Nghiên cứu một số cơ sở khoa học nhầm đề xuất các giải pháp kỹ thuật - Pdf 83


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
_______________________________________

Tô Văn Vƣợng “NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC
NHẰM ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
GÂY TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN CHO VÙNG BÃI BỒI VEN BIỂN
HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH ”. LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC
NHẰM ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
GÂY TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN CHO VÙNG BÃI BỒI VEN BIỂN
HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH ” Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 60

Luận văn thạc sỹ: Lâm học Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Đình Quế
NINH BÌNH, NĂM 2009


4
MỤC LỤC Trang
Lời cảm ơn
Mục lục biểu ………………………….……………….…………….
Mục lục biểu đồ ……………………………………………………..
Mục lục bản đồ ……………………………………………………...
Mở đầu …………………………………………………...…………... 1
Chƣơng I. Tổng quan đề tài ………………………………………….. 3
1.1. Trên thế giới
……………………………………………………...
3
1.2. Trong nƣớc
……………………………………………………….
8
Chƣơng II. Đối tƣợng, phạm vi, mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp
nghiên cứu
…………………………………………………………….

15
2.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
…………………………………..
15
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu …………………………………………. 15
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
…………………………………………….
15
2.2. Mục tiêu, nghiên cứu của đề tài …………………………………. 15

2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
………………………………..
17
2.4.2.1. Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất ………………………….. 17
2.4.2.2. Nghiên cứu đặc điểm đất đai rừng ngập mặn ven biển
………
17
2.4.2.3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật về gây trồng rừng ngập mặn ở
các dạng lập địa khác nhau …………………………………………..
18
Chƣơng III. Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ……… 19
3.1. Đặc điểm tự nhiên ……………………………………………….. 19
3.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình …………………………… 19
3.1.1.1. Vị trí địa lý …………………………………………………... 19
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo ……………………………………………. 19
3.1.2. Tình hình khí tƣợng …………………………………………… 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
6 Trang
3.1.2.1. Lƣợng bốc hơi ……………………………………………... 19
3.1.2.2. Gió – bão
……………………………………………………..
20
3.1.2.3. Nhiệt độ …………………………………………………… 20
3.1.2.4. Độ ẩm ……………………………………………………….. 21
3.1.2.5. Mƣa ………………………………………………………….. 21
3.1.2.6. Chế độ thủy triều ……………………………………………. 22

4.2.1.1. Độ thành thục của đất và phân bố của rừng ……………….… 33
4.2.1.2. Độ thành thục của đất và sinh trƣởng của rừng trồng
………..
35
4.2.2. Một số tính chất lý hóa học của đất …………………………… 38
4.2.2.1. Thành phẩn cấp hạt ………………………...……………… 38
4.2.2.2. Một số chỉ tiêu hóa tính đất …………….…………………… 44
4.3. Diễn biến một số chỉ tiêu hóa tính đất dƣới rừng trồng ……….. 49
4.3.1. Độ chua của đất ………………………………...…………… 50
4.3.2. Chất hữu cơ ……………………………………….…………… 52
4.3.3. Đạm …………………………………………………………. 53
4.4. Xây dựng bản đồ lập địa và đề xuất phƣơng hƣớng sử dụng đất
ngập mặn bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn …...……………………
54
4.4.1. Xây dựng bản đồ lập địa ……………………….……………… 54
4.4.1.1. Các yếu tố phân chia lập địa ………………………………… 54
4.4.1.2. Kết quả xây dựng bản đồ lập địa ………………………….. 59
4.4.2. Đề xuất phƣơng hƣớng sử dụng đất …………………………. 64
4.4.2.1. Lựa chọn cây trồng ………………………………...……… 64
4.4.2.2. Biện pháp kỹ thuật áp dụng
…………………..………………
64
4.4.2.3. Chăm sóc và bảo vệ rừng trồng
………………………………
65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
8
nơi cung cấp nguồn dinh dƣỡng, hỗ trợ cho sự tồn tại và phát triển phong phú
của các quần thể sinh vật cửa sông ven biển; đồng thời còn là nơi “ƣơng ấp”
những cá thể non của nhiều loài sinh vật biển, nơi duy trì đa dạng sinh học cho
biển (Mohamed và Kao, 1941, Frusker, 1983). (Phan Nguyên Hồng, Rừng
ngập mặn Việt Nam - Nhà xuất bản Nông nghiệp,, Hà Nội 1999).
Đối với kinh tế - xã hội, rừng ngập mặn còn đƣợc khai thác dƣới dạng
du lịch sinh thái nhƣ khu rừng ngập mặn Cần Giờ, Xuân Thủy - Nam Định …
và nó còn cung cấp gỗ, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, chất đốt, thức ăn gia súc,
bảo vệ các công trình đê biển, khu sản xuất nông lâm nghiệp, dân cƣ …
Về mặt môi trƣờng, hệ sinh thái rừng ngập mặn có vai trò to lớn trong
việc phòng hộ ven biển, chống xói lở bờ biển, hạn chế tác hại của sóng, gió,
bão. Rừng ngập mặn là một tác nhân làm cho khí hậu dịu mát hơn, giảm nhiệt
độ tối đa và biên độ nhiệt, làm tăng nhanh khả năng lắng đọng đất góp phần
mở rộng diện tích.
Rừng ngập mặn có vai trò hết sức to lớn nhƣng diện tích rừng ngập mặn
ngày càng bị thu hẹp, môi trƣờng rừng bị đe dọa. Mặc dù diện tích rừng ngập
mặn trong những năm gần đây đƣợc gia tăng đáng kể; nhƣng tổng diện tích
rừng ngập mặn trên toàn quốc bị suy giảm một cách rõ rệt.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
10
Năm 1943 cả nƣớc có 408.500 ha rừng ngập mặn (100%); đến năm
2007 diện tích còn lại 209.741 ha (51,34%). Nhƣ vậy, sau hơn 60 năm, rừng
ngập mặn nƣớc ta đã bị suy giảm gần 1/2 diện tích. Bình quân mỗi năm mất
khoảng 3.105,6 ha rừng ngập mặn.
Cả nƣớc nói chung và Ninh Bình nói riêng sự biến động về diện tích đất
ngập mặn cùng với nguy cơ bị thu hẹp dần về diện tích rừng ngập mặn do
nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ: sự huỷ diệt của chất độc hóa học trong
chiến tranh, chuyển đất rừng ngập mặn sang sản xuất nông nghiệp, việc quai
đê lấn biển, đô thị hóa; đặc biệt là việc phát triển nuôi tôm, cua xuất khẩu đã

0
vĩ tuyến Nam đến 30
0
vĩ tuyến Bắc. Rừng ngập mặn
có diện tích lớn nhất nằm trong vùng từ 10
0
vĩ độ Bắc đến 10
0
vĩ độ Nam
(Twilley và cộng sự 1992).
Diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới ƣớc tính khoảng 18 triệu ha,
phân bố tại 82 nƣớc. Trong đó, ở khu vực Châu Á, rừng ngập mặn có khoảng
8,4 triệu ha, chiếm tới 46% tổng diện tích rừng ngập mặn thế giới; riêng 07
nƣớc Đông Nam Á, diện tích rừng ngập mặn chiếm tới 36% tổng diện tích
rừng ngập mặn thế giới (Mark Spalding và cộng sự, 1997).
Từ lâu các ngành khoa học đã quan tâm nghiên cứu về đất ngập mặn
cũng nhƣ rừng ngập mặn trên nhiều lĩnh vực vì những giá trị to lớn về sinh
học, sinh thái và kinh tế xã hội của vùng ven biển.
+ Nghiên cứu về giải phẫu, phân loại, phân bố:
Lĩnh vực đƣợc quan tâm nhiều nhất là phân loại thực vật, thảm thực vật
và phân bố. Có 2 công trình nổi tiếng là Mangrove vegetation của V.J.
Chapman (1975) và The botany of mangroves của P.B. Tomlinson (1986) đã
nghiên cứu về giải phẫu, phân loại, phân bố, sinh thái một số loài cây ngập
mặn trên thế giới [36], [45].
+ Nghiên cứu về các nhân tố sinh thái:
Nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hƣởng đến sự hình thành và phát
triển rừng ngập mặn có nhiều tác giả đề cập đến. Theo V.J. Chapman (1975)
có 7 yếu tố sinh thái cơ bản ảnh hƣởng đến sự phát triển rừng ngập mặn là:
Nhiệt độ, thế nền đất bùn, sự bảo vệ, độ mặn, thủy triều, dòng chảy hải lƣu,
biển nông [36].

Trong các nhân tố sinh thái thì độ mặn là nhân tố quan trọng nhất ảnh
hƣởng đến tăng trƣởng, tỷ lệ sống, phân bố các loài. De Hann (1931) (Trích dẫn
từ Aksornkoae, 1993) cho rằng rừng ngập mặn tồn tại, phát triển ở nơi có độ
mặn từ 10-30‰ và các tác giả đã chia thực vật ngập mặn thành hai nhóm; nhóm
phát triển ở độ mặn từ 10-30‰và

nhóm phát triển ở độ mặn từ 0-10‰ [34].
Yếu tố giới hạn sự phân bố của rừng ngập mặn là sự thiếu vắng muối
trong đất và nƣớc. Mỗi loại cây ngập mặn chịu đựng một độ mặn nhất định.
Khi độ mặn trong đất tăng và tầng bùn giảm thì cây còi cọc, cành ngắn, lá nhỏ
và dày hơn (A.N. Rao, 1986). Nhiều nghiên cứu cho thấy, cây ngập mặn có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
13
thể tồn tại đƣợc trong nƣớc ngọt một thời gian nào đó, nhƣng sinh trƣởng của
cây giảm dần, sau vài tháng nếu không đƣợc cung cấp một lƣợng muối thích
hợp thì cây sinh trƣởng rất kém, lá cây có nhiều chấm đen và vàng do sắc tố bị
phân hủy, lá sớm rụng. Hầu hết các cây ngập mặn đều sinh trƣởng tốt ở môi
trƣờng nƣớc có độ mặn từ 25-50% độ mặn nƣớc biển. Khi độ mặn càng cao
thì sinh trƣởng của cây càng kém, sinh khối của rễ, thân và lá đều thấp dần, lá
sớm rụng (Saenger và cộng sự, 1983) (Trích dẫn từ Nguyễn Hoàng Trí, 1999)
[26], [42].
Khi nghiên cứu sự sinh trƣởng của loài Trang (Kandelia candel
(L.Druce) liên quan đến độ mặn của môi trƣờng, P. Lin và X.M.Wei (1980)
(Trích dẫn từ A.N. Rao, 1986) đã nhận tháy chúng phát triển tốt ở nơi có nồng
độ muối từ 7,5 đến 21,2‰ [42].
Nhiều tác giả cho rằng đất là nhân tố chính giới hạn sự tăng trƣởng và

+ Nghiên cứu về trồng rừng:
Về lĩnh vực trồng và phục hồi rừng ngập mặn đã có nhiều tổ chức quốc
tế tham gia nhƣ: Chƣơng trình hợp tác Liên hợp quốc (UNDP), chƣơng trình
môi trƣờng Liên hiệp quốc (UNEP), tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp của
Liên hiệp quốc (FAO), chƣơng trình nghiên cứu và quản lý hệ sinh thái rừng
ngập mặn khu vực châu Á và Thái Bình Dƣơng của UNDP/UNESCO
(RAS/79/002) đã cung cấp tài chính cho những tổ chức chuyên môn của các
nƣớc để nghiên cứu quản lý rừng ngập mặn. Chính phủ của nhiều nƣớc đã ban
hành các chính sách về rừng ngập mặn, khuyến khích trồng lại rừng.
Ở Thái Lan, Đƣớc đôi và Đƣng đƣợc coi là đối tƣợng chính để trồng
rừng ngập mặn vì cho than tốt, có nhiệt lƣợng cao. Đƣớc đôi đƣợc trồng bằng
hai phƣơng pháp: Bằng trụ mầm và bằng cây con trong túi bầu đạt tỷ lệ sống
trên 80% (Aksornkoea, 1996). Còn Đƣng trồng từ trụ mầm có tỷ lệ sống trên
94% (S. Havannond, 1994) [34], [39].
Ở Malayxia, từ năm 1987-1992 đã trồng đƣợc 4.300 ha, loài cây chính
đƣợc trồng ở đây là Đƣớc đôi và Đƣng.
Inđônêxia trồng 4 loài cây chính đó là Đƣớc đôi (Rhizophora stylosa
Griff), Đƣớc vòi, Đƣng và Vẹt dù (Bruguiera gymnorhizan (L.) Lamk). Vẹt dù
đƣợc trồng bằng cây con có bầu 3-4 tháng tuổi, có 3-4 lá và Đƣớc đôi, Đƣớc
vòi, Đƣng đƣợc trồng trực tiếp bằng trụ mầm (Soemodihardjo và cộng sự,
1996) [44].
Ấn Độ tập trung gồm 5 loài cây chính: Mấm lƣỡi đồng (Avicennia
offcinalis L.), Mấm biển, Đƣớc đôi, Đƣng, Bần chua (Sonneratia caseolaris)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
15
(L.) Engler) cũng bằng hai phƣơng pháp trồng trực tiếp từ trụ mầm và cây con
trong các túi bầu (có kích thƣớc 4cm x 10cm). Các loài Đƣớc đôi, Đƣng và
Mấm biển trồng với mật độ 1,5m x 1,5m (G.A. Untawale, 1996) [47].
Pakistan trồng 4 loài: Mấm biển, Sú, Đƣng, Dà (Ceriop tagal (Perr) C.B.

C, là những
điều kiện thuận lợi cho sinh trƣởng của rừng ngập mặn. Nếu trong năm có nhiều
tháng nhiệt độ của nƣớc biển < 16
0
C thì sẽ không xuất hiện rừng ngập mặn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
16
Theo đánh giá của Hiệp hội nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn
quốc tế (ISME) thì việc trồng, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng và
kinh doanh rừng ngập mặn mới chỉ đƣợc thực hiện ở một số nƣớc; đây cũng là
một trong những nguyên nhân gây cản trở công tác bảo vệ và khôi phục các hệ
sinh thải rừng ngập mặn trên thế giới.
Tổ chức UNESCO (1979) và FAO (1982) khi nghiên cứu về rừng và
đất rừng ngập mặn ở vùng Châu Á Thái Bình Dƣơng cho rằng: Hệ sinh thái
rừng ngập mặn trong khu vực này đã và đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi
nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó nguyên nhân chính là do việc khai
thác tài nguyên rừng và đất rừng ngập mặn không hợp lý gây ra các biến đổi
tiêu cực đối với môi trƣờng đất và nƣớc. Các tổ chức này đã khuyến cáo các
quốc gia có rừng và đất rừng ngập mặn, cần phải có biện pháp hữu hiệu để
khắc phục tình trạng này bằng các giải pháp nhƣ: Xây dựng các hệ thống
chính sách, văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất, rừng ngập mặn; nghiên
cứu các biện pháp kỹ thuật trồng, khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ kết hợp
xây dựng các mô hình lâm ngƣ kết hợp [1].
1.2. Trong nƣớc
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên trên phần đất liền là 32.894.398 ha,
với bờ biển dài 3.260 km, hệ thống sông ngòi dày đặc đã tạo nên sự phong phú
và đa dạng về hệ sinh thái rừng ngập mặn. Vùng rừng ngập mặn đƣợc phân
chia thành 4 khu vực lớn gồm:
- Khu vực I: Ven biển Đông Bắc, từ mũi Ngọc đến mũi Đồ Sơn.

Nam Bộ. Quần xã Đƣng tiên phong ở phía Tây bán đảo Cam Ranh, gặp ở phía
trong quần xã Mấm trắng, Bần trắng trên đất ngập triều trung bình. Cóc trắng
gặp cả ở ba miền, trên vùng đất cao ngập triều không thƣờng xuyên, nền đất
tƣơng đối chặt. Vẹt đen không có ở miền Bắc, gặp ở vùng nƣớc lợ ở miền
Nam. Trang phân bố từ Bắc vào Nam, chịu đƣợc biên độ nhiệt khá khắc
nghiệt, hiện đƣợc trồng nhiều ở miền Bắc [11], [25].
Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phƣơng
(2005) nghiên cứu tổng quan rừng ngập mặn ở Việt Nam đã xây dựng nên bản
đồ phân bố rừng ngập mặn Việt Nam. Diễn biến diện tích rừng ngập mặn Việt
Nam đƣợc thể hiện ở biểu đồ 1.1 dƣới đây [23]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
18
Biểu đồ 1.1. Diễn biến diện tích rừng ngập mặn Việt Nam qua các năm
từ 1943 đến 2007.
408.500
290.000
252.000
156.608
209.741
100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000 400.000 450.000
1943
1962
1982
1999
2007
N¨m
DiÖn tÝch (ha)


Nguyễn Mỹ Hằng và Phan Nguyên Hồng (1995) đã tìm hiểu về ảnh
hƣởng nhiệt độ thấp đến sự sinh trƣởng của Trang, Đâng, Đƣớc đôi, Đƣng
ở miền Bắc Việt Nam. Kết quả thí nghiệm cho thấy Đƣng và Đƣớc đôi
sinh trƣởng bình thƣờng vào mùa hè và mùa thu, nhƣng đến mùa đông (t
<11
o
C) thì loài này chết đi; trong khi đó Trang và Đâng vẫn vƣợt qua mùa
đông giá rét [8].
Thí nghiệm về quang hợp trên Đƣớc đôi ở Cần Giờ thành phố Hồ Chí
Minh, Phan Nguyên Hồng và cộng sự cho thấy khi nhiệt độ không khí lên đến
42
o
C thì quá trình quang hợp bị đình trệ.
Nguyễn Đức Tuấn (1994) nghiên cứu về tăng trƣởng và sinh khối của
Đăng, Đƣớc, Trang, Vẹt dù lúc 1, 2, 3, 4 năm tuổi cho thấy trên thể nền bùn
sét mềm và cát thô thì cây sinh trƣởng tốt hơn thể nền bùn pha nhiều cát thô,
đất cao cứng [29].
Kogo. M. (1995) theo dõi sự sinh trƣởng của Trang trồng ở xã Thụy
Hải, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đã nhận xét số đốt cây Trang có quan hệ
chặt chẽ với tuổi của cây [16].
Khi nghiên cứu về tăng trƣởng của Trang ở các năm tuổi khác nhau
trồng ở Thái Bình, Lê Thị Vu Lan (1998) cho thấy vào các tháng 12, 1, 2 có
thời tiết khắc nghiệt (lạnh, không mƣa) cây vẫn tăng trƣởng nhƣng rất chậm,
còn tháng 9, 10, 11 mƣa nhiều, nhiệt độ ấm cây sinh trƣởng tốt hơn [14].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
20
Hoàng Công Đăng (1995) theo dõi sự tăng trƣởng của các loài Đƣớc
vòi, Vẹt dù, Trang, Mấm biển và Sú ở giai đoạn vƣờn ƣơm nhận thấy ở Vẹt dù
có sự tăng trƣởng kém nhất; còn những loài trồng bằng quả thì Mấm biển tăng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
21
Khi nghiên cứu rừng Đƣớc trồng ở Cà Mau, Bạc Liêu - Đặng Trung Tấn và
cộng sự (2000) cho thấy tổng sinh khối của rừng này từ 41.895,8 - 252.091,2 tấn/ha..
Trong luận án thạc sỹ, Lê Hƣơng Giang (1999) đã nhận xét năng suất
lƣợng rơi của rừng Trang trồng 9 năm tuổi ở Thái Bình là 48,76g/m
2
/tháng,
trong đó lƣợng rơi của lá chiếm chủ yếu (94,16%) [7].
+ Nghiên cứu về đất rừng ngập mặn:
Lê Văn Tự (1994) đã thiết lập bản đồ thổ nhƣỡng hai huyện Nhà Bè và
Cần Giờ. Tác giả căn cứ vào tình trạng ngập mặn (thƣờng xuyên hay theo con
nƣớc) và tầng sinh phèn nông (0 - 50cm) hay sâu (trên 50cm) đã chia nhóm đất
mặn chủ yếu ở Cần Giờ thành 7 loại, trong đó loại đất ngập mặn phèn tiềm tàng,
tầng sinh phèn nông nhiều bã hữu cơ ngập mặn thƣờng xuyên chiếm 27.280ha.
Nguyễn Ngọc Bình (1996) đã nghiên cứu các loại đất ở rừng ngập mặn
Cà Mau, đất ngập mặn mùn rất loãng không có cây ngập mặn, đất ngập mặn
mùn loãng có Mấm trắng tiên phong cố định bãi bồi, đất ngập mặn dạng sét,
đất ngập mặn phèn tiềm tàng sét mềm có đƣớc, đất ngập mặn phèn tiềm tàng
cứng có Đƣớc, Đà, Cóc trắng [2].
Đối với đất ngập mặn, Ngô Đình Quế (2003) và các cộng sự cho rằng:
Chất hữu cơ là một trong những nhân tố quyết định đến sinh trƣởng của rừng
ngập mặn, nếu hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất ngập mặn thấp hơn 1% thì
sinh trƣởng xấu, nhƣng nếu quá cao, lớn hơn 15% thì cũng kìm hãm sinh
trƣởng của 5 cây và cũng có thể làm cây trồng bị chết do môi trƣờng đất bị ô
nhiễm [20].
Đến năm 2001, Ngô Đình Quế, Ngô An đã có thêm nghiên cứu đề xuất
các tiêu chuẩn phân chia lập địa cho vùng ngập mặn ven biển với tỷ lệ bản đồ
1/10.000 – 1/25.000 phục vụ cho công tác trồng rừng và kinh doanh rừng [19].
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học về đất ngập mặn ở

dựng dựa trên kinh nghiệm của địa phƣơng. Do vậy, các cơ sở khoa học cho
công tác gây trồng rừng ngập mặn còn rất hạn chế và là nguyên nhân dẫn đến
sự thất bại trong công tác gây trồng rừng ngập mặn.
Vấn đề nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp thiết thực vào việc đƣa ra
các cơ sở khoa học để xây dựng các giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát
triển rừng ngập mặn ven biển huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình ngày một
hiệu quả và bền vững.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
23
CHƢƠNG II
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU,
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu:
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu: Đất rừng ngập mặn ven biển (chủ yếu là
Trang và Bần chua).
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu: Vùng đất bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn –
tỉnh Ninh Bình.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
2.2.1. Mục tiêu chung:
Bảo vệ, phát triển rừng ngập mặn ven biển huyện Kim Sơn với quy mô
và chất lƣợng đảm bảo phòng chống thiên tai cho hệ thống đê điều, cơ sở hạ
tầng kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trƣờng, góp phần ổn định phát triển bền vững
kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng vùng ven biển.
2.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Xác định đƣợc đặc điểm đất đai dƣới rừng ngập mặn ven biển huyện
Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình.
- Xác định đƣợc tiêu chí phân chia lập địa và xây dựng bản đồ phân chia

- Kế thừa và vận dụng kết quả nghiên cữu đã có.
- Tiếp cận đa ngành, đa lĩnh vực (lâm nghiệp, thủy sản, nông nghiệp).
- Các bƣớc tiến hành của đề tài đƣợc thể hiện theo sơ đồ sau:
4
Điều tra khảo sát
thu thập số liệu
5
Nội nghiệp
6
Xây dựng bản đồ lập địa và đề xuất hƣớng sử dụng
đất
2
Thu thập tài liệu, số liệu
3
Thu thập, tổng hợp các
tài liệu có liên quan
1
Mục tiêu, nội dung nghiên cứu của đề tài

NaCl với phức chất Trilon B.
+ Mùn (CHC) tổng số: Dùng phƣơng pháp Chiurin.
+ Đạm tổng số: Dùng phƣơng pháp Kjendhal.
+ P
2
O
5
%: Dùng phƣơng pháp Oniami.
+ K
2
O %: Dùng phƣơng pháp Matslova.

Trích đoạn Tỡnh hỡnh dõn số, đất đa thành thục của đất xuất phƣơng hƣớng sử dụng đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status