525Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị (70tr) - Pdf 24

Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế song
song tồn tại và cạnh tranh gay gắt nh hiện nay bất cứ một doanh nghiệp nào
cũng phải quan tâm đến việc tạo lập vốn và sử dụng đồng vốn. Vì chỉ có quản
lý và sử dụng hiệu quả vốn doanh nghiệp mới có thể làm ra những sản phẩm
có chất lợng cao, giá thành hạ, đợc thị trờng chấp nhận thì doanh nghiệp mới
có thể đứng vững và phát triển.
Xuất phát từ sự cần thiết của vấn đề quản lý và sử dụng vốn nói chung.
Vốn cố định trong sản xuất kinh doanh, cùng với thời gian thực tập tại Công ty
in Tổng hợp Hà Nội, với sự giúp đỡ của công ty và sự hớng dẫn của cô giáo D-
ơng Thị Tuệ, tôi đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề tài: "Một số biện pháp để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở Công ty in Tổng hợp Hà Nội".
Chuyên đề gồm 3 chơng:
- Chơng 1: Vốn cố định và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trờng.
- Chơng 2: Thực trạng về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở
Công ty in Tổng hợp Hà Nội năm 1999.
- Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định ở Công ty in Tổng hợp Hà Nội.
Do trình độ lý luận và nhận thức có hạn thời gian tìm hiểu thực tế cha
nhiều vì vậy chắc chắn baì viết của tôi không tránh khỏi những hạn chế và
thiếu sót rất mong sự góp ý của công ty và các thầy cô trong bộ môn để
chuyên đề của tôi đạt kết quả tốt hơn.
1
Chơng I
Vốn cố định và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong
điều kiện nền kinh tế thị trờng
1.1. Vốn cố định trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải có

chỉnh cơ cấu sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất.
1.1.2.2. Phân loại theo mục đích sử dụng
Theo tiêu thức này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 3
loại:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi sự nghiệp an ninh quốc phòng
- Các TSCĐ bảo quản hộ gửi hộ, cất giữ hộ nhà nớc
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu TSCĐ của
mình theo mục đích sử dụng của nó. Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo
mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.
1.1.2.2. Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của doanh
nghiệp có thể chia thành các loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
3
- Máy móc thiết bị
- Phơng tiện vận tải
- Thiết bị dụng cụ quản lý
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
- Các loại TSCĐ khác
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong
doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính
toán khấu hao TSCĐ chính xác.
1.1.2.4. Phân loại theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng ngời ta chia TSCĐ của doanh nghiệp ra
thành các loại.
- TSCĐ đang sử dụng
- TSCĐ cha cần dùng
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý
Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của

vòng luân chuyển.
1.1.4. Vai trò của vốn cố định đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Sản xuất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời "nếu sản xuất
chỉ ngừng một ngày thôi chứ không nói đến một vài tuần, một vài năm thì xã
hội sẽ bị tiêu vong" (Mác- Anghen).
Muốn tiến hành sản xuất phải có đầy đủ 2 điều kiện là TLSX và SLĐ.
Chúng đợc coi là cơ sở vật chất kinh tế có vai trò cực kì quảntọng trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong lịch sử phát triển nhân loại các
5
cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tập trung vào giải quyết nhũng vấn đề cơ
khí hoá, điện khí hoá, tự dộng hoá mà thực chất là đổi mới về cơ sở vật chất
kinh tế của quả trình ản xuất đổi mới hoàn thiện TSCĐ.
Nếu xem xét ở góc độ vi mô chúng ta thấy : trong các Doanh nghiệp của
nèn kinh tế thị trờng yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển là uy tín
chất lợng sản phâm'r của mình đa ra thi trờng nhng đó chỉ biểu hiện ben ngoài
còn thực chất bên trong là máy móc thiết bị quy trình công nghệ. sản xuất chế
biến có đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất hay không? nói cách khác là TSCĐ cơ
sở vật chất của quá trình sản xuất có kịp với tiến độ của KHKT hiện đại hay
không ? theo Mác " TSCĐ là xơng và bắp thịt của sản xuất " TSCĐ là điều
kiện quan trọng để tăng năng xuất lao động xã hội. và phát triển nền kinh tế
quôc dân. Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ trang bị
cơ sở vật chất kinh tế ở mỗi doanh nghiệp.
Từ những vấn đề phân tích khái quát trên ta có thể khẳng định rằng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của từng Doanh nghiệp nói riêng cũng
nh ở nền kinh tế nói chung TSCĐ là cơ sớ vật chất có ý nghĩa vai trò quan
trọng nhất.
1.2 Sự cần thiết phải nâng câo hiệu quả sử dụng vốn cố định
của các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trờng
1.2.1 Hiệu quả s dụng vốn cố định

chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đa lại,
7
lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh và
các lợi nhuận hoạt động khác.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở
một doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị tr-
ờng, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không, điều quyết định là
doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không? vì thế lợi nhuận đợc coi là
đòn bảy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu
quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp, lợi nhuận tác động trực tiếp lên tất
cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Việc thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận là một điều
quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc,
chính vì vậy sản xuất nh thế nào? để có lợi ích và lợi nhuận ngày càng là mục
tiêu phấn đấu ở tất cả các doanh nghiệp.
Thứ hai: Xuất phát từ vị trí vai trò của vốn cố định trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Vốn cố định là thành phần cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong
vốn sản xuất do vậy việc nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn cố định sẽ làm cho
hiệu quả sử dụng vốn sản xuất tăng lên đó cũng chính là mục tiêu cần đạt tới
của việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ ba: xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định. Hiệu quả sử dụng vốn cố định là chỉ tiêu chất lợng phản ánh những cố
gắng, những biện pháp hữu hiệu về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất, tổ chức quản
lý doanh nghiệp nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định, nâng cao công suất máy móc thiết bị, tận dụng tối đa giờ máy
hoạt động nhằm hoàn vốn nhanh chóng thu đợc nhiều lãi.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là đảm bảo với số vốn hiệu có
tham gia vào sản xuất bằng các biện pháp tổ chức quản lý sử dụng thích hợp
8
khai thác một cách triệt để khả năng vốn tự có của nó để mang lại nhiều lợi

lại cho NSNN. Do đó sẽ không tránh khỏi việc trích khấu hao nhỏ giọt và
trong nhiều năm. Nh vậy vón cố định luân chuyển rất chậm (hầu hết TSCĐ
phải trích khấu hao 15 -25 năm mới hết) và sau đó để tái sản xuất mới TSCĐ
thì NSNN lại cấp phát vốn. Vì vậy các doanh nghiệp ít quan tâm đến việc tính
toán hoạt động hiệu quả đầu t vốn cố định, đa đến tình trạng TSCĐ đợc trang
bị một cách chắp vá, không đồng bộ theo một cơ cấu bất hợp lý. Việc lắp đặt,
sử dụng, bảo dỡng và sửa chữa kém nên TSCĐ không phát huy đợc hết năng
lực dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn cố định thấp làm thất thoát vốn có định.
Tình trạng cơ cấu TSCĐ bất hợp lý, tỷ trọng giá trị máy móc thiết bị sản
xuất trong tổng giá trị TSCĐ còn thấp. Phần lớn cdác TSCĐ thuộc thế hệ cũ,
năng lực sản xuất thấp, mức huy động vào sản xuất cha cao máy móc thiết bị
dây chuyền công nghệ trong các doanh nghiệp nhà nớc (DNNN) còn lạc hậu,
năng xuất thấp, tiêu hao năng lợng, nhiên liệu nhiều, mức huy động vào sản
xuất mới chỉ đợc 25 -30% công suất máy mcó thiết bị.
Việc phân loại cũng nh phân cấp quản lý TSCĐ cha tốt, việc giao TSCĐ
cho từng bộ phận cá nhân cha chặt chẽ rõ ràng, việc sử dụng TSCĐ cha quy
chế, chế độ bảo dỡng sửa chữa mua sắm không đúng chế độ làm TSCĐ h hỏng
trớc thời hạn, lực sản xuất bị giảm sút.
Việc trích lập quỹ khấu hao không phù hợp với sự biến động của giá cả
nên không tránh khỏi hao mòn hữu hình và vô hình. Hầu nh các DNNN trích
khấu hao đến khi thanh lí nên không đủ tái sản xuất đợc những TSCĐ đã
dùng.
10
Một yếu tố quan trọng đó là ý thức của ngời lao động còn thấp, thiếu tự
giác, cha có chế độ thởng phạt nghiêm minh trong trách nhiệm bảo quản
TSCĐ.
Theo kết quả điều tra cấp tốc của Tổng Cục Thống kê tiến hành tháng
6/1994 thì cả nớc có 6624 doanh nghiệp Nhà nớc thuộc tất cdả các ngành kinh
tế trong cả nớc. Tổng giá trị TSCĐ theo nguyên giá là 51.917 tỷ đồng, 27.232
tỷ đồng, vốn cố định trong tổng của nguồn vốn là 42.125 tỷ đồng.

dụng, có kế hoạch mua sắm kịp thời những TSCĐ khi chúng bị hỏng.
- áp dụng thích hợp chế độ cho thuê đối với những TSCĐ tạm thời cha
dùng đến óng vẫn phải đảm bảo theo dõi quản lý đợc TSCĐ chủ động thanh
lý, nhợng bán những TSCĐ lạc hậu, hoặc h hỏng, những TSCĐ không cần
dùng để tránh ứ đọng về vốn.
- Phải có kế hoạch khấu hao đúng đắn, phải chấp hành tốt việc trích và
sử dụng quỹ khấu hao đúng mcụ đích nhằm đảm bảo cho việc tái sản xuất
TSCĐ kịp thời phục vụ cho quá trình tái sản xuất, khai thác một cách triệt để
năng lực sản xuất của TSCĐ.
- Quản lý tốt từ khâu mua sắm đến khâu sử dụng ở khâu mua samứ phải
chú ý đến tiến bộ KHKT của những TSCĐ dự định mua sắm, mua sắm loại
TSCĐ phải dựa trên cơ sở phân tích khả năng năng lực của doanh nghiệp về
thời gian lao động, khả năng sản xuất và cần đầu t mua sắm loại TSCĐ nào?.
TSCĐ mua sắm phải có chất lợng phù hợp với yêu cầu công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp trong quá trình sử dụng phải quản lý chặt chẽ và bố trí sắp xếp
hợp lý tạo điều kiện khai thác và sử dụng triệt để công suất thiết kế của máy
12
móc thiết bị. Có thực hiện tốt các yêu cầu trên thì mới toạ điều kiện thuận lợi
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
1.3. Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định trong các doanh nghiệp.
1.3.1. Làm tốt công tác đầu t, mua sắm TSCĐ.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định trớc hết phục thuộc vào chất lợng của
công tác đầu t mua samứ xây dựng TSCĐ.
Trớc khi đầu t cần phải nghiên cứu kỹ lỡng kiểm tra về điều kiện khả
năng tiêu thụ, sản phẩm của doanh nghiệp mình, điều kiện cung cấp vật t, khả
năng tận dụng thời gian làm việc và tận dụng công suất TSCĐ dựa trên cơ sở
phân tích đó đi đến quyết định loại TSCĐ nào là hợp lý cần đầu t mua sắm.
Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thì phải xác định đợc
khâu nào là chủ yếu để đầu t trớc, khâu nào đầu t sảu.

bằng việc tăng thời gian làm việc có ích của TSCĐ hoặc tăng sản lợng và tỷ
trọng TSC đang hoạt động trong cơ cấu TSCĐ hiện có củ doanh nghiệp. Khả
năng tăng thời gian làm việc có ích của TSCĐ hiện có của doanh nghiệp. Khả
năng tăng thời gian làm việc có ích của TSCĐ nói chung mang tính chất dài
hạn. Để làm đợc điều đó phải đảm bảo tính thờng xuyên liên tục cân đối công
suất sản xuất, tăng cờng việc kiểm tra giám sát, thực hiện nghiêm chỉnh quy
trình công nghệ nâng cao thời gian gia công chính, nâng cao hệ số công tác...
Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ theo chiều sâu đợc tiến hành chủ yếu
bằng việc hoàn chỉnh kỹ thuật sản xuất và hiện đại hoá TSCĐ nh: nâng cao
công suất của máy móc thiết bị, nâng cao thông số kỹ thuật cơ bản của máy
móc thiết bị nh tốc độ, cơ giới hoá tự động hoá... hoàn thiện quy trình công
14
nghệ, tổ chức sản xuất dây chuyền trên cơ sở tập trung sản xuất, có kế hoạch
bảo dỡng, sửa chữa đổi mới TSCSĐ có chế độ thởng phạt hợp lý để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp.
1.3.3. Tổ chức thực hiện tốt việc tính khấu hao và sử dụng quỹ khấu
hao có hiệu quả.
Trích khấu hao cơ bản là một hình thức thu hồi vốn cố định, phục vụ tái
sản xuất TSCĐ, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của sản xuất, nâng cao hiệu
quả sử dụng đồng vốn đã bỏ ra, ngày nay khi KHKT đã phát triển nhanh
chóng thì vấn đề đợc quan tâm nhiều nhất ở các nhà tài chính là hao mòn vô
hình, làm thế nào để giảm đến mức thấp nhất hao mòn vô hình tránh tình trạng
TSCĐ bị h hỏng trớc thơì hạn. Điều này liên quan đến nhiều vấn đề trong đó
có phơng pháp khấu hao nh thế nào để giảm đến mức thấp nhất hao mòn vô
hình, tránh tình trạng mất vốn cố định.
Vấn đề đặt ra là phải làm tốt công tác trích khấu hao hợp lý có căn cứ
khoa học, hợp lý theo một tỷ lệ nhất định mà nhà nớc đã quy định. Đồng thời
phải sử dụng quỹ khấu hao phù hợp với mục đích của nó. Tuy nhiên đây cũng
chỉ mang ý nghĩa tơng đối tức là phải đảm bảo để tái sản xuất TSCĐ khi bị
hỏng nhng không có nghĩa số tiền khấu hao phải giữ nguyên nh vậy cho đến

ởng bộ tài chính qui định TSCĐ thuộc nguồn vốn NSNN cấp đợc để laị cho
doanh nghiệp sử dụng để tái đầu TSCĐ.
+ Theo quyết định 166/1999/QĐ/BTC ngày 30/12/1999 áp dụng việc
tăng nhanh mức trích khấu khấu hao TSCĐ cho các DNNN.
Nh vậy nhà nớc đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tự chủ trong việc
quản lý và sử dụng TSCĐ.
16
Song để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải cố gắng mới có thể đứng vững trên thị trờng.
17
chơng 2
Thực trạng về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định ở công ty in tổng hợp hà nội.
2.1. Một số nét khái quát về quá trình hình thành- phát triển
và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty in Tổng hợp
Hà Nội.
2.1.1. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển Công ty in Tổng
hợp Hà Nội.
Công ty in Tổng hợp Hà Nội ngày nay là tiền thân của nhà in Lê Cờng
đợc xây dựng thành một doanh nghiệp nhà nớc.
Ngày 1.7.1959 đợc uỷ ban hành chính thành phố Hà Nội ra quyết định
số 1674/TCUB chuẩn y cho nhà in Lê Cờng đợc hợp doanh với nhà nớc. Trải
qua chặng đờng 10 năm cải toạ xây dựng và phát triển Công ty đã biến đổi cơ
bản. Từ buổi đầu là một xí nghiệp Công - T hợp doanh, sau nhiều lần hợp nhất
(từ năm 1960 - 1973 đã hợp nhất 45 nhà in lớn nhỏ) hình thành một xí nghiệp
in Hà Nội.
Ngày 3.9.1973 uỷ ban hành chính thành phố Hà Nội lại ra quyết didnhj
số 129/QĐ/CN tách xí nghiệp in Hà Nội thành 2 xí nghiệp.
- Xí nghiệp in Báo Hà Nội mới ở 35 phố Nhà Chung trực thuộc biên tập
báo Hà Nội mới quản lý.

2.1.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty in Tổng
hợp Hà Nội.
2.1.2.1. Nhiệm vụ phơng hớng sản xuất kinh doanh.
19
+ Xây dựng và phát triển Công ty in Tổng hợp Hà Nội trở thành một
công ty có quy mô hiện đại với toàn ngành. Có dây chuyền sản xuất tiên tiến
không thua kém các công ty khác trong cả nớc và trong khu vực. Khép kín ba
công nghệ sản xuất: Tạo mẫu, chế bản - in hoàn thiện sản phẩm với các thiết
bị đại đồng bộ.
Căn cứ định hớng ngành in của bộ văn hoá thông tin đến năm 2000 và
2020, vào chủ trơng quy hoạch và hiện đại hoá Công ty in Tổng hợp Hà Nội
cấp thành phố từ. thức tế, công ty xác định mục tiêu phát triển đến năm 2010
nh sau:
+ Năng lực in trên 5 tỷ trang/ năm (trang in 13 x 19).
+ Tổng danh thu 60 -70 tỷ đồng /năm.
+ Có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, đội ngũ kỹ s và công nhân kỹ thuật
lành nghề.
2.1.2.2. Bộ máy quản lý sản xuất.
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, công ty đã tổ chức bộ máy
quản lý sản xuất theo hình thức tập trung.
Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận:
- Giám đốc: là ngời chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm về tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Phó giám đốc: đợc uỷ quyền giải quyết, công việc khi giám đốc đi
vắng, trực tiếp phụ trách lĩnh vực về hành chính, quản trị trong đơn vị.
- Phòng kế toánd tài vụ: giúp giám đốc quản lý về công tác tài vụ - kinh
tế thống kê trong công ty.
- Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh: Tiếp nhận các hợp đồng, lập
định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm sản xuất.
Sơ đồ chức bộ máy quản lý sản xuất.

và tiêu thụ
KT tiền
lương
KT
thống

Thủ
quỹ
móc thiết bị tơng đối hiện đại phù hợp với quy trình in các sản phẩm đợc sản
xuất ra theo quy trình sau:
- Phòng thiết kế kỹ thuật nhận đợc tài liệu gốc, phòng thiết kế kỹ thuật
trên cơ sở nội dung in thiết kế lên các yêu cầu in.
- Vi tính: Đa bản thiết kế vào máy vi tính, điều chỉnh bố trí vào các
trang in trang ảnh, kiểu chữ... phim mẫu: àm nhiệm vụ lên phim mẫu.
- Phòng bình bản: trên cơ sở các tài liệu, phòng bình bản làm nhiệm vụ
bố trí tất cả các loại chữ, hình ảnh có cùng mầu vào các tấm mika theo từng
trang in.
- Phân xởng phơi bản: Trên cơ sở các tấm mika của phòng bình bản
chuyển sang, bộ phận phơi bản có nhiệm vụ chế bản vào khuôn nhôm và
kẽm.
- Phân xởng in: Khi nhận đợc các chế bản khuô nhôm và kẽm.
Phơi bộ phận in offset in trang sẽ tiến hành in hàng loạt theo các chế
bản khuôn in đó.
- Phân xởng hoàn thiện: tiến hành đóng quyển, kiểm thu thành phẩm,
đóng gói nhập kho.
22
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
2.1.2.5. Tình hình lao động, cung cấp vật t, tiêu thụ sản phẩm.
Tổng số lao động của công ty hiện có là 125 ngời. Trong đó 57 nam và
68 nữ. Trong tổng số 125 CBCNV có 9 ngời cán bộ quản lý chiếm 7,2%, công

Tỷ
trọng %
Khấu hao cơ
bản đã trích
Giá trị còn
lại (GTCL)
%
GTCL
1. MMTB 3.167.842.240 50,5 1.710.474.935 1.457.367.30
5
46
2. PTVT 115.649.992 1,9 43.610.867 72.039.125 62,3
3. TBDCQL 85.623.000 1,4 29.184.000 56.439.000 63,9
4. NC - VKT 2.906.801.000 46,2 931.437.555 1.975.363.44
5
68
Cộng
6.275.916.232 100 2.714.707.35
7
3.561.208.87
5
56,7
Qua bảng biểu 1 ta thấy tính đến 31.12.99 hầu hết các TSCĐ có giá tị
còn lại so với nguyên giá lớn hơn 56,7%, cụ t hể:
- Giá trị còn lại (GTCL) của máy móc thiết bị (MMTB) là 1457.367.305
đồng chiếm 46% so với nguyên giá (NG) nh vậy loại tài sản này đã khấu hao
24
đợc hơn một nửa. Nhìn chung vẫn có thể sử dụng đợc trong một vài năm nữa.
Sắp tới công ty cần có kế hoạch để thay thế loại máy móc thiết bị này.
- GTGL của phơng tiện vận tải (PTVT) là 72.039.125 đ chiếm 62,3% so


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status