các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình - Pdf 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
PHẦN 1
KIẾN TRÓC
(10%)
Thầy hướng dẫn : Nguyễn Quang Tiến
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Tuấn
Líp : K44XDA
Mã số sinh viên : 26444HN
NHIỆM VÔ:
1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
2. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH
3. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TưƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH
4. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH
CÁC BẢN VẼ KÈM THEO:
1. KT 01: MẶT BẰNG TẦNG 1; MẶT ĐỨNG TRỤC 1-15,A-D; MẶT ĐỨNG SAU.
2. KT 02: MẶT BẰNG TẦNG 2-5; MẶT BẰNG MÁI; CHI TIẾT SI NÔ.
3. KT 03: MẶT ĐỨNG TRỤC 15-1, MẶT CẮT A-A, B-B; CHI TIẾT TAM CẤP.
I. KHÁI QUÁT NHIỆM VỤ KIẾN TRÚC.
Thái Nguyên là một tỉnh có trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa khá
phát triển, trong những năm gần đây với sự phát triển của nền kinh tế thị
trường cùng với sự gia tăng dân số đô thị, khối lượng xây dựng nhà ở, công
trình phúc lợi công cộng, cơ sở hạ tầng cũng tăng lên khá nhanh. Tỉnh Thái
nguyên ngày càng phát triển với các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
SVTH: NguyÔn Minh TuÊn - Líp K44XDA - MSSV: 26444HN
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
và dịch vụ thương mại đã góp phần quan trọng trong việc gia tăng giá trị tổng
sản phẩm của tỉnh. Thu nhập bình quân trên đầu người tăng, đời sống nhân
dân được nâng cao.

SVTH: NguyÔn Minh TuÊn - Líp K44XDA - MSSV: 26444HN
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
cho các học viên của trường.
+ Tầng mái: Mái lợp tôn chống nóng, trên đó đặt bể nớc mái, xung quanh
có xây tường chắn mái.
- Cấp công trình: Công trình cấp 3.
- Các đặc điểm khác có liên quan đến điều kiện tổ chức thi công: Công
trình đợc xây dùng trong khuôn viên của trường, phục vụ cho việc đào tạo,
huấn luyện lực lợng vò trang Quân khu 1 (6 tỉnh phí Bắc: Thái Nguyên, Bắc
Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc ninh, Bắc Giang) nên được sù quan tâm của
Bộ Quốc phòng, Bộ tư lệnh Quân khu 1, ban giám hiệu nhà tường. Hiện nay
mọi thủ tục pháp lý đã được hoàn tất. Ngoài ra khu đất xây dựng bằng phẳng
rộng rãi nên tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công công trình.
II. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH.
1. Giải pháp mặt bằng.
- Tầng 1 có chiều cao 4,5 m đợc bố trí 3 phòng học (2 phòng học có diện
tích 113m2, 1phòng học có diện tích 151m2), một phòng nghỉ giáo viên diện
tích 36m2. Ngoài ra các tầng còn được bố trí 1 khu vệ sinh diện tích 43,7m2
và được chia thành hai ngăn cho nam và nữ, 1 cầu thang ở giữa nhà, một
hành lang để thuận tiện cho giao thông trong nhà. Ngoài ra ở tầng này còn bố
trí một sảnh ở giữa nhà.
- Tầng 2,3,4,5 có chiều cao 3,9m, mỗi tầng bố trí 3 phòng học, một
phòng nghỉ giáo viên, một khu vệ sinh giống như ở tầng 1.
- Tầng mái: mái lợp tôn liên doanh chống nóng, đồng thời tạo dáng kiến
trúc cho công trình, xung quanh có xây tường chắn mái sê nô.
Từ việc bố trí trên ta thấy là hợp lý đối với một công trình phục vụ cho
việc giảng dạy và học tập của đội ngũ cán bộ, học viên trong Nhà trờng.
2. Giải pháp cấu tạo và mặt cắt.

+ Tờng: trát vữa ximăng, lăn sơn 3 nớc màu theo chỉ định.
* Cụ thể cấu tạo các lớp sàn nh sau:
Mái
- Mái tôn liên doanh màu đỏ sẫm
- Xà gồ thép U80x40x3.5
- Giằng tường thu hồi mác 150#
- Tường 110 thu hồi
- Ngâm láng chống thấm theo quy phạm
- Sàn BTCT mác 200#, dày 100
- Trát trần vữa XM mác 75#, dày 20
- Bả ma tít, lăn sơn 3 nớc.
Sàn
- Nền lát gạch liên doanh 400x400
- Vữa XM mác 75#, dày 30
- Sàn BTCT mác 200#, dày 100
- Trát trần vữa XM mác 75#, dày 20
- Bả ma tít, lăn sơn 3 nớc.
SVTH: NguyÔn Minh TuÊn - Líp K44XDA - MSSV: 26444HN
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
Nền
- Nền lát gạch liên doanh 400x400
- Vữa XM mác 75#, dày 30
- BTGV mác 50#, dày 50
- Đất pha cát tôn nền, tới Èm đầm chặt
- Lớp đất tự nhiên, đầm chặt K = 0,96.
3. Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình.
Mặt đứng của công trình đợc thiết kế với hình khối phong phú, kết hợp
với sự thay đổi hình khối và màu sắc tạo nên sự cảm thụ độc đáo, sử dụng

học tạo nên sự hợp lý của công trình.
III. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH.
1. Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- Tiêu chuẩn thiết kế trờng đại học TCVN 3981-1985
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-1995
- Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép TCVN 5574-91
- Tiêu chuẩn thiết kế móng công trình 20TCN-21-86 và TCXD 4578
- Quy phạm thiết kế chống sét cho các công trình kiến trúc QPXD 46-71.
- Chiếu sáng tự nhiên theo tiêu chuẩn TCXD 29-66
- Chiếu sáng nhân tạo theo tiêu chuẩn TC 16-64
- Tiêu chuẩn PCCC cho nhà và công trình TCVN 2622-78.
2. Giải pháp kết cấu.
Đây là công trình thuộc nhóm C, công trình cấp 3, phương án thiết móng
được thiết kế dựa trên cơ sở tài liệu khảo sát địa chất dự kiến là móng băng
giao thoa kết hợp với móng trụ BTCT đối với móng cột hiên. Phần thân được
thiết kế cột BTCT, dầm sàn BTCT toàn khối kết hợp với xây tường chèn. T-
ường xây gạch tuynel M75, vữa XMCV M50, sử dụng các loại vật liệu sản
xuất, khai thác tại địa phương. Tường, dầm, trần được trát vữa XMC M50 dày
1,5cm sau đó được sơn bằng sơn kháng kiềm bên ngoài để chống rêu mốc.
Toàn bộ cửa sổ và cửa đi làm bằng gỗ pa nô kính trắng dày 5mm. Mái đuơc
lợp chống nóng bằng tôn AUSTNAM màu đỏ, đợc đỡ bằng xà gồ thép đúc U
80 x 40 x 0,45. Nền nhà đợc sử dụng gạch Ceramic 30 x 30. Sân đợc đệm
BTGV vữa M25 và lát gạch TERÊJÔ chống trơn. Toàn bộ thiết bị điện, nước
sử dụng vật liên doanh trong nớc.
3. Hệ thống thông gió, chiếu sáng.
- Thông hơi thoáng gió là một yêu cầu quan trọng đối với công trình,
nhằm bảo đảm sức khoẻ cho con người. Nhất là khi học tập căng thẳng nên
cần phải thông thoáng. Công trình nhờ mặt bằng hình chữ nhật, bốn mặt đợc
tiếp xúc với thiên nhiên nên được đảm bảo thông gió tự nhiên, mặt ngoài của
mỗi tầng đều là hệ thống cửa sổ gỗ panô kính, bố trí rèm chắn nắng, kết hợp

7. Hệ thống chống sét.
- Hệ thống chống sét công trình lấy theo quy định trong "Quy phạm thiết
kế chống sét cho các công trình kiến trúc" QPXD 46-84. Phần thu sét được
làm bằng các kim thu sản xuất bằng thép đầu có mạ thiếc, sau đó dẫn sét
xuống an toàn và hiệu quả bằng dây thoát sét sản xuất bằng thép có đường
kính từ 10-12mm. Tản nhanh năng lượng sét vào đất bằng hệ thống nối đất
bao gồm: cọc đóng xuống đất có L = 2,5m, bằng thép góc hoặc ống kim loại
tròn, dây tản sét trong đất được làm thép D16mm.
8. Giải pháp phòng cháy và chữa cháy.
SVTH: NguyÔn Minh TuÊn - Líp K44XDA - MSSV: 26444HN
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy
chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành. Hệ thống phòng cháy
chữa cháy phải được trang bị các thiết bị sau:
Hệ thống vòi và hộp chữa cháy; Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước
được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng; Các hộp vòi chữa cháy đảm
bảo chữa cháy cho toàn công trình khi có cháy xảy ra.
Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật. Bơm chữa cháy đ-
ược lắp đặt để cung cấp nước chữa cháy cho hệ thống hộp vòi chữa cháy.
Bơm chữa cháy đặt cùng bơm sinh hoạt trong phòng bơm, bố trí 1 bơm động
cơ điện và một bơm động cơ xăng.
Bể chứa nước chữa cháy dùng kết hợp bể nớc sinh hoạt ở bên ngoài,
phải luôn đảm bảo dự trữ nớc cứu hoả theo yêu cầu.
Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất.
Hệ thống báo cháy gồm: đầu báo khói, hệ thống báo động.
Bố trí 2 họng chờ nối với xe chữa cháy bên ngoài công trình .
Các hành lang cầu thang đảm bảo lu lượng người lớn khi có hỏa hoạn, 1
thang bé bố trí ngay giữa nhà có kích thước phù hợp với tiêu chuẩn kiến trúc

1. Các dạng kết cấu cơ bản:
1.1. Kết cấu khung chịu lực: Bao gồm hệ thống cột và dầm vừa chịu tải
trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang. Loại kết cấu này có ưu điểm là có không
gian lớn, bố trí mặt bằng linh hoạt, có thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu sử dụng của
công trình, tuy nhiên độ cứng ngang nhỏ, khả năng chống lại tác động của tải
trọng ngang kém, hệ dầm thường có chiều cao lớn nên ảnh hưởng đến công năng
sử dụng và tăng chiều cao nhà. Các công trình sử dụng kết cấu khung thường là
những công trình có chiều cao không lớn, với khung BTCT không quá 20 tầng,
với khung thép cũng không quá 30 tầng.
1.2. Kết cấu vách cứng: Là hệ thống các vách vừa chịu tải trọng đứng
vừa chịu tải trọng ngang. Loại kết cấu này có độ cứng ngang lớn, khả năng
chống lại tải trọng ngang lớn, khả năng chịu động đất tốt. Nhưng do khoảng
cách của tường nhỏ, không gian của mặt bằng công trình nhỏ, việc sử dụng bị
hạn chế, kết cấu vách cứng còn có trọng lượng lớn, độ cứng kết cấu lớn nên
tải trọng động đất tác động lên công trình cũng lớn và đây là đặc điểm bất lợi
cho công trình chịu tác động của động đất. Loại kết cấu này được sử dụng
nhiều trong công trình nhà ở, công sở, khách sạn.
1.3. Kết cấu tường chịu lực: Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện
thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng. Tải trọng ngang truyền đến
các tấm tường thông qua các bản sàn được xem là cứng tuyệt đối. Trong mặt
phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấm tường) làm việc như thanh công
xôn có chiều cao tiết diện lớn.Với hệ kết cấu này thì khoảng không bên trong
công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu.
Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều
kiện kiến trúc của công trình khó có thể bố trí vị trí các tường cứng cho hợp.
2. Các dạng kết cấu hỗn hợp:
2.1. Kết cấu khung - giằng: là hệ kết cấu kết hợp giữa khung và vách
cứng, lấy ưu điểm của loại này bổ sung cho nhược điểm của loại kia, công
trình vừa có không gian sử dụng tương đối lớn, vừa có khả năng chống lực
bên tốt. Vách cứng trong kết cấu này có thể bố trí đứng riêng, cũng có thể lợi

xây dựng trên thế giới. Kết cấu bêtông cốt thép khắc phục được một số nhược
điểm của kết cấu thép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi
trường và nhiệt độ, ngoài ra nó tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bêtông
và tính chịu kéo của cốt thép nhờ tính chất làm việc chung giữa chúng. Tuy
nhiên vật liệu bêtông cốt thép sẽ đòi hỏi kích thước cấu kiện lớn, tải trọng bản
thân của công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến cho việc lựa chọn các
giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp. Do đó kết cấu bêtông cốt thép thường
phù hợp với các công trình dưới 30 tầng.
SVTH: NguyÔn Minh TuÊn - Líp K44XDA - MSSV: 26444HN
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
4. Phân tích lựa chọn phương án kết cấu phần thân:
Trên cơ sở đề xuất các phương án về hệ kết cấu chịu lực chính và vật
liệu như trên, với quy mô của công trình gồm 5 tầng thân, tổng chiều cao
khoảng 20,4 m, phương án kết cấu tổng thể của công trình được lựa chon như
sau:
- Về hệ kết cấu chịu lực: Tận dụng ưu thế và khả năng thi công, chọn
giải pháp kết cấu là hệ khung chịu lực với sơ đồ kết cấu khung. Trong đó
khung chịu tất cả tải trọng ngang tác dụng vào công trình và phần tải trọng
đứng tương ứng với diện chịu tải của nó. Hệ thống khung bao gồm các hàng
cột và hệ thống dầm sàn tăng độ ổn định cho hệ kết cấu.
- Về vât liệu: Trên thực tế các công trình xây dựng của nước ta hiện nay
vẫn sử dụng bêtông cốt thép là loại vật liệu chính. Chúng ta đã có nhiều kinh
nghiệm thiết kế và thi công với loại vật liệu này, đảm bảo chất lượng công
trình cũng như các yêu cầu kỹ, mỹ thuật khác. Em dự kiến chon vật liệu
bêtông cốt thép sử dụng cho toàn bộ công trình như sau:
+ Bêtông dùng cho các cấu kiện mác 250 (R
n
= 110 kG/cm

chế tạo đến khâu thi công nhanh. Nhưng hạn chế của nó là tiết diện nhỏ, khó
xuyên qua ổ cát, thi công gây ồn và rung ảnh huởng đến công trình thi công
bên cạnh đặc biệt là khu vực thành phố. Hệ móng cọc đóng không dùng đ-
ược cho các công trình có tải trọng quá lớn do độ sâu các cọc không đảm bảo
khả năng chịu lực cho công trình, còn nếu đóng qua nhiều cọc thì không đảm
bảo yêu cầu về cấu tạo.
- Móng cọc Ðp: Loại cọc này chất lượng cao, độ tin cậy cao, thi công
SVTH: NguyÔn Minh TuÊn - Líp K44XDA - MSSV: 26444HN
13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
êm dịu. Hạn chế của nó là khó xuyên qua lớp cát chặt dày, tiết diện cọc và
chiều dài cọc bị hạn chế. Điều này dẫn đến khả năng chịu tải của cọc chưa
cao.
* Từ phân tích ở trên, với công trình này xây trong nội thành TP Thái
Nguyên việc sử dụng cọc Ðp sẽ đem lại sự hợp lý về khả năng chịu tải, hiệu
quả kinh tế và đảm bảo khả năng thi công.
II. Lựa chọn phương án kết cấu sàn:
Lựa chọn giải pháp sàn sườn toàn khối, không bố trí dầm phụ, chỉ có các
dầm qua cột. Đây là loại sàn dùng phổ biến nhất hiện nay, thích hợn cho công
tác bê tông toàn khối toàn công trình.
- Ưu điểm: Lý thuyết tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện,
thi công đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công
phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công. Chất lượng
đảm bảo do đã có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây.
- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt
khẩu độ lớn, hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống
cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều
cao tầng không có lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang. Không gian kiến trúc
bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng. Quá trình thi công chi phí thời gian và vật liệu lớn

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
2. Lựa chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện:
a. Chiều dày sàn:
- Chiều dày sàn phụ thuộc vào:
+ Kích thước ô bản điển hình: l
1
x l
2
= 4,2 x 9m =>
1
2
l
l
=2,14
⇒ Ô bản làm việc theo một phương, bản thuộc loại bản kê 2 cạnh.
Chiều dày bản xác định sơ bộ theo công thức:
h
b
= l.
m
D

D: (0,8 ÷1,4) là hệ số phụ thuộc tải trọng, với công trình là giảng đường
tải trọng bình thường, lấy D = 0,8.
m: (30÷35) là hệ số với ô bản loại dầm, chọn m = 35
l: là chiều dài cạnh ngắn, l = 4,2
⇒ h
b
= 0,8 x 420/35 = 9,6 cm ⇒ Sơ bộ chọn h

=(1/8-1/15)L = (16-30)cm, ta chọn tiết diện: bxh = 22x30cm.
- Dầm D2 Có nhịp là l =9m
SVTH: NguyÔn Minh TuÊn - Líp K44XDA - MSSV: 26444HN
16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
h
d
=(1/8-1/15)L =(60-112)cm, ta chọn tiết diện: bxh = 22x70cm.
- Dầm D3 Có nhịp là 4,200mm h
d
=(1/8-1/15)L = (28-52,5)cm, ta chọn
tiết diện: bxh = 22x30cm.
- Dầm dọc phụ D4: Có nhịp l =5.400mm: h
d
=(1/8-1/15)L =(36-
67,5)cm, ta chọn tiết diện: bxh=22x65cm.
b. Tiết diện cột:
- Diện tích sơ bộ của cột có thể xác định theo công thức :
Trong đó:
F: Diện tích tiết diện cột
K: Hệ số kể đến ảnh hưởng mô men (1,2 – 1,5)
R
n
: Cường độ chịu nén tính toán của bêtông (BT M250 có R
n
= 1100 T/m
2
)
N: Lực nén tác dụng lên cột

d
c
b
diÖn chÞu t¶i cét
SVTH: NguyÔn Minh TuÊn - Líp K44XDA - MSSV: 26444HN
18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
Một số bảng tính đơn vị dùng để chọn sơ bộ tiết diện cột
Tính tĩnh tải sàn các tầng
Các lớp sàn
Chiều
dày lớp
γ(kG/m
3
TT tiêu
chuẩn
(kG/m
2
)
Hệ sè
vượt tảI
n
TT tính
toán
(kG/m
2
)
-Lớp gạch lát sàn Ceramic. 10 2000 20 1.1 22
-Bản sàn bêtông chịu lực. 100 2500 250 1.1 275

TT
tiêu
chuẩn
Hệ sè
vợt tải
TT
tính
toán
- 2 lớp trát 30 2000 174 1.3 226
- Gạch xây 220 1800 1148 1.1 1263
* Tải tuờng phân bố trên 1m dài 1322 1489
Tường xây 220 dưới dầm 22x30cm cao 3,6m
Các líp
Chiều
dày lớp
γ(kG/m
3
)
TT
tiêu
chuẩn
Hệ sè
vợt tải
TT
tính
toán
- 2 lớp trát 30 2000 198 1.3 257
- Gạch xây 220 1800 1307 1.1 1437
* Tải tuờng phân bố trên 1m dài 1505 1695
* Tải tuờng có cửa (tính đến hệ số cửa 0.75): 1129 1271

* Xét cột C2 :
N = N
san
+N
td
+N
tk
+N
dd
+N
dk
=5.((0,388.5,6.3,6+1,1.2,5.0,22.(0,3-0,1).(4,2+1,31)+1,1.2,5.0,22.(0,7-
0,1).9/2+1,271.4,2+1,489.9/2)) = 97,97 (T)
Diện tích tiết diện cột: F =
2
3
1068
110
10.97,97
2,1 cm
=

Chọn tiết diện cột 220x500 (mm) có F =1100cm
2
chung cho cột tầng 1,2
còn tầng 3, 4, 5 trên cùng do lực dọc nhỏ hơn nhiều ta giảm tiết diện cột còn
220x450mm
* Xét cột C3:
N = N
san

8 10 11 12 139 14
b
d
15
b
d
c c
1
2
3 4
5 6
7 8 10 11
12
13
9
14
15
1 2 3 4 5 6 7
mÆt b»ng kÕt cÊu tÇng 2,3
SVTH: NguyÔn Minh TuÊn - Líp K44XDA - MSSV: 26444HN
21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
8 10 11 12 139 14
b
d
15
b
d
c c

mÆt b»ng kÕt cÊu tÇng M¸I
8 10 11 12 13
SVTH: NguyÔn Minh TuÊn - Líp K44XDA - MSSV: 26444HN
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
IV. LỰA CHỌN VÀ LẬP SƠ ĐỒ TÍNH CHO CÁC CẤU KIỆN CHỊU LỰC:
1. Lựa chọn sơ đồ tính:
Do công trình có mặt bằng hình chữ nhật, nên chịu lực theo mét
phương. Sơ đồ tính hợp lý là tính theo hệ khung phẳng, trong đó trục khung
theo phương đứng lấy trùng với trục cột; trục khung theo phương ngang lấy
theo trục dầm. Trong trường hợp 2 dầm cạnh nhau có chiều cao khác nhau thì
trục khung lấy theo trục dầm gây nguy hiểm hơn cho kết cấu, tức là lấy cho
chiều dài tính toán của cột kề dưới lớn hơn; và tương tự đối với cột cũng lấy
nh thế.
Trục của tường thường lệch so với trục của dầm và trục của dầm biên
thường lệch so với trục cột. Tải trọng từ tường truyền xuống dầm sau đó
truyền xuống cột, ngoài thành phần tải trọng tập trung đúng tâm còn gây ra
thành phần mômen xoắn cho dầm và mômen uốn cho cột. Tuy nhiên do độ
cứng của nút khung rất lớn nên có thể bỏ qua tác dụng của mômen lệch tâm
lên dầm và xem ảnh hưởng chỉ là cục bộ lên cột.
2. Cơ sở tính toán kết cấu:
- Giải pháp kiến trúc đã lập.
- Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động 2737-2005.
- Tiêu chuẩn thiết kế cấu kiện bêtông cốt thÐp TCXDVN 5574-1991.
- Nhà cao tầng-Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối.
- Tiêu chuẩn thiết kế móng 20TCN-21-86 cà TCXD 4578.
- Phần mềm SAP 2000 Version 8.0
3. Sơ đồ tính khung:
SVTH: NguyÔn Minh TuÊn - Líp K44XDA - MSSV: 26444HN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status