỏ và các tính chất lý hoá củ
a sản phẩm các giếng khai
thác.
Tr−êng §hxd ®å ¸n m«n häc
ViÖn x©y dùng ctb c«ng tr×nh ®−êng èng- BÓ chøa Svth: nhãm_8_líp 49cb1
Trang 15
- Phương pháp khai thác được lựa chọn nhằm đảm bảo chỉ tiêu thiết kế ,
khai thác mỏ.
- Các thiết bị công nghệ (bơm nén khí, đo, tách) phải có khả năng hóa cải
được.
- Các hệ thống thu gom cần phải có khả năng cho phép tiến hành nhanh
= 1.25 m và chiều dày
hà bám là 10.5 cm .
-Nhiệt độ của nước vận chuyển trong ống là 40
0
C.
-Vật liệu làm ống là X46 có SMTS = 434 Mpa, SMYS = 317 Mpa.
-Tuyến ống đặt ở nơi có địa chất là đất sét có sức kháng cắt 6.84 kPa,
hệ số ma sát là 0.3. Tr−êng §hxd ®å ¸n m«n häc
ViÖn x©y dùng ctb c«ng tr×nh ®−êng èng- BÓ chøa Svth: nhãm_8_líp 49cb1
Trang 16
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ TUYẾN ỐNG
I. SỐ LIỆU ĐẦU VÀO.
1.Số liệu sóng.
Bảng 1.5.a: Chiều cao sóng đáng kể H
s
Vận tốc(cm/s)
Chu kỳ lặp 10 năm
0.76 0.86 0.65 0.99 0.84 0.72 0.58 0.60
3. Các thông số về độ sâu nước, biên độ triều, nước dâng, chiều dày hà
bám và nhiệt độ chất vận chuyển.
Phụ lục 2
Bảng 2. Các thông số về độ sâu nướ
c, biên độ triều, nước dâng,
chiều dày hàbám và nhiệt độ chất vận chuyển
B2.1
Nhóm 1 2 3 4 5 6 7 8
9 10
Độ sâu nước
(m)
34 36 40 42 44 48 50 52
54 56
Biên độ triều
(m)
1.15 2.14 1.42 2.55 1.67 1.8 1.95 2.05
1.1 1.25
Nước
dâng(m)
1.8 1.93 2.15 1.15 1.42 1.3 1.55 1.25
2.05 1.95
Tr−êng §hxd ®å ¸n m«n häc
ViÖn x©y dùng ctb c«ng tr×nh ®−êng èng- BÓ chøa Svth: nhãm_8_líp 49cb1
+ Trọng lượng riêng của bê tông : 3040 kG/m
3
+ Trọng lượng riêng của thép ống : 7850 kG/m
3
+ Trọng lượng riêng của hà bám : 1300 kG/m
3
+ Sai số chiều dày do chế tạo: -5% - 10%
5. Mác vật liệu.
Bảng 4. Mác vật liệu
A B
C D E F
Vật liệu X42
X46
X52 X56 X60 X65 6. Số liệu về tuyến ống.
Phụ lục 5. Số liệu về tuyến ống
B5.1
Mã
Tên tuyến ống Loại đường
ống
Viện xây dựng ctb công trình đờng ống- Bể chứa Svth: nhóm_8_lớp 49cb1
Trang 18
7
RB BK6 Gaslift
1965 219 188
8
BK1-BK5
Nc ộp va
1875
356 310
9
BK8-BK4 Gaslift
3000 325 90
7.Yờu cu bi.
Ph lc 6
M BI
S liu mc nc, h
bỏm, nhit
S liu tuyn
ng
S liu súng,
dũng chy
Theo DNV, Submarine pipeline systems 2000.
1.Cụng thc tớnh toỏn.
- Theo DnV2000 bn ca ng chu ỏp lc c kim tra bi cụng
thc 5.14:
Trờng Đhxd đồ án môn học
Viện xây dựng ctb công trình đờng ống- Bể chứa Svth: nhóm_8_lớp 49cb1
Trang 19
mSC
b
eli
tP
PP
.
)(
1
* Cỏc i lng trong cụng thc 5.14 c xỏc inh theo DnV nh sau:
-
SC
: L h s an ton ph thuc vo cp an ton ly theo bng 5-5.
-
m
=1.10 cho tt c cỏc trng hp
-h = do
h : chiu cao ct cht lng vn chuyn tớnh t im tớnh toỏn n
im quy c xỏc inh Pd, khụng liờn quan n mc nc
-
cont
: L mt cht cha trong ng. Nh vy trong ỏn ny
cont
=1025kG/m
3
( mt ca nc bin).
- g: l gia tc trng trng. g = 9.81(m/s
2
).
- P
e
: L ỏp lc ngoi ( Trong trng hp ny tớnh vi P
min
) c xỏc nh
theo cụng thc:
P
e
= . h.
- : L trng lng riờng ca nc bin. =1025kG/m3
- h: l chiu cao mc nc thp nht :
+ Th ỏp lc :
Tr−êng §hxd ®å ¸n m«n häc
ViÖn x©y dùng ctb c«ng tr×nh ®−êng èng- BÓ chøa
b,u
(x)].
Trong đó:
+P
b,s
(x): Đặc trưng cho khả năng chống áp lực trong của đường ống theo
TTGH chảy dẻo,được xác định theo công thức :
P
b,s
(x)=
3
2
.
.2
y
f
xD
x
−
.
+P
b,u
(x): Đặc trưng cho khả năng chống áp lực trong của đường ống
theo TTGH phá vỡ,được xác định theo công :
,
22
() * *
1.15
3
α
A
- f
y,temp
, f
u,temp
: Là các giá trị giảm ứng suất chảy dẻo và giá trị
giảm ứng suất kéo do nhiệt độ.
- SMYS : Ứng suất chảy dẻo nhỏ nhất của vật liệu
Trờng Đhxd đồ án môn học
Viện xây dựng ctb công trình đờng ống- Bể chứa Svth: nhóm_8_lớp 49cb1
Trang 21
- SMTS : ng sut kộo nh nht ca thộp ng
c tra trong bng 12-4 tng ng vi thộp API X46
-
U
: L h s cng vt liu ly trong iu kin thụng thng.
U
=
0.96
-
A
: L h s k n s lm vic khụng ng hng ca vt liu( õy
ta coi nh vt liu lm vic ng hng).
A
2. Tớnh toỏn.
* Tớnh ỏp lc ngoi
Th ỏp lc Vn hnh
P
e
(KG/cm
2
) 0 4.74
* Tớnh ỏp lc cc b trong iu kin cú s c
Th ỏp lc P
li
(KG/cm
2
)
356.47578
Vựng 1
339.75
Vn hnh P
li
(KG/cm
2
)
Vựng 2 339.75
* Tớnh cỏc h s c trng ca vt liu
u
(KG/cm
2
)
3170 4340 0 3043.2 4166.4
* So sánh P
b,s
(x) và P
b,u
(x) :
Đặt
2
.
3
y
f
A=
2
.
1.15
3
u
f
B
=
P
b,s
x
Dx
−* γ
m
= 1.15 cho các trạng thái SLS, ULS, ALS (Trạng thái giới hạn ,cực hạn
và khi xảy ra sự cố).
* Xác định hệ số γ
sc
:
Bảng 5-5
γ
sc
Cấp an toàn Thấp Vừa Cao
Áp lực trong 1,046
1,138 1,308
Trường hợp
khác
1,04 1,14 1,26
Để biết được đoạn đường ống ta đang thiết kế thuộc loại cấp an toàn
nào, chủ yếu dựa vào vị trí đoạn ống và chất vận chuyển bên trong. Ta xác
định cấp an toàn từ các bảng 2-1, bảng 2-2, bảng 2-3 và bảng 2-4.
Tr−êng §hxd ®å ¸n m«n häc
ViÖn x©y dùng ctb c«ng tr×nh ®−êng èng- BÓ chøa
kinh tế hoặc chính trị. Thường phân loại cho trạng thái vận
hành đối với vùng 2.
* Phân loại cấp an toàn :
Bảng 2-4:
Loại chất A,C Loại chất B,D và E
Giai đoạn
Loại vị trí Loại vị trí
1 2 1 2
Tạm thời Thấp Thấp Thấp Thấp
Vận hành Thấp Trung Bình Trung Bình Cao
Suy ra trong đồ án này hệ số γ
sc
được lấy theo 4 trường hợp
Lắp đặt Vận hành
Tr−êng §hxd ®å ¸n m«n häc
ViÖn x©y dùng ctb c«ng tr×nh ®−êng èng- BÓ chøa Svth: nhãm_8_líp 49cb1
Trang 24
Vùng1. Vùng2 Vùng1 Vùng2
Thấp
1,046
Thấp
1,046
Thấp
.
1
2.1 Trong điều kiện thử áp lực tại nhà máy P
e
= 0.
Trong trạng thái thử áp lực, áp lực được thử cao hơn áp lực thiết kế,
phụ thuộc cấp an toàn khi vận hành.
Với cấp an toàn thấp trong khi vận hành bình thường.
P
lt
= 1.03xP
li
Suy ra
2
x
Dx−
*3513.98≥ (351.25-0)*1.046*1.15
=>
2
x
Dx−
≥ 0.1202
=> 17.63349.x
≥ D
=> x
≥ 0.05671D =20.19 (mm)
Chiều dày ống t
1
1
= t t
fab
- t
corr
=> t = 19.31 + 19.31 * 0.05 +2 = 22.28 (mm)
* i vi vựng 2 :
2
x
Dx
*3513.98 (339.75-4.74)*1.138*1.15
=>
2
x
Dx
0.12477
=> 2.12477.x
0.12477.D
=> x
0.0587D =20.90(mm)
Chiu dy ng t
1
= t t
fab
- t
corr
Trong ú: