Báo cáo thực tập công ty Gạch Cẩm LÝ - Pdf 24

Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp đều có đối thủ cạnh tranh.
Đó không chỉ là cạnh tranh về nhãn hiệu mà còn là sự cạnh tranh về mặt hàng,
không chỉ cạnh tranh với các công ty nội địa mà còn với các công ty đa quốc
gia. Sự cạnh tranh gay gắt ấy bắt buộc mỗi doanh nghiệp phải phát huy lợi thế
cạnh tranh của mình, hợp lý hoá toàn bộ quá trình sản xuất - kinh doanh để
không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Có thể thấy sức cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp không chỉ ở chất lượng
sản phẩm đã được thị trường chấp nhận hay các biện pháp khuếch trương sản
phẩm mà trước hết phụ thuộc rất nhiều vào giá cả có tính cạnh tranh hay không?
Vì vậy, các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp dể sản xuất ra sản phẩm với
chất lượng cao nhất, số lượng nhiều nhất, chi phí tối thiểu và lợi nhuận tối đa.
Để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp phải sử dụng hàng loạt các công cụ
quản lý khác nhau, trong đó kế toán là công cụ mang lại hiệu quả cao nhất góp
phần quan trọng vào việc ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Như chúng ta đã biết trong các chi phí để sản xuất ra sản phẩm thì chi phí
nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất để tính giá
thành sản phẩm. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động. Chính vì vậy, trong quá
trình sản xuất nếu tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu sẽ là nhân tố quan
trọng để hạ giá thành sản phẩm.
Với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta trong thời gian qua, bên
cạnh một số doanh nghiệp làm ăn yếu kém, đã có không ít những doanh nghiệp
đã khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường. Công ty cổ phần gạch
Cẩm Lý là một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Các sản phẩm gạch, ngói mà
công ty sản xuất ra ngày càng được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng, đem
1
Chuyên Đề Cuối Khóa SVTH: Nguyễn Đăng Thịnh-
LC13.21.24
Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh

Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN GẠCH CẨM LÝ.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH CẨM LÝ.
Em xin cảm ơn TS. Mai Ngọc Anh người trực tiếp hướng dẫn và các anh
chị trong phòng kế toán của công ty cổ phần gạch Cẩm Lý đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất để em thực hiện đề tài này. Với kiến thức đã được tích luỹ trong
suốt quá trình học tập và tìm hiểu thực tế tại công ty, mặc dù em đã cố gắng nỗ
lực tìm hiểu và học hỏi, nhưng sẽ không tránh khỏi thiếu sót trong báo cáo của
mình. Rất mong các thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến bổ sung để báo cáo này
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
3
Chuyên Đề Cuối Khóa SVTH: Nguyễn Đăng Thịnh-
LC13.21.24
Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa
Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và
giá trị của nó được chuyển một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị và
thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định

cho các máy móc thiết bị …
- Vật liệu và thiết bị xây dưng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị ( cần
lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ…) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục
đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh
lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài ( phôi bào, vải vụn, gạch, sắt…)
- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên
như bao bì vật đóng gói…
* Căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên vật liệu của
doanh nghiệp được chia thành.
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế biến gia công
- Nguyên vật liệu từ nguồn khác như: biếu tặng, nhận vốn góp liên doanh…
* Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên
vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh.
5
Chuyên Đề Cuối Khóa SVTH: Nguyễn Đăng Thịnh-
LC13.21.24
Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
- Nguyên v ật liệu dùng cho các nhu cầu khác như quản lý doanh nghiệp,
quản lý phân xưởng…
1.1.2.2. Phân loại công cụ dụng cụ.
Đặc điểm cơ bản của ccdc là những tư liệu lao động tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất kinh doanh, nó cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị song do thời
gian sử dụng ngắn hoặc giá trị thấp chưa đủ điều kiện quy định là tài sản cố
định.
Những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định được xếp
vào công cụ dụng cụ. Công cụ dụng cụ cũng có nhiều tiêu chuẩn phân loại khác
nhau.

Đánh giá NVL, CCDC trong các doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong công tác hạch toán. Thông qua việc tính giá NVL, CCDC kế toán
mới ghi chép đầy đủ các chi phí cấu thành khi mua vào giá trị vật tư tiêu hao
trong quá trình sản xuất để từ đó xác định sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
* Yêu cầu đánh giá NVL, CCDC
Để xác định chính xác hợp lý giá trị của NVL, CCDC thì việc tính giá phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
-Yêu cầu xác thực: Yêu cầu này đòi hỏi việc đánh giá NVL, CCDC của
các doanh nghiệp phảI được tiến hành trên cơ sở đầy đủ, hợp lý những chi phí
cấu thành nên giá trị của NVL, CCDC, những chi phí bất hợp lý và những chi
phí kém hiệu quả.
-Yêu cầu thống nhất: Yêu cầu này đòi hỏi việc đánh giá NVL,CCDC phải
đảm bảo thống nhất về nội dung và phương pháp tính giá giữa các kỳ hạch toán
của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc so sánh tính giá các chỉ tiêu kinh tế, tài
chính giữa các chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
* Nguyên tắc đánh giá NVL,CCDC.
Có nhiều nguyên tắc tính giá được kế toán thừa nhận nhưng trong phạm vi
đề tài này chỉ trình bày những nguyên tắc cơ bản có liên quan đến đánh giá
NVL,CCDC.
7
Chuyên Đề Cuối Khóa SVTH: Nguyễn Đăng Thịnh-
LC13.21.24
Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
- Nguyên tắc giá phí: Giá phí là giá được định ra cho một nghiệp vụ kinh tế
nhằm đo lường, tính toán giá trị thực tế của một loại tài sản khi mua. Trong
chuẩn mực kế toán quốc tế số 2 ban hành tháng 10 năm 1995 đã đưa ra định
nghĩa giá phí NVL,CCDC như sau:
+ Giá thành của NVL,CCDC là tổng các chi phí mua hàng chi phí chế biến
và các chi phí khác trong việc vận chuyển.
+ Giá phí mua hàng bao gồm: Giá mua hàng kể cả các loại thuể nhập khẩu

LC13.21.24
Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
- Trường hợp NVL, CCDC mua về dùng vào sản xuất kinh doanh sản phẩm
dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thì giá mua ghi trên hóa đơn là giá mua chưa có thuế
GTGT.
- Trường hợp VL,CDCD mua về dùng cho sản xuất kinh doanh sản phẩm,
dịc vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu
thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị NVL
mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT
- Đối với NVL,CCDC mua bằng ngoại tệ thì phảI quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ để ghi tăng giá trị NVL nhập kho.
 NVL,CCDC do doanh nghiệp tự gia công chế biến nhập kho thì giá
thực tế bao gồm gía xuất và chi phí gia công chế biến.
 NVL,CCDC thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tế bao gồm
giá xuất thuê ngoài gia công chế biến + các khoản chi phí vận chuyển bốc dỡ để
thực hiện gia công chế biến + số tiền phảI trả cho đơn vị nhận gia công chế biến.
 NVL,CCDC nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần thì giá thực tế
là giá do hội đồng liên doanh quy định.
 NVL,CCDC thu nhặt được , phế liệu thu hồi thì giá thực tế là giá trị
ước tính có thể sử dụng được hoặc giá có thể bán được trên thị trường
+ Đối với NVL,CCDC xuất kho
Để xác định giá thực tế ghi sổ của vật liệu xuất kho trong kỳ, tùy theo
đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp,yêu cầu quản lý và trình độ chuyên
môn của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây theo
nguyên tắc nhất quán, nếu thay đổi phương pháp phải giải thích rõ ràng:
Phương pháp 1: Phương pháp giá đơn vị bình quân
Theo phương pháp này giá gốc vật liệu,CCDC xuất dùng trong kỳ tính theo

Công thức tính:
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế NVL, CCDC tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng NVL, CCDC tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp này áp dụng khi doanh nghiệp theo dõi chặt chẽ về mặt số
lượng và giá trị từng thứ NVL xuất, tồn kho.
Phương pháp 2: Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO )
Theo phương pháp này giả thiết rằng số vật liệu, CCDC nào nhập trước thì
xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá trị thực tế của
từng thứ hang xuất. Nói cách khác cơ sở của phương pháp này là giá gốc của
10
Chuyên Đề Cuối Khóa SVTH: Nguyễn Đăng Thịnh-
LC13.21.24
Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
NVL, CCDC mua trước sẽ dùng làm giá để tính giá thực tế của vật liệu, CCDC
xuất trước. Do vậy giá thực tế tồn kho cuối kỳ sẽ là giá gốc của số vật
liệu,CCDC mua vào sau cùng. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá
cả ổn định hoặc có xu hướng giảm dần.
Phương pháp này đảm bảo việc tính giá thực tế của vật liệu, CCDC xuất
dùng đầy đủ kịp thời, chính xác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối
tháng nhưng đòi hỏi kế toán chi tiết chặt chẽ, theo dõi đầy đủ số lượng đơn giá
của từng lần nhập.
Phương pháp 3: Phương pháp nhập sau, xuất trước ( LIFO )
Phương pháp này giả định những vật liệu, công cụ dụng cụ mua sau cùng
sẽ được xuất trước tiên, nó ngược lại với phương pháp trên. Phương pháp này áp
dụng trong trường hợp có lạm phát.
Phương pháp 4: Phương pháp trực tiếp ( hay phương pháp giá thực tế
đích danh ).

Mỗi phương pháp tính giá thực tế vật liệu, CCDC xuất kho đều có những ưu
điểm và nhược điểm riêng nên mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản
xuất kinh doanh, trình độ cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng như trang bị kỹ
thuật tính toán, xử lý thông tin mà đăng ký phương pháp tính giá thực tế vật liệu,
CCDC xuất kho cho phù hợp với doanh nghiệp của mình.
1.1.4. Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán NVL, CCDC.
1.1.4.1. Vai trò của NVL, CCDC
Trong doanh nghiệp sản xuất NVL và CCDC có vai trò đặc biệt quan trọng. Nó
chiếm tỷ trọng khá lớn khoảng 75% đến 80% trong tổng chi phí cấu thành nên
sản phẩm.
Cụ thể NVL và CCDC có vai trò như sau:
- Trong công ty vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm. Còn CCDC là
những tư liệu lao động. Quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có
thể đảm bảo trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp số lượng, chất lượng, mẫu mã
chủng loại, quy cách phẩm cấp NVL, CCDC một cách đầy đủ và kịp thời. Chính
vì vậy vật liệu và công cụ dụng cụ luôn có vai trò quan trọng. Nừu thiếu một
trong hai thì quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm sẽ bị gián đoạn hoặc không hoàn
thiện.
- Khi NVL, CCDC mà thiếu thì lúc đó sẽ làm cho quá trình sản xuất tạo ra sản
phẩm bị gián đoạn, không diễn ra thường xuyên, làm cho chi phí tăng lên vì phát
sinh chi phí ngưng sản xuất, từ đó sẽ làm tăng giá thành sản phẩm. Mặt khác có
12
Chuyên Đề Cuối Khóa SVTH: Nguyễn Đăng Thịnh-
LC13.21.24
Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
thể ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, làm sản phẩm của công ty không đủ sức
cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác trên thị trường.
- Khi NVL, CCDC thừa sẽ gây ra tình trạng ứ đọng. Doanh nghiệp bị chiếm
dụng vốn, làm tăng chi phí bảo quản vật liệu trong kho.

1.2. Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC.
1.2.1. Tổ chức chứng từ và hạch toán ban đầu.
1.2.1.1. Chứng từ sử dụng.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các nghiệp vụ kinh tế có phát
sinh liên quan đến việc nhập xuất NVL đều phảI lập các chứng từ kế toán một
cách đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về nguyên
vật liệu đã ban hành, nhằm đảm bảo tính chất pháp lý của việc ghi chép chứng
từ, hệ thống chứng từ kế toán nguyên vật liệu. Hệ thống chứng từ kế toán phản
ánh kịp thời đầy đủ, chính xác tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ là cơ sở để tiến hành ghi chép trên thẻ kho và trên các sổ sách kế toán.
Đồng thời chứng từ kế toán còn là căn cứ để kiêm tra giám sát tình hình biến
động về số lượng từng loại NVL, CCDC thực hiện quản lý có hiệu quả, phục vụ
đầy đủ nhu cầu về NVL, CCDC cho hoạt động sản xuát kinh doanh.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định và ban hành theo quyết định 15/
2006/ QĐ- BTC ngày 20/ 3/ 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính các chứng từ kế
toán NVL bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho ( mẫu số 02 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số 03 - VT)
- Thẻ kho ( mẫu số S12- DN )
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,hàng hoá (mẫu số 05 - VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06 - BH)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số 07 - VT)
14
Chuyên Đề Cuối Khóa SVTH: Nguyễn Đăng Thịnh-
LC13.21.24
Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu số 06 - VT )

Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
Ngoài các sổ chi tiết nêu trên, có thể mở các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng
luỹ kế, tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho việc
ghi sổ kế toán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng kịp thời.
1.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1.2.2.1. Phương pháp ghi thẻ song song.
Nguyên tắc hạch toán:
Ở kho ghi chép về mặt số lượng, ở phòng kế toán ghi chép cả về số lượng và giá
trị của từng thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Trình tự ghi chép:
Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu,
về mặt số lượng. Mỗi chứng từ ghi một dòng thẻ kho. Thẻ kho được mở cho
từng danh điểm vật liệu. Hàng ngày hoặc định kỳ 3- 5 ngày một lần, sau khi ghi
xông thẻ kho, thủ kho phảI chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế
toán. Cuối tháng, thủ kho tiến hành cộng số nhập, số xuất, tính ra số tồn kho của
từng danh điểm vật liệu.
Tại phòng kế toán: kế toán vật liệu mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh
điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho được mở ở kho. Thẻ này có nội dung tương
tự thẻ kho, chỉ khác theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị. Hàng ngày hoặc định
kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập, xuất do thủ kho chuyển lên, nhân viên kế
toán phảI kiểm tra đối chiếu, ghi đơn giá hạch toán và tính ra số tiền, sau đó lần
lượt ghi chép các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu có
liên quan. Cuối tháng, tiến hành cộng thẻ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và
tồn kho của từng danh điểm vật liệu và đối chiếu với thẻ kho.
Để thực hiện việc đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán
phải căn cứ vào các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
kho về giá trị của từng vật tư. Số liệu này được đối chiếu với số liệu của phần kế
toán tổng hợp. (Xem sơ đồ 1.1)
16
Chuyên Đề Cuối Khóa SVTH: Nguyễn Đăng Thịnh-

Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
kho vật liệu
Ghi sổ, thẻ chi tiết
Phiếu xuất kho

Ghi sổ, thẻ chi
tiết
Kế toán tổng hợp

Ghi sổ, thẻ chi
tiết
Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
Tại kho: Định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ
nhập, xuất kho phát sinh theo từng danh điểm vật liệu. Sau đó, lập phiếu giao
nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo chứng từ nhập xuất vật liệu. Cuối
tháng, thủ kho còn phải ghi số lượng vật liệu tồn kho cuối tháng được mở theo
từng danh điểm vật liệu vào sổ số dư. Sổ số dư được kế toán mở cho từng kho
và được dùng cả năm, trước ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi
vào sổ. Ghi xong, thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành
tiền.
Tại phòng kế toán: nhân viên kế toán phải xuống kho định kỳ để hướng dẫn
và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận
được chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ (theo giá hạch toán), tổng
cộng số tiền và ghi vào phiếu giao nhận vật tư. Đồng thời ghi số tiền vừa tính
được của từng nhóm vật liệu (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng lũy kế nhập,
xuất, tồn kho vật liệu. Bảng này được mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, được
ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất vật liệu. Tiếp đó cộng số
tiền nhập xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để tính ra số dư cuối
tháng của từng nhóm vật liệu. Số dư này dùng để đối chiếu với số dư trên sổ số

Nguyên tắc hạch toán: ở kho ghi chép về mặt khối lượng còn ở phòng kế
toán ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả giá trị lẫn khối lượng.
Trình tự ghi chép:
Tại kho: Mở thẻ kho để theo dõi từng danh điểm nguyên vật liệu để thuận
tiện cho việc kiểm tra dễ đối chiếu. Thủ kho phảI thường xuyên đối chiếu số tồn
trên thẻ kho với số tồn nguyên vật liệu thực tế. Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi
ghi thẻ kho xong phảI chuyển những chứng từ nhập xuất kho cho phòng kế toán
kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch
toán số lượng và số tiền của từng loại vật liệu theo từng kho. Sổ này mỗi tháng
ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh
trong tháng của từng loại vật tư, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trên sổ. Cuối tháng
đối chiếu số lượng vật tư trong sổ này với thẻ kho và số tiền với kế toán tổng
hợp. (Xem sơ đồ 1.3)
Sơ đồ 1.3: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
19
Chuyên Đề Cuối Khóa SVTH: Nguyễn Đăng Thịnh-
LC13.21.24
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê nhập
Kế toán tổng
hợp
Bảng kê xuất
Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng

* Cách tính giá:
Trị giá vật tư
tồn kho cuối kỳ
=
Trị giá vật tư
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá vật tư nhập
kho trong kỳ
-
Trị giá vật tư
xuất kho trong kỳ
Ưu điểm của phương pháp này:
Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn
kho một cách kip thời cập nhật
Theo phương pháp này, tại bất kì thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định
được lượng nhập xuất tồn kho từng loại vật tư hàng hóa.
Nhược điểm của phương pháp này:
Với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư có giá trị thấp, thường
xuyên xuất hàng, xuất bán áp dụng phương pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức.
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị
thương nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn, chất lượng cao…
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 151-hàng mua đang đi đường
Tài khoản này phản ánh vật tư doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền và đã
chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và hàng đang đi đường cuối tháng
tới, tháng này đã nhập kho
Bên Nợ:
- Phản ánh trị giá vật tư hàng hóa đang đI đường
- Kết chuyển trị giá vật tư, hàng hóa đang đI đường cuối tháng từ TK 611 sang

Tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ
Để quản lý, theo dõi và phản ánh tình hình tăng giảm và tồn kho công cụ
dụng cụ, kế toán sử dụng TK 153 - Công cụ dụng cụ
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của công cụ
dụng cụ trong kỳ
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá thực tế của công cụ
dụng cụ trong kỳ
22
Chuyên Đề Cuối Khóa SVTH: Nguyễn Đăng Thịnh-
LC13.21.24
Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
Dư Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 153 được chia thành 3 tài khoản cấp 2:
TK 1531: Công cụ dụng cụ
TK 1532: Bao bì luân chuyển
TK 1533: Đồ dùng cho thuê
* Phương pháp hạch toán (Sơ đồ 1.4)
1.4.Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, CCDC theo phương pháp kê
khai thường xuyên
TK 152,153
23
Chuyên Đề Cuối Khóa SVTH: Nguyễn Đăng Thịnh-
LC13.21.24
TK 627, 641, 642
TK có liên quan
TK 152,153
TK 151
TK 111, 112, 141, 331, 341
TK 333
TK 411

TK 128,222
TK136
TK 412
Xuất vật liệu dùng trực tiếp
cho sản xuất chế tạo sp
Xuất VL phục vụ quản
lý SX bán hàng, quản lý
DN, XDCB
Xuất vật liệu bán
Xuất vật liệu thuê gia công
chế biến
Xuất vật liệu góp vốn
liên doanh
Vật liệu di chuyển nội bộ ở
đơn vị giao
Khi có quyết
định xử lý
CL đánh giá giảm Vật liệu
Vật liệu
thiếu trong
kiểm kê
TK338(1)
Học Viện Tài Chính GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
1.2.3.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương
pháp kiểm kê định kỳ
* Nội dung:
Phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên liên tục tình
hình nhập xuất kho vật tư các tài khoản hàng tồn kho (152, 153…) các tài khoản
này chỉ phản ánh trị giá vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Hàng ngày việc nhập
xuất vật tư được phản ánh ở TK 611 - Mua hàng, cuối kỳ kiểm kê hàng tồn kho

doanh mặt hàng có giá trị thấp, số lượng nhập-xuất lớn, nhiều chủng loại, quy
cách và các đơn vị sản xuất ra một loại sản phẩm, hàng hóa nào đó vì trong
trường hợp này mới tính được tương đối chính xác giá thành.
* Tài khoản sử dụng.
- TK 611- Mua hàng: Dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng, giảm
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ…theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu
mua)
+ Kết cấu TK 611 - Mua hàng
Bên Nợ:
- Trị giá vốn thực tế của hàng mua, hàng bán bị trả lại nhập kho
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng tồn đầu kỳ từ TK 152, 153 sang
Bên Có:
- Phản ánh giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng, xuất bán,
thiếu hụt…trong kỳ.
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ sang TK 152, 153
TK này không có số dư và gồm 2 TK cấp 2
TK 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu
TK 6112 - Mua hàng hóa.
- TK 151 - Hàng mua đang đI trên đường
25
Chuyên Đề Cuối Khóa SVTH: Nguyễn Đăng Thịnh-
LC13.21.24

Trích đoạn Đội vệ sinh công nghiệp: Nhiệm vụ chủ yếu là làm dịch vụ như nấu cơm bữa trưa hoặc nấu ăn vào những ngày làm ca tối cho công nhân, quét dọn thu gom Đánh giá vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty: Người ghi sổ (Ký, họ tên)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status