PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CẬN ĐÔ THỊ THEO HƯỚNG
CÔNG NGHỆ CAO - SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
PGS TS Nguyễn Hồng Minh
Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau
chất lượng cao - Học viện Nông nghiệp Việt nam
1. Một số khái niệm và nguyên tắc
1.1 Nghành trồng rau có những đặc điểm
Ở góc độ thực vật học ta nhận thấy sự đa dạng rất lớn về các loài và đa dạng
lớn về các giống trong một loài.
Rau được sản xuất ra bởi sự đa dạng rất lớn về qui mô và kiểu canh tác: từ tự
nhiên, bán tự nhiên, gieo trồng theo kỹ thuật đơn giản, gieo trồng theo kỹ thuật cao
và rất cao.
Đa dạng về mùa vụ, trong năm mùa nào rau ấy, quay vòng nhanh, có cây rau
lớn có thể trồng ở nhiều mùa vụ. Chất lượng rau liên quan rất lớn với vùng trồng
(đất đai, khí hậu) và biến động mạnh do kỹ thuật canh tác.
Rau là nhu cầu hàng ngày không thể thiếu đối với con người, sử dụng chủ
yếu ở dạng tươi. Rau trong bữa ăn vừa là thực phẩm vừa là liều thuốc
Là nghành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, biến đổi môi
trường ô nhiễm, của các cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật (nhất là các cuộc
cách mạng về hóa nông nghiệp), của các hoạt động xã hội khác.
1.2 Các lý do cần phải thực hiện sản xuất rau an toàn
Thay đổi lớn về môi trường, sự ô nhiễm đất, nước, không khí, nguy cơ ngày
càng lan rộng.
Tác động của các cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật: giống, hóa nông
nghiệp ,tác động của cơ chế thị trường (lợi nhuận).
Nhu cầu rau tươi hàng hóa cho các vùng đông dân cư (đô thị) tăng mạnh, bên
cạnh đó còn phục vụ cho xuất khẩu. Sản xuất rau trở thành nghành có giá trị kinh tế
cao.
1.3 Rau an toàn và rau chất lượng cao
Rau trồng trên vùng đất và nước tưới không bị ô nhiễm, kết hợp với các
biện pháp canh tác- qui trình kỹ thuật để đảm bảo chất lượng vốn có của nó và độ
2.2 Tổ chức sản xuất
Đây là sản xuất hàng hóa - rau an toàn mức độ khá lớn - rất lớn cần quán triệt
điều kiện tiên quyết là đơn vị sản xuất phải quản lý được một diện tích đất đủ lớn
(mức độ lớn tùy trường hợp).
Đơn vị sản xuất này có thể: hộ lớn, nhóm hộ,(hội), các hợp tác xã kiểu mới,
chủ trang trại, doanh nghiệp.
Đơn vị sản xuất lớn mới có thể:
- Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật, áp dụng cơ giới hóa ở nhiều khâu
sản xuất, không bị hoặc ít bị ép giá khi mua vật tư nông nghiệp các loại (đầu vào).
- Thuận lợi trong việc thực hiện cũng như giám sát kiểm tra các qui trình kỹ
thuật để đảm bảo chất lượng và độ an toàn sản phẩm. Đủ tư cách như một đơn vị
nhận hợp đồng chuyển giao qui trình kỹ thuật, chủ giấy chứng nhận đảm bảo chất
lượng, an toàn sản phẩm.
- Chi phí sản xuất giảm (do nhiều khâu được cơ giới hóa, ), tạo ra sản phẩm
có sức cạnh trạnh tốt. Có khả năng dự báo nhu cầu tiêu thụ để lên kế hoạch sản xuất
đưa sản phẩm vào các đầu mối, chuỗi cung ứng được nhiều và ổn định, ít hoặc
không bị ép giá bán. Từ đó mới có thể tăng lợi nhuận, khuyến khích sản xuất phát
triển.
2.3 Áp dụng các qui trình kỹ thuật trồng rau an toàn phù hợp
Người sản xuất phát huy những kinh nghiệm sản xuất tốt đã có (khi phù
hợp), nhận hướng dẫn, chuyển giao các qui trình kỹ thuật trồng rau an toàn (ví dụ
theo hướng VietGAP) từ các đối tác khoa học công nghệ (liên kết hoặc được sự
giúp đỡ của các cơ quan quản lý nông nghiệp).
Có 4 nhóm qui trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn đó là: (1) các qui trình kỹ
thuật sản xuất rau an toàn cho nhóm cây rau ăn lá, (2) cho nhóm cây rau ăn củ, (3)
cho nhóm cây rau ăn quả, (4) nhóm các qui trình kỹ thuật trồng nhanh.
Khi thiết lập các qui trình kỹ thuật cụ thể ta cần quán triệt các nguyên tắc
trồng rau an toàn 2,3,4 như nêu trên.
Các qui trình kỹ thuật phải được xây dựng cụ thể đối với từng loại rau, từng
mùa vụ, đất đai và từng kiểu canh tác. Chúng áp dụng cho sản xuất trên đống ruộng
dụng các dây truyền công nghệ, phương pháp sử lý nước trước khi tưới cho rau.
* Để thực hiện giải pháp 2 và 4 về hình thành các diện tích sản xuất lớn (hộ
lớn, nhóm hộ, chủ trang trại, các hợp tác xã kiểu mới, doanh nghiệp) và đổi mới
phương thức cung ứng sản phẩm, chúng ta cần có lộ trình hợp lý và các biện pháp
kiên quyết, đồng bộ. Ba biện pháp đồng bộ đó là:
1) Tuyên truyền, thuyết phục, giáo dục, đền bù, chuyển đổi nghề, cho người
sản xuất (có nhiều ví dụ cần tham khảo). Tuyên truyền, giáo dục cho người tiêu
dùng biết phân biệt các loại rau và thay đổi thói quen mua rau.
2) Hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng cho đơn vị có diện tích sản xuất
lớn, tập trung. Hỗ trợ đào tạo kỹ thuật, chuyển giao công nghệ. Mở lối, tạo điều kiện
cho những hộ không tiếp tục làm rau, chuyển việc khác
3) Hạn chế dần số lượng và diện tích rau của những hộ sản xuất nhỏ lẻ đi đôi
với việc thực hiện chuỗi phân phối lưu thông sản phẩm kiểu mới (như nêu trên)
nhằm giảm dần số lượng rau bán trôi nổi không có xác nhận. Kiên quyết sử lý
những sai phạm về rau bán không rõ nguồn gốc, không đảm bảo an toàn
* Tiếp tục đầu tư nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ sản xuất
rau an toàn, đưa ra các tiến bộ mới về giống và qui trình kỹ thuật có giá trị thực tiễn
cao áp dụng vào sản xuất rau an toàn.
Từng bước nâng cấp công nghệ gieo trồng rau: Các xí nghiệp đồng ruộng và
các dạng nông nghiệp công nghệ cao,