S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN NGỌC HƢỚNG
2013 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ NHUNG
THÁI NGUYÊN - 2013
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong Luận văn này là do sự tìm
tòi, học hỏi và nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý
tưởng của các tác giả khác đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng
bảo vệ luận văn thạc sỹ trên toàn quốc cũng như ở nước ngoài và cho đến nay
chưa hề được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về những gì tôi đã cam đoan ở đây.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
3.2.1. Phạm vi về nội dung 3
3.2.2. Phạm vi về không gian 4
3.2.3. Phạm vi về thời gian 4
4
5. Bố cục của luận văn 5
Chƣơng 1.
6
1.1. Cơ sở lý luận 6
6
1.1.2. Vai trò của
2006 - 2012 49
50
3.2.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp theo cơ cấu vùng 57
58
) 61
65
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
v
Chƣơng 4.
2013 - 2020 73
4.1. Quan điểm định hướng
2013 - 2020 73
2013 - 2020 74
2013 - 2020 76
, vốn đầu tư 76
4.3.2. Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật công nghệ 81
4.3.4. Nhóm giải pháp về đất đai 85
4.3.5. Nhóm giải pháp về thị trường 86
4.3.6. Giải pháp về cơ chế, chính sách 88
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
vi
năm 2012 54
2006 - 2012 56
Bảng 4.1: 76 DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ 3.1.
62 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Ngành nông nghiệp luô
. Sản xuất nông
nghiệp tuy không tạo ra giá trị kinh tế lớn, nhưng nó lại là nền tảng đảm bảo
cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Vai t
.
.
N chưa tương xứng với
tiềm năng, lợi thế của và chưa đồng đều giữa các . Nông
nghiệp hàng hoá phát tri n còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa
tốt các nguồn lực; việc nghiên cứu, chuy n giao khoa học công nghệ và
đào tạo nguồn nhân lực và nhất là nguồn nhân lực có trình độ cho cấp xã còn
nhiều hạn chế. Việc đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm,
phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán, năng suất, giá trị gia tăng nhiều
thấp, khả năng cạnh tranh còn nhiều hạn chế.
ên cứu đề tài: "
2013 - 2020" . 3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp
; từ đó đưa ra định hướng, mục tiêu và những giải pháp chủ yếu để
thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
2013 - 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống các vấn đề thực tiễn về phát triển sản
xuất hàng hoá .
Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp , những
khó khăn và lợi thế . các
nhân .
Đưa ra định hướng, mục tiêu và những giải pháp chủ yếu để thúc đẩy phát
triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá 2013 - 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp hàng hóa trên địa
bàn huyện Hạ Hòa.
Nghiên cứu các thành phần kinh tế tham gia vào p
sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá; vai trò tác
động của ch, tạo điều kiện phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hoá
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Chƣơng 2:
Chƣơng 3:
2006 - 2012
Chƣơng 4:
2013 - 2020.
6
Chƣơng 1
C
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.
Khái niệm hàng hoá: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả
mãn một nhu cầu nào đó của con người và có thể dùng để trao đổi với hàng
hoá khác. Hàng hoá là một phạm trù kinh tế phản ánh những mối quan hệ xã
hội giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hoá. Sản phẩm lao động
mang hình thái hàng hoá khi nó trở thành đối tượng mua bán trên thị trường.
Sản phẩm hàng hóa sản xuất ra nhằm thoả mãn yêu cầu của người tiêu
dùng là thứ sản phẩm để trao đổi, thông qua lưu thông trên thị trường thực
hiên giá trị và mang lại hiệu quả để tái sản xuất, chứ không phải để tự cấp, tự
túc, tự sản, tự tiêu. Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng là công cụ của vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào
đó của con người. Mỗi hàng hoá đều có một hay một số công dụng nhất
định có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người, chính công dụng
của vật phẩm làm cho nó trở thành một giá trị sử dụng hay có một giá trị sử
dụng. Giá trị sử dụng của hàng hoá không phải là giá trị sử dụng nhằm để
cho bản thân người sản xuất ra nó tiêu dùng, mà là giá trị sử dụng cho
người khác, tức là giá trị sử dụng xã hội. Giá trị sử dụng chỉ được thực hiện
xã hội và trao đổi sản phẩm thúc đẩy phát triển nhanh chóng lực lượng sản
xuất và kinh tế của xã hội.
Để đánh giá trình độ sản xuất hàng hoá của một nông hộ, một doanh
nghiệp thông thường sử dụng kết hợp các chỉ tiêu: chỉ tiêu tuyệt đối và chỉ
tiêu tương đối. Cụ thể là các chỉ tiêu: 8
Các chỉ tiêu phán ánh tăng trưởng hàng hoá: Bao gồm quy mô sản
lượng hàng hóa, doanh thu, tỷ suất hàng hóa, tốc độ tăng trưởng về sản lượng
hàng hóa, doanh thu/đơn vị diện tích
Các chỉ tiêu phản ánh tiến bộ xã hội: sự phát triển con người, các chỉ
tiêu phản ánh môi trường: Gắn với phát triển sản xuất nông sản hàng hóa, môi
trường sống, môi trường tự nhiên, cân bằng sinh thái phải được bảo vệ và cải
thiện cùng với tăng trưởng kinh tế.
Phát triển nông nghiệp là quá trình thay đổi nền nông nghiệp ở giai
đoạn sau so với giai đoạn trước và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng
và về chất. Nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất không
những có nhiều hơn về đầu ra ( sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn
chủng loại và thỏa mãn tốt hơn nhu cầu xã hội về nông nghiệp.
Trước hết, phát triển nông nghiệp là một quá trình, chịu sự tác động của
quy luật thị trường, chính sách, ứng xử của người sản xuất, người tiêu dùng về các
sản phẩm và dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực nông nghiệp. Nền nông nghiệp phát
triển là kết quả của quá trình phát triển nông nghiệp (Đỗ Kim Chung, 2008).
Tăng trưởng trong nông nghiệp thể hiện thời điểm có nhiều đầu
ra so với giai đoạn trước, chủ yếu phản ánh sự thay đổi về kinh tế và tập trung
nhiều mặt lượng. Tăng trưởng nông nghiệp thường được đo bằng mức thu
nhập quốc dân, mức tăng về sản lượng và sản phẩm nông nghiệp.
Phát triển nông nghiệp thể hiện cả về lượng và chất. Phát triển nông
nghiệp không những bao hàm cả tăng trưởng mà còn phản ánh các thay đổi
chúng bằng các giải pháp hợp lý từ các yếu tố đầu vào (phân bón, kỹ thuật
canh tác …)
Phát triển nông nghiệp bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu tăng
trưởng chung của nền kinh tế nhưng không làm suy thoái môi trường tự
nhiên, con người và đảm bảo trên mức đói nghèo của người dân nông thôn. 10
Phát triển nông nghiệp bền vững đảm bảo an ninh lương thực, thực
phẩm, tăng cải tổ kinh tế, khắc phục đói nghèo và tạo điều kiện tăng tốc độ
công nghiệp hóa.
Phát triển bền vững được hiểu là giữ vững tốc độ tăng trưởng về sản
xuất lẫn y tế và giáo dục qua nhiều năm hay thập kỷ.
Phát triển nông nghiệp bền vững là cực đại hóa phúc lợi hiện tại, không
làm giảm thiểu phúc lợi ấy trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững là hướng phát triển mà trong đó.
Giá trị của vốn thiên nhiên không bị suy giảm qua thời gian.
Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình quản lý và duy trì sự thay
đổi về tổ chức, kỹ thuật và thể chế cho nông nghiệp phát triển đảm bảo thỏa
mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người về nông phẩm và dịch vừa đáp
ứng nhu cầu cho mai sau. Sự phát triển của nền nông nghiệp (bao gồm cả lâm
nghiệp và nuôi trồng thủy sản) sẽ đảm bảo không tổn hại đến môi trường,
không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật công nghệ, có hiệu quả về
kinh tế và được chấp nhận về phương diện xã hội (Đỗ Kim Chung, 2008).
Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình đảm bảo hài hòa ba nhóm
mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, thỏa mãn nhu cầu về nông nghiệp hiện
tại mà không tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu tương lai.
Như vậy, trên quan điểm phát triển, sự phát triển nông nghiệp bền vững đảm
bảo thỏa mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp vừa không
giảm khả năng đáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong tương lai. Mặt khác,
12
Như vậy, là phần của tổng sản lượng nông nghiệp
sau khi đã trừ đi phần dành cho tiêu dùng cá nhân và phần để mở rộng tái sản
xuất trong nông nghiệp (giống, thức ăn chăn nuôi ). Trong nông nghiệp,
là một bộ phận của tổng sản phẩm nông nghiệp, được tách
ra khỏi nông nghiệp để phục vụ cho các ngành kinh tế khác trong sản xuất và
tiêu dùng. Theo đặc điểm sử dụng được phân làm ba loại:
hàng hoá dịch vụ, hàng hoá tiêu dùng và hàng hoá là tư liệu sản xuất.
Phát triển sản xuất nông sản hàng hóa trong thời đại mới: Phát triển
sản xuất chịu nhiều sức ép về khía cạnh “phát triển”
Một là, phải tăng trưởng kinh tế. Hiện nay khi nói về tăng trưởng kinh
tế, người ta đều thừa nhận bốn yếu tố chủ yếu quyết định là: “Số lượng và
chất lượng nguồn nhân lực; Số lượng và chất lượng nguồn tài nguyên; mức
độ tích lũy vốn; sự đổi mới công nghệ (bao gồm cả công nghệ quản lý)”. Hơn
nữa, xu thế của thời đại ngày nay đòi hỏi tăng trưởng kinh tế phải được đánh
giá bằng chất lượng tăng trưởng, trong đó “yếu tố là cơ
bản và được gọi là tổng năng suất nhân tố (TEP)”.
Hai là, cơ cấu tiến bộ. Xét trong phạm vi sản xuất, cơ cấu tiến bộ ở đây
thể hiện các cơ cấu hợp lý như: Cơ cấu trong sản phẩm hàng hóa; cơ cấu
ngành trồng trọt và chăn nuôi; cơ cấu cây trồng, vật nuôi; cơ cấu các yếu tố
sản xuất; cơ cấu đầu tư cho sản xuất, chế biến và xuất khẩu Các cơ cấu trên
phải đồng bộ, toàn diện, phù hợp với các quy luật kinh tế, sinh học, phát huy
lợi thế cạnh tranh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất và sử dụng, khai thác
mọi nguồn lực tốt nhất.
Ba là, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế phải gắn
với hiệu quả xã hội; hiệu quả trong sản xuất cần
được các ngành công nghiệp, dịch vụ đầu tư cùng có lợi; được nhà nước
đầu tư hỗ trợ và luôn gắn với hợp tác, cạnh tranh trong hội nhập kinh tế
khu vực và thế giới.
14
Để phát triển sản xuất trước hết phải gia tăng được
về số lượng và chất lượng sản phẩm , bên cạnh đó là sự đa dạng hoá
về chủng loại trên cơ sở thay đổi cơ cấu sản xuất (như cơ cấu giống cây trồng, vật
nuôi, cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu sử dụng lao động ) và cải tạo, sử dụng có hiệu
quả theo hướng bền vững hệ thống nông nghiệp hiện có của kinh tế nông hộ.
Như vậy, phát triển sản xuất là quá trình lựa
chọn sản phẩm sản xuất và sử dụng tổng hợp các nguồn lực, ứng dụng các kỹ
thuật tiến bộ và thay đổi cơ cấu sản xuất để từng bước tạo ra lượng nông sản
lớn hơn trên một đơn vị diện tích, với chất lượng ngày càng cao để lưu thông,
tiêu thụ ngoài nhu cầu nội bộ, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
1.1.2. Vai trò của phát triển nông nghiệp và nghiên cứu phát
triển nông nghiệp
1.1.2.1. Vai trò của phát triển nông nghiệp
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong cung cấp các yếu tố đầu vào cho
công nghiệp và khu vực thành thị. Phát triển nông nghiệp là đòi hỏi cấp
bách nhằm đưa nông nghiệp và kinh tế nông thôn ra khỏi nghèo nàn lạc hậu.
Phát triển nông nghiệp sẽ tạo ra sự chuyển dịch lớn trong cơ
cấu nông nghiệp, sẽ giải quyết được
, thúc đẩy
các ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển.
Phát triển nông nghiệp huyện
. 15
Phát triển nông nghiệp , t huy
,
…) .
, phát triển nông nghiệp
:
Một là, tăng
thu nhập nông nghiệp và tăng thu nhập nông nghiệp bình quân trên một
đầu người. Đây là đặc điểm thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền nông
nghiệp, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất người dân trong
huyện và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển.