523Giải pháp cần thực hiện để mở rộng tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty chứng khoán Mê Kông (81tr) - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp
L ờ i n ó i đ ầ u
Trong những thập kỷ cuối cùng của thế kỷ 20, loài ngời đã đợc
chứng kiến những bớc phát triển mang tính đột phá của nhiều nghành
khoa học và công nghệ, trong đó có công nghệ thông tin và công nghệ
sinh học. Cách đây hơn 10 năm, mạng Internet còn là một lĩnh vực bí ẩn
của riêng các nhà vật lý thì nay nó đã trở thành cuốn bách khoa toàn th
bình thờng của hàng triệu học sinh trên toàn thế giới. Các nhà khoa học
và kinh tế đều khẳng định rằng, sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách
mạnh thông tin đợc đánh dấu bằng sự ra đời của mạng internet, các ph-
ơng tiện khác nh Email, máy vi tính các thế hệ, tạp chí điện tử, là một b-
ớc tiến đáng kể, góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống của con ngời,
nâng cao đáng kể năng suất lao động, làm cho thế giới ngày càng hẹp
lại, chất lợng và tốc độ truyền tin ngày càng nhanh. Chính những phát
triển đó đã góp phần tạo nên một nền kinh tế toàn cầu hóa, nền kinh tế
mạng và nền kinh tế tri thức.
Đơng nhiên, thừa hởng thành tựu của công nghệ hiện đại và khoa
học ngân hàng, thẻ thanh toán, một loại thanh toán an toàn, nhanh
chóng, tiện lợi, gọn nhẹ mà không phải dùng tiền mặt đã ra đời, từng bớc
thay thế cho một số kiểu thanh toán cũ lỗi thời, không còn thích hợp ở
những lúc và nơi có thể. Cùng với thời gian, các loại thẻ cứ lần lợt ra đời
và đợc đa vào sử dụng với quy mô ngày càng lớn, đặc biệt là trong hệ
thống thanh toán toàn cầu trong mấy thập kỷ qua. Thậm chí ở nhiều nớc
những loại thẻ này không còn là phơng tiện thanh toán độc tôn của ngân
hàng mà nó đã trở thành phổ biến, quen thuộc với cả nhiều dân thờng.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Là con chim đầu đàn của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong
giao dịch thanh toán quốc tế, đợc phép của Ngân hàng Nhà nớc, Ngân
hàng Ngoại thơng Việt Nam đã bắt đầu thực hiện chế độ thanh toán thẻ

Giám đốc Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam, chú Hà Văn Hiểu- Trởng
phòng quản lý thẻ và các cán bộ khác của Ngân hàng Ngoại thơng Việt
nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong qua trình thực tập, nghiên
cứu, cung cấp cho tôi tài liệu, số liệu và những thông tin cần thiết khác.
Hà Nội, ngày 27, tháng 4, năm 2003.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
CH ƯƠ N G I
Lí LUậN CHUNG Về THẻ THANH TOáN
I.tổng quan về thẻ thanh toán
1.1 lịch sử ra đời và phát triển của thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện
đại và hữu ích. Thẻ ra đời vào năm 1949 do ông Frank Mc Namara, một doanh
nhân ngời Mỹ sáng chế. Có một lần sau khi dùng bữa tối tại một nhà hàng,
ông bỗng phát hiện ra mình không mang theo tiền mặt. Ông phải gọi điện cho
vợ nhanh chóng mang tiền đến thanh toán. Tình trạng khó xử này đã khiến
ông mày mò chế tạo một phơng tiện chi trả tiền mặt trong những trờng hợp t-
ơng tự nh thế. Thế là lần đầu tiên Mc Namara cho ra đời loại thẻ mang tên
Diners Club.
Theo chân Diners Club, hàng loạt thẻ mới ra đời nh Trip Charge,
Golden Key, Gourmet Club, Espire Club và đến năm 1995, Carte Blanche và
American Express ra đời (1958) và thống lĩnh thị trờng. Lúc đầu phần lớn thẻ
chỉ dùng cho giới doanh nhân nhng các ngân hàng đã thấy rằng giới bình dân
mới là đối tợng sử dụng chủ yếu trong tơng lai. Với sự thay đổi chiến lợc
khách hàng của mình, các ngân hàng nhanh chóng thâm nhập vào thị trờng thẻ
và coi đây là thị trờng đầy tiềm năng.
Ngân hàng Mỹ quốc là nơi đầu tiên phát hành thẻ Bank Americard mà
ngày nay là Visa Card. Năm 1966, Bank Americard bắt đầu liên kết với các
liên bang khác để phát triển mạng lới thẻ này.

5
Chuyên đề tốt nghiệp
to lớn của công nghệ thông tin điện tử. Thẻ đợc làm bằng nhựa cứng, hình chữ
nhật với kích thớc 9,6 cm x 5,4 cm x 0,076 cm. Mặt trớc của thẻ có in huy
hiệu là tên của tổ chức phát hành thẻ (Ví dụ: Viêtcombank), số thẻ, ngày hiệu
lực của thẻ, họ và tên, ảnh của chủ thẻ, số mật mã của ngày phát hành, ngoài
ra còn một đặc điểm không thể thiếu, đó là biểu tợng riêng của tổ chức thẻ
quốc tế (Ví dụ: Tổ chức thẻ Master Card có biểu tợng là hai hình tròn giao
nhau nằm ở góc dới bên phải của thẻ. Hình tròn bên phải màu vàng cam, bên
trái là màu đỏ, có chữ Master Card màu trắng chạy ngang giữa. Phía bên trên
hai hình tròn này là hai nửa hình tròn giao nhau in chìm). Riêng số thẻ, ngày
hiệu lực và tên số thẻ đợc in nổi, Mặt sau của thẻ là một dải băng từ có khả
năng lu giữ thông tin cần thiết. Phía dới băng từ là dải ô chữ ký của chủ thẻ.
Trên thế giới hiện nay, có nhiều loại thẻ do các tổ chức khác nhau phát
hành nhng dù là loại thẻ nào thì về cơ bản cũng có đặc điểm nêu trên nhằm
đảm bảo an toàn và thuận tiện cho các bên tham gia.
1.2.2 Phân loại thẻ
Phân loại theo công nghệ
Thẻ khắc chữ nổi: Đây là loại thẻ đợc làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ
nổi. Đó cũng là loại thẻ đầu tiên đợc sản xuất theo công nghệ tiên tiến này.
Trên bề mặt thẻ những thông tin cần thiết đợc khắc nổi. Hiện nay ngời ta
không dùng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật sản xuất qua thô sơ, dễ bị làm giả.
Thẻ băng từ: Thẻ này đợc sản xuất dựa trên kỹ thuật th tín với hai băng
từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ. Thẻ loại này đợc sử dụng phổ biến trong
vòng 20 năm trở lại đây nhng đã bộc lộ một số điểm yếu: dễ bị lợi dụng do
thông tin ghi trong thẻ không tự mã hoá đợc, có thể đọc thẻ dễ dàng nhờ thiết
bị đọc gắn với máy vi tính; thẻ chỉ mang thông tin cố định; khu vực chứa tin
hẹp, không áp dụng các kỹ thuật đảm baỏ an toàn.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
6

hoặc bị phạt theo quy định của ngân hàng trong từng thời kỳ.
- Thẻ ghi nợ: Loại thẻ này có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài
khoản tiền gửi hoặc tài khoản séc. Khi mua hàng hoá, dịch vụ, giá trị giao dịch
sẽ đợc khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua các thiết bị
điện tử đặt tại nơi tiếp nhận thẻ.
- Thẻ rút tiền mặt tự động: (Thẻ ATM) : Là loại thẻ ghi nợ cho phép
chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt từ tài khoản của chủ thẻ tại các máy rút
tiền tự động (ATM) hoặc sử dụng các dịch vụ khác mà máy ATM cung ứng.
Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
- Thẻ trong nớc: Là lợi thẻ đợc sử dụng trong phạm vi một quốc gia,
do vậy đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ. Thẻ cũng có các đặc điểm nh các
loại thẻ khác, song điểm khác chủ yếu là phạm vi sử dụng.
- Thẻ quốc tế: Là loại thẻ đợc chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử
dụng ngoại tệ mạnh để thanh toán. Thr này đợc khách hàng a chuộng do tính
thuận lợi, an toàn. Các ngân hàng cũng có đợc lợi ích đáng kể với loại thẻ này
nh nhận đợc nhiều sự giúp đỡ trong nghiên cứu thị trờng, chi phí xây dựng cơ
sở chấp nhận thẻ thấp hơn so với tự hoạt động...
Nh vậy, mặc dù có nhiều cách phân loại thẻ khác nhau nhng các loại
thẻ trên đều có đặc điểm chung là dùng để thanh toán hàng hóa và rút tiền
mặt. Do vây, một cách tổng quát ngời ta gọi là thẻ thanh toán.
1.3 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
8
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.1 Một số khái niệm về các chủ thể tham gia vào công tác phát
hành, sử dụng và thanh toán thẻ
- Ngân hàng phát hành (NHPH): là thành viên chính thức của các tổ
chức thẻ quốc tế, là ngân hàng tiến hành các thủ tục để in thẻ cho khách hàng.
Ngân hàng phát hành có trách nhiệm: xem xét việc phát hành thẻ, hớng dẫn
chủ thẻ sử dụng và thực hiện các quy định cần thiết khi sử dụng thẻ, thanh

-Danh sách Buletin: là danh sách báo động khẩn cấp, liệt kê những thẻ
không đợc cấp phép, thanh toán. Đó là những thẻ chi tiêu quá hạn mức, thẻ giả
đang lu hành, thẻ bị lộ mật mã cá nhân, thẻ bị mất cắp, thất lạc...
-Số PIN: là mã số cá nhân riêng chỉ dành cho chủ thẻ nhằm mục đích
thực hiện các giao dịch rút tiền tại các máy rút tiền tự động. Mã số này do
ngân hàng phát hành cung cấp cho chủ thẻ nên chỉ một mình chủ thẻ đợc
biết...
1.3.2 Phát hành thẻ
Khi muốn sử dụng thẻ, khách hàng phải đến ngân hàng để làm một số
thủ tục cần thiết nh điền vào giấy xin phát hành thẻ. Khi đến ngân hàng để xin
phát hành thẻ, chủ thẻ cần xuất trình các giấy tờ tuỳ thân nh chứng minh th
nhân dân hoặc quân đội hoặc hộ chiếu. Ngoài ra còn phải xuất trình một số
giấy tờ khác nh: giấy thông hành, biên lai trả lơng, nộp thuế thu nhập...
Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm định lại. Thông thờng
ngân hàng xem xét tính chính xác của hồ sơ, tình hình tài chính (nếu khách
hàng là công ty), hay các khoản thu nhập thờng xuyên của khách hàng (nếu là
cá nhân) hoặc số d trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, mối quan hệ tín
dụng trớc đây (nếu có).
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu hồ sơ xin phát hành thẻ đã phù hợp thì ngân hàng sẽ tiến hành
phân loại khách hàng. Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì khách
hàng đã có tài khoản tại ngân hàng. Còn đối với thẻ tín tụng, ngân hàng phải
tiến hành phân loại khách hàng để có một chính sách tín dụng riêng. Thông th-
ờng có hai loại hạn mức tín dụng:
+ Hạn mức theo thẻ vàng: Thờng cấp cho nhân vật quan trọng, có quan
hệ tốt với ngân hàng hoặc có thu nhập cao và ổn định. Hạn mực tín dụng theo
thẻ vàng thờng cao hơn nhiều so với thẻ chuẩn (hiện nay quy định tối đa là
90.000.000 VND, tối thiểu là 50.000.000 VND).

khoảng thời gian nhất định (thờng là một tuần) các ĐVCNT sẽ lập bản kê cho
từng loại thẻ để nộp ngân hàng đề nghị thanh toán.
+ Xin cấp phép
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
12
Chủ thẻ
Ngân hàng
phát hành
Đơn vị chấp
nhận thẻ
Ngân hàng
thanh toán
Tổ chức thẻ
quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng hợp giá trị giao dịch bằng hoặc vợt mức thanh toán, ĐVCNT
phải liên hệ với ngân hàng phát hành thông qua ngân hàng thanh toán và trung
tâm xử lý số liệu thuộc tổ chức thẻ quốc tế để xin cấp phép. Ngân hàng phát
hành sau khi kiểm tra hạn mức tín dụng sẽ trả lời cấp phép cho ĐVCNT thông
qua trung tâm và ngân hàng thanh toán.
Sơ đồ tổng quát về cấp phép
+Thanh toán
Tại ngân hàng thanh toán: khi tiếp nhận hoá đơn và bảng kê, ngân hàng
phải tiến hành tính hợp lệ của các thông tin trên hoá đơn. Nếu không có vấn đề
gì thì ngân hàng tiến hành ghi nợ vào tài khoản của mình và ghi có vào tài
khoản của ĐVCNT. Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong ngày nhận đợc
hoá đơn và chứng từ của ĐVCNT.
Sau đó ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu gửi đến trung tâm xử lý
dữ liệu (trờng hợp nối mạng trực tiếp). Nếu ngân hàng thanh toán không đợc
nối mạng trực tiếp thì gửi hoá đơn, chứng từ đến ngân hàng mà mình làm đại

thanh toán đa tiện ích, cùng với sự phát triển này thì tất yếu doanh số phát hành thẻ
lúc này sẽ tăng cao.
* Quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng
Ngân hàng phát hành phải có một quy mô hoạt động rộng và uy tín cao
không những tại thị trờng trong nớc mà trên cả thị trờng quốc tế. Có mối quan
hệ với t cách là thành viên chính thức của các tổ chức thẻ Quốc tế nổi tiềng
nhất trên thế giới, có một hệ thống các phơng tiện cập nhật nhanh chóng, hiện
đại, an toàn. Có nh vậy mới có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng một cách
mạnh mẽ.
* Môi trờng pháp lý
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Môi trờng pháp lý đợc xem là một yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp
đến sự phát triển của thẻ. Một môi trờng pháp lý hoàn thiện, chặt chẽ, đầy đủ,
hiệu lực mới có thể đảm bảo đầy đủ quyền lợi của các bên tham gia vào quá
trình phát hành thẻ.
1.4.3 Các yếu tố ảnh hởng đến sự thanh toán thẻ
* Thu nhập của ngời dùng thẻ
Thu nhập cao đồng nghĩa với mức sống cao hơn. khi đó, nhu cầu của
con ngời không chỉ đơn thuần là mua đợc hàng hoá mà họ yêu cầu phải mua
hàng hoá đó với một đọ thoả dụng tối đa. Thẻ thanh toán sẽ đáp ứng đợc nhu
cầu của họ. Khi mức sống đợc nâng cao, nhu cầu du lịch, giải trí của con ngời
cũng cao hơn. Khi ấy thẻ thanh toán là phơng tiện hữu hiệu nhất đáp ứng nhu
cầu này của họ. Vì vậy, thu nhập của ngời dùng thẻ càng cao thì nhu cầu thanh
toán bằng thẻ càng nhiều.
* Trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng
Thanh toán thẻ gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại. Nếu hệ
thống máy móc này có trục trặc thì sẽ gây ra ách tắc trong toàn hệ thống. Vì
vậy, đã đa ra dịch vụ thẻ thì ngân hàng phải đảm bảo một công nghệ thanh

Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Thẻ tín dụng là hình thức chi tiêu trớc, trả tiền sau. Khác với cho vay
thông thờng, thẻ cho phép khách hàng sử dụng tín dụng của ngân hàng mà
không phải đến ngân hàng xin vay.
Khác với cho vay thông thờng khi đến hạn khách hàng phải thanh toán
hết một lần thì thẻ tín dụng cho phép khách hàng có thể thanh toán một lợng
tối thiểu (hiện nay khoảng 20%) hoặc có thể trả hơn hạn mức này mà không
phải chịu một khoản phạt nào từ ngân hàng. Thông thờng khách hàng không
trả hết ngay một lần mặc dù họ có đủ tiền thanh toán. Theo thống kê, khoản
70% khách hàng không trả ngay toàn bộ số tiền thanh toán.
Xét về khía cạnh an toàn, việc thẻ bị rơi hoặc mất cắp cha chắc đã bị rủi
ro mất tiền. Điều này khác với tiền mặt khi mất nghĩa là khả năng mất tiền là
chắc chắn.
Khi sử dụng thẻ tín dụng, khách hàng không phải mang theo một lợng
tiền mặt lớn dễ gây rủi ro bị mất cũng nh việc bảo quản cũng rất phức tạp. Cha
kể đến việc rất bất tiện khi sử dụng tiền mặt khi tiêu ở các nớc khác nhau.
Việc dùng thẻ tín dụng hoặc thẻ thanh toán đảm bảo khả năng chi tiếu đa
ngoại tệ, không bị lệ thuộc vào ngoại tệ của nớc nào.
Với việc ra đời Internet và các dịch vụ toàn cầu khác, thẻ tín dụng đóng
vai trò rất lớn trong việc cho phép ngời mua hàng có thể đặt mua hàng qua
Internet. Có thể nói thơng mại điện tử phát triển dựa vào rất nhiều khả năng sử
dụng tiền điện tử, đặc biệt là thẻ thanh toán.
1.5.2 Đối với ngòi bán hàng (ĐVCNT) (Merchant hay Retailer)
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Việc sử dụng thẻ làm công cụ thanh toán làm cho ngời tiêu dùng thuận
tiện và dễ dàng hơn trong việc mua hàng. Điều này tạo điều kiện cho ngời bán

có những u điểm đó mà hiện nay trên thế giới, dịch vụ thẻ thanh toán rất phát
triển. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi trên còn xuất hiện một số rủi ro và
nguy cơ rủi ro cần quan tâm. Về cơ bản có tám loại rủi ro chính. Những rủi ro
này đều có thể xảy đến với một hoặc nhiều bên tham gia.
- Loại rủi ro thứ nhất: Đơn phát hành với các thông tin giả mạo: Ngân
hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xinh phát hành với các
thông tin giả mạo do không thẩm định kỹ các thông tin mà khách hàng đa đến.
Trờng hợp này có thể dẫn đến những rủi ro về tín dụng cho ngân hàng phát
hành khi chủ thẻ sử dụng thẻ hoặc không có khả năng thanh toán.
- Loại rủi ro thứ hai: Thẻ giả: Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc các cá
nhân làm giả với các thông tin có đợc từ các chứng từ giao dịch hoặc thẻ bị
mất cắp, thất lạc. Thẻ giả đợc sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo gây tổn
thất cho ngân hàng phát hành bởi theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế, ngân
hàng phát hành phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch sử dụng thẻ
giả có mã số (PIN) của ngân hàng phát hành. Đây là rủi ro đặc biệt nguy hiểm
khó quản lý vì nằm ngoài sự tiên liệu của ngân hàng phát hành.
- Loại rủi ro thứ ba: Thẻ bị mất cắp, thất lạc: Chủ thẻ bị mất cắp, thất
lạc thẻ và bị ngời khác sử dụng trớc khi chủ thẻ kịp thông báo cho ngân hàng
phát hành để có biện pháp hạn sử dụng thẻ hoặc thu hồi thẻ. Các tổ chức tội
phạm có thể in nổi và mã hoá lại các thẻ để thực hiện các giao dịch giả. Trờng
hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ hoặc ngân hàng phát hành. Loại rủi ro
này chiếm tỷ lệ lớn trong các loại, xấp xỉ 49%.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
19
Chuyên đề tốt nghiệp
- Loại rủi ro thứ t : Chủ thẻ không nhận đợc thẻ do ngân hàng phát hành
gửi đến: Ngân hàng phát hành gửi thẻ cho chủ thẻ bàng đờng bu điện nhng thẻ
bị đánh cắp trên đờng gửi. Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ chính thức không
biết gì về việc thẻ đã đợc gửi cho mình. Nếu không có biện pháp gì quản lý
đảm bảo, ngân hàng phát hành chịu mọi rủi ro đối với các giao dịch trong tr-

chúng thực hiện giao dịch giả mạo thẻ. Loại giả mạo này đang tăng nhanh ở
các nớc tiên tiến.
Tóm lại, song song với những lợi ích mà dịch vụ thẻ mang lại cho chủ
thẻ, cho ngân hàng...vẫn còn có những rủi ro và nguy cơ rủi ro đối với họ. Tuy
nhiên, nếu các bên liên quan cùng phối hợp thông tin cho nhau, có các biện
pháp phòng ngừa tốt thì vẫn có thể tránh đợc những rủi ro trên.
II. kinh nghiệm và xu thế phát triển của công tác
phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ trên thế giới
2.1 Kinh nghiệm của tổ chức thẻ American Express
Mỹ là nơi sinh ra thẻ đồng thời cũng là nơi phát triển nhất của các loại
thẻ. Khu vực này dờng nh đã bão hoà về thẻ tín dụng, do đó sự cạnh tranh và
phân chia thị trờng rất khốc liệt. Do vậy, việc học hỏi kinh nghiệm của những
tổ chức thẻ của Mỹ là không thể không thể nói tới. ở đây em xin trình bày
những chiến lợc kinh doanh thẻ nổi bật của tổ chức thẻ American express đã
làm cho tổ chức thẻ du lịch và giải trí của Mỹ này trở thành một tập đoàn kinh
doanh thẻ lớn trên thế giới:
Ngay từ khi chiếc thẻ Amex ra đời lần đầu tiên vào năm 1958, Tổ chức
này đã xác định cho mình thị trờng chủ yếu đó là giới bình dân. Họ cho rằng
đây mới là đối tợng sử dụng thẻ chủ yếu.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Để cạnh tranh với các tổ chức lớn nh Visa Card và Master Card, tổ chức
này đã không ngừng nghiên cứu phát hành các loại thẻ mới nhằm đáp ứng tốt
hơn cho nhu cầu của thị trờng. Năm 1987, American express cho ra đời loại
thẻ tín dụng mới có khả năng cung cấp tín dụng tuần hoàn cho khách hàng có
tên là Optima Card để cạnh tranh với Visa và Master Card.
American Express không ngừng mở rộng thị trờng bằng nhiều hình thức
quảng cáo, khuyến mại. Tháng 11 năm 1998, khi American Express tung ra
thị trờng thẻ ấn Độ các thẻ tín dụng của mình, họ đã gặp rất nhiều khó khăn

(tỷ USD)
Tỷ lệ
(%)
DS thanh
toán (tỷ
USD)
Tỷ lệ
(%)
Mỹ 547,53 6 1246,1 44 2200,79 39
Châu âu 352,85 8 728,16 6 1420,73 26
Châu á-TBD 206,52 7 594,84 1 1407,33 25
Canada 50,85 4 81,21 3 121,54 2
Mỹ la tinh 41,23 3 109,36 4 283,57 5
Trung đông
Châu phi
19,65 2 55,2 2 144,51 3
Tổng cộng 1245,67 00 2815,41 100 5585,47 100
Nguồn: Vietcombank
Theo bảng tổng kết dự báo trên, trong thời gian tới, Mỹ vẫn là nớc có
doanh số thanh toán thẻ lớn nhất trên thế giới, mỗi năm doanh số này vẫn tăng
20%. Điều này dễ hiểu bởi Mỹ là quê hơng của thẻ thanh toán. Trong năm
1995, Mỹ là nớc có doanh số thanh toán thẻ lớn nhất trên thế giới (chiếm
46%). Tuy năm 2000, doanh số có tăng nhiều so với năm 1995 nhng tỷ trọng
lại giảm xuống còn 44%, chứng tỏ thị phần của Mỹ có xu hớng giảm và dự
kiến đến năm 2005 giảm xuống còn 39%. Nguyên nhân là do sự vơn lên của
các thị trờng mới khác.
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Châu âu là thị trờng lý tởng cho các tổ chức thẻ hoạt động và phát

ờng khiêm tốn nhất, cha xứng với tiềm năng của nó.
Nh vậy, trên thế giới, doanh số ngày càng tăng lên từ 1245,67 tỷ USD
(1995) lên 2815,41 (2000) và dự kiến sẽ còn tăng lên đến 5585,47 tỷ USD
(2005). Do đó, dịch vụ thẻ có xu hớng phát triển rất mạnh trên thế giới trong
những năm qua và những năm sắp tới.
2.3 Triển vọng phát triển công nghệ thẻ ở Việt Nam
Với xu hớng phát triển chung của thế giới, Việt Nam không thể tách
mình ra khỏi xu hớng này nếu muốn phát triển nghành ngân hàng nói riêng và
nền kinh tế nói chung. Do đó, từ năm 1993, khi NHNT VN lần đầu tiên đa
công nghệ thẻ vào Việt Nam với mục đích thay thế các công cụ thanh toán
truyền thống, thì hàng loạt thẻ thanh toán đã xuất hiện với t cách là phơng tiện
thanh toán mới trong hệ thống ngân hàng Việt Nam nh thẻ Master Card năm
1996 và thẻ Visa Card năm 1997, thẻ tín dụng nội địa cả ACB và chắc chắn
sau này sẽ có nhiều loại thẻ thanh toán khác sẽ lần lợt ra đời, tạo thuận lợi và
an toàn nhất cho các bên tham gia. Nếu chỉ dựa thuần tuý vào con số thống kê
về số ngời sử dụng thẻ thì có thể cha thấy hết đợc tiềm năng phát triển ứng
dụng công nghệ thẻ thanh toán ở Việt Nam. Nhng nếu xét từ xu hớng phát
triển, yêu cầu hội nhập và đặc biệt là từ góc độ của nhà kinh doanh ngân hàng,
thị trờng thẻ ở Việt Nam lại có tiềm năng rất lớn trong việc ứng dụng công
nghệ thẻ thanh toán. Các ngân hàng Việt Nam đang tận dụng lợi thế của ngời
đi sau đang tiến hành hiện đại hoá ngân hàng, tiêu chuẩn hoá các nghiệp vụ và
từng bớc đa dạng hoá và hiện đại hoá các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là các
dịch vụ ngân hàng đợc công nghệ hoá cao, trong đó hầu hết là các dịch vụ thẻ
thanh toán nh ATM, thẻ tín dụng, tiền ghi nợ kết hợp với thẻ tín dụng hoặc
tiền điện tử, thơng mại điện tử, Internet Banking...
Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp Ngân hàng 41A
25

Trích đoạn Giải pháp cho việc thanh toán thẻ tại Vietcombank Phòng chống rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status