558 Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án xây dựng khu chung cư cao tầng cao cấp 15 – 17 phố Ngọc Khánh (90tr) - Pdf 24

Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980

Lời nói đầu
Kinh tế nớc ta trong những năm vừa qua đã có những bớc đi nhảy vọt, tăng trởng cao và
đang trong đà hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Nền tảng cơ bản chủ chốt để đẩy nền
kinh tế nớc ta phát triển chính là sự năng động của các Doanh Nghiệp cộng thêm chính sách thông
thoáng, đúng đắn của Nhà Nớc. Chính nhờ sự hoạt động năng động của các Doanh Nghiệp đã đem
lại lợi nhuận, tạo tiền đề cho sự phát triển và thể hiện vị thế của đất nớc ta trên trờng quốc tế.
Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất của các hoạt động kinh doanh của Doanh
Nghiệp. Lợi nhuận là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của mỗi Doanh Nghiệp, nó là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động cũng nh tiềm năng
của mỗi Doanh Nghiệp. Để tồn tại và phát triển thì điều chủ yếu quan trọng nhất là các Doanh
Nghiệp phải làm ăn có hiệu quả, phải thu đợc lợi nhuận. Lợi nhuận và các giải pháp làm tăng lợi
nhuận đã và đang trở thành một vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của các Doanh Nghiệp, nhất là
những năm gần đây khi nớc ta chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị tr-
ờng có sự quản lý của Nhà Nớc định hớng xã hội chủ nghĩa.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng to lớn của lợi nhuận, trong thời gian thực tập tại
công ty Da Giầy Hà Nội, đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của PGS_TS Lê Thế Tờng và sự quan tâm
giúp đỡ của các anh chị trong ban lãnh đạo công ty, em đã lựa chọn đề tài Lợi nhuận- các biện
pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá dịch vụ. Bản luận văn này chỉ tập trung làm rõ khái niệm, nguồn gốc, vai trò và
các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng, đồng thời nêu ra một số biện pháp
tăng lợi nhuận để công ty Da Giầy Hà Nội có thể thực hiện.
Bản luận văn ngoài mở đầu và kết luận gồm 3 phần
Phần I: Một số vấn đề lý luận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận của Doanh Nghiệp.
Phần II: Tình hình lợi nhuận của công ty Da Giầy Hà Nội.
Phần III: Một số biện pháp, đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội.
Sinh viên
Phạm Thị Ngân

của sản phẩm thặng d do thời gian lao động thặng d tạo ra. Lợi nhuận đợc đặt trong quan hệ so
sánh giữa tiền thu bán hàng hay doanh thu thuần với chi phí sản xuất kinh doanh hàng hoá, nó là
khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá thành toàn bộ kinh doanh hàng hoá dịch vụ.
2. Kết cấu lợi nhuận.
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980

Theo cách phân chia các hoạt động của doanh nghiệp thành : Hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng thì kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp cũng đ-
ợc phân thành 3 loại tơng ứng.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hàng hoá dịch vụ còn
gọi là kinh doanh chính của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động đầu t tài chính hoặc kinh
doanh về vốn đa lại. Các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp thờng là hoạt động liên doanh,
liên kết, đầu t mua bán chứng khoán, thu lãi tiền gửi. . .
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng là lợi nhuận từ các hoạt động mà doanh nghiệp không dự tính
trớc hoặc những hoạt động không mang tính chất thờng xuyên nh : Thanh lý tài sản, thu từ vi
phạm hợp đồng, thu tiền phạt huỷ bỏ hợp đồng. . . .
Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng hoạt động tài chính là một hoạt động thờng xuyên cũng là
một hoạt động đầu t mang lại lợi nhuận . Do đó hoạt động tài chính là hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong việc cho ta thấy đợc các hoạt
động tạo lợi nhuận, từ đó, đánh giá kết quả của từng hoạt động, tìm ra các mặt tích cực cũng nh
tồn tại trong từng hoạt động đề ra các quyết định thích hợp nhằm lựa chọn đúng hớng đầu t vốn
của doanh nghiệp mang lại nhiều hiệu quả hơn.
3. Vai trò của lợi nhuận.
Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, doanh nghiệp có tồn tại và phát
triển hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không. Qua đó cho
thấy lợi nhuận đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

4. Phơng pháp tính lợi nhuận và các tỷ suất lợi nhuận.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một chu kỳ không chỉ bao gồm các hoạt
động sản xuất chính và phụ theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, mà còn tiến hành nhiều
nghiệp vụ kinh doanh đa dạng, phức tạp và có tính chất không thờng xuyên, nên lợi nhuận đợc
hình thành từ nhiều bộ phận.
Lợi nhuận trớc thuế = Lợi nhuận HĐKD + Lợi nhuận HĐTC + Lợi nhuận HĐBT
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trớc thuế Thuế thu nhập doanh nghịêp.
Phân tích lợi nhuận doanh nghiệp, chúng ta phải phân tích mọi hoạt động tạo ra lợi nhuận
của doanh nghiệp. Nhng trong các điều kiện hiện nay, hoạt động tài chính còn nhiều hạn chế, hoạt
động bất thờng không thể dự kiến trớc đợc. Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ đạo
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980

và lợi nhuận từ hoạt động này là lợi nhuận cơ bản của doanh nghiệp. Chính vì vậy, sẽ là hiệu quả
hơn khi ta phân tích lợi nhuận doanh nghiệp chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là lý
do vì sao em quan tâm đến lợi nhuận của sản xuất kinh doanh khi thực hiện đề tài này.
*) Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh (chính) : là chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt
động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.
Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế XNK nếu có)
Giá vốn hàng bán : Trong các đơn vị sản xuất hàng hoá đó là giá thành sản xuất
Chi phí bán hàng : Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Chi phí QLDN : Là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp
mà không tách riêng ra đợc bất kỳ hoạt động nào.
Bảng công thức tính lợi nhuận
Ký hiệu: Doanh thu thuần : DTT
Giá thành toàn bộ : GTTB

động của chi phí cao hay thấp. Do yêu cầu nghiên cứu phân tích và đánh giá khác nhau của từng
doanh nghiệp mà có phơng pháp tính tỷ suất lợi nhuận khác nhau.
Các loại tỷ suất lợi nhuận :
Bảng 02

Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980

stt Các chỉ tiêu Cách tính ý nghĩa
1 LN/DTT

LNST (hoặc trớc thuế)
x 100
Doanh thu thuần

Nói lên một đồng doanh
thu tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu
càng cao càng tốt.
2
LN/VKDBQ
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Vốn kinh doanh BQ
Nói lên một đồng vốn
kinh doanh tạo ra bao
nhiêu LN. Chỉ tiêu càng
cao càng tốt.
3

Phản ánh hiệu quả kinh
tế của các chi phí đã bỏ
ra.
5) Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận
Để có thể tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm đạt đợc mức lợi nhuận mong muốn, các
doanh nghiệp cần phải nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh và lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980

Trong các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận, có những nhân tố bên trong doanh nghiệp nhng
cũng có những nhân tố bên ngoài không thuộc tầm kiểm soát của doanh nghịêp. Tất cả những
nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
5.1) Các nhân tố khách quan
a) Thị trờng và sự cạnh tranh
Thị trờng ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì sự biến động của cung và
cầu trên thị trờng ảnh hởng đến khối lợng hàng hoá bán ra của doanh nghiệp. Nếu cung lớn hơn
cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng kinh doanh đã đợc đáp ứng tơng đối đầy đủ, ngời tiêu dùng
không còn hạn chế tiêu dùng mặt hàng đó nữa cho dù doanh nghiệp có dùng biện pháp khuyến
khích mua hàng. Lúc này việ tăng khối lợng hàng bán ra là rất khó khăn và dẫn đến lợi nhuận của
doanh nghiệp giảm. Ngợc lại trong trờng hợp cung nhỏ hơn cầu thì hàng hoá bán ra nhanh hơn,
kết quả kinh doanh tốt hơn. Mặt khác khi nói đến thị trờng ta không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh.
Cạnh tranh xảy ra giữa những nhà kinh doanh cùng bán một loại sản phẩm hoặc các sản phẩm. Có
thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
b) Chính sách kinh tế của nhà nớc
Vai trò chính sách kinh tế của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng có tác động mạnh đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô.
Do đó ảnh hởng gián tiếp đến lợi nhuận thông qua các chính sách kinh tế, chính trị, pháp luật,
kinh tế xã hội. . . Trong đó thuế là một công cụ giúp cho nhà nớc thực hiện tốt công việc điều tiết

phải đợc chấp nhận thanh toán và đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng. Phù hợp còn có nghĩa là
doanh nghiệp có đủ khả năng về tài chính, nhân lực, kỹ thuật để kinh doanh mặt hàng đó.
5.2.1.2) Giá bán hàng hoá
Giá bán vừa tác động đến khối lợng hàng bán, vừa tác động trực tiếp đến doanh thu. Về
nguyên tắc theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu khi giá giảm thì mức tiêu thụ tăng và
ngựơc lại. Trong khi các yếu tố khác không đổi, giá bán tăng sẽ làm cho doanh thu tăng và ngợc
lại. Khi xác định giá bán phải đảm bảo 2 yêu cầu :
- Giá bán phải đợc thị trờng chấp nhận tức là ngời tiêu dùng chấp nhận mua hàng với giá
đó. Đây là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, vì doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc
vào việc tiêu thụ đợc hàng hoá . - Giá bán phải bù đắp đợc giá thành toàn bộ và mang lại lợi nhuận
cho doanh nghiệp . Do vậy phải phấn đấu tiết kiệm chi phí giảm giá thành có ý nghĩa rất lớn đối
với việc xác định giá bán và nâng cao lợi nhuận.
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980

5.2.1.3) Cơ cấu mặt hàng kinh doanh
Để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp thờng
kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau, mỗi ngành hàng lại có nhiều mặt hàng cụ thể và giá bán
khác nhau. Về kết cấu mặt hàng, nếu tỷ trọng mặt hàng có giá cao(do chất lợng cao) càng lớn đợc
tiêu thụ thì doanh thu sẽ tăng. Ngợc lại nếu tỷ trọng mặt hàng có giá thấp chiếm tỷ trọng cao thì
doanh thu có thể bị giảm.
Vấn đề đặt ra là phải điều tra thị trờng để đa ra mặt hàng hấp dẫn có giá để tăng doanh thu.
5. 2. 2) Giá thành toàn bộ
Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí bán hàng + chí phí quản lý doanh nghiệp
Qua công thức trên ta thấy : Giá thành toàn bộ của hàng hoá tiêu thụ phụ thuộc vào giá
thành sản xuất, CPBH,CPQLDN. Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản xuất chính là giá
vốn hàng bán.
5. 2. 3) Khả năng về vốn
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy nó là một trong

số lợng, chất lợng của mỗi loại hàng hoá và khả năng sinh lời của chúng. Doanh nghiệp phải xác
định đối tợng phục vụ của từng mặt hàng, xác định khả năng cạnh tranh của hàng hoá và xem xét
khả năng đổi mới cải tiến sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trờng.
- Sau khi xác định mặt hàng kinh doanh, doanh nghiệp phải lựa chọn một số công nghệ để sản
xuất và tiêu thụ hàng hoá. Hai tiêu chí để lựa chọn công nghệ :
+) Khả năng về vốn, khả năng cạnh tranh
+) Khả năng nâng cấp phát triển công nghệ đó
- Tiếp theo, doanh nghiệp phải lựa chọn mô hình tổ chức quản lý, xác định các rủi ro có thể xảy ra
và biện pháp phòng ngừa, lập các kế hoạch chi tiết nh : kế hoạch NVL, sản xuất, tài chính, nhân
sự, tiêu thụ . . . Để đa phơng án kinh doanh đi sâu vào thực tiễn.
6.2) Lựa chọn, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản.
- Huy động tối đa nguồn vốn tự có, năng lực sản xuất của doanh nghiệp để mở rộng sản xuất kinh
doanh, tăng khối lợng hàng hoá , tăng năng suất lao động.
- Đẩy nhanh vòng quay của vốn lu động, tìm biện pháp tháo gỡ những ánh tắc làm vốn ứ đọng nh
dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, thanh toán.
- Khi vốn tự có không đủ phải huy động vốn bên ngoài. Huy động vốn bên ngoài có nhiều hình
thức nhng bất cứ hình thức nào cũng phải tính toán chi phí sử dụng vốn có thể gánh chịu đợc.
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980

6.3) Hạ chi phí, giá thành.
- Đối với giá thành sản xuất : Phân tích giá thành định mức các chi phí sản xuất nh nguyên vật
liệu, nhân công. . .
Phải xây dựng kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm có thể so sánh đợc.
- Đối với giá thành toàn bộ : Quản lý tốt chi phí bán hàng, chi phí QLDN. Xây dựng dự toán chi
phí và đa chỉ tiêu tiết kiệm chi phí và giao rõ cho từng bộ phận.
Phải thấy rằng, khi giá bán đã đợc hình thành, phấn đấu hạ chi phí để hạ giá thành sản xuất và
giá thành toàn bộ là khâu có ý nghĩa quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp .
6.4) Đẩy mạnh tiêu thụ và thanh toán tiền hàng.

theo thiết kế của Pháp với nhiệm vụ sản xuất da thuộc và các sản phẩm chế biến từ da. Sau năm
1954 đợc Việt Nam tiếp quản.
Tháng 12 năm 1992, Nhà máy Da Thụy Khuê đợc đổi tên thành công ty Da Giầy Hà Nội
theo quyết định số 1310/CNN TCLĐ ngày 17/12/1992 của Bộ Công Nghiệp nhẹ (nay là Bộ
Công Nghiệp) kèm theo điều lệ thành lập công ty.
Ngày 29/4/1993, Bộ Công Nghiệp ra quyết định thành lập lại công ty theo Nghị Định số
388/CNN TCLĐ
Tên doanh nghiệp : Công ty Da Giầy Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế : HANSHOES (Hà Nội Leather and Shoes Company)
Trụ sở : 409 Nguyễn Tam Trinh phờng Mai Động Quận Hai Bà Trng TP Hà Nội.
Từ t6/1996, công ty Da Giầy Hà Nội trở thành thành viên của tổng công ty Da Giầy Việt
Nam.
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, năm 1994 công ty đã nhập một dây chuyền thuộc da từ Italia
và thực hiện chuyển giao công nghệ bằng nguồn vốn ODA của Italia. Do nhu cầu thị trờng thay
đổi, năm 1996 công ty thực hiện việc chuyển đổi mặt hàng sản xuất. Hiện nay công ty vừa thực
hiện chức năng sản xuất vừa thực hiện chức năng thơng mại cả trong và ngoài nớc. Nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh chính của công ty là :
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980

- Sản xuất các loại da và các thiết bị ngành da phục vụ cho tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.
- Sản xuất và gia công các loại giầy da, giầy vải phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
- Kinh doanh các loại vật t, thiết bị hoá chất thuộc ngành da.
2.) Đặc điểm quy trình công nghệ.
Quy trình công nghệ thuộc thuộc da là một quy trình sản xuất phức tạp, chế biến liên tục và
không phân bớc rõ ràng, sản phẩm da là kết quả chế biến của nhiều công đoạn. Thời gian đa da
nguyên liệu vào sản xuất đến khi nhập kho thành phẩm từ 5 đến 15 ngày (sơ đồ 1) .
Quy trình công nghệ giầy vải thì đơn giản hơn. Thời gian đa nguyên liệu vào sản xuất đến
khi nhập kho thành phẩm nhanh hơn nhiều .

Thứ hai : Căn cứ vào nhu cầu thị trờng đa ra kế hoạch giá thành, kế hoạch sản lợng nhằm mục
đích thu đợc lợi nhuận cao nhất.
- Phòng tài chính kế toán : Giúp lãnh đạo trong công tác xây dựng kế hoạch tài chín của
công ty, xác định nhu cầu về vốn tìm nguồn vốn và quản lý tài sản xem xét tình hình hiện có và sự
biến động của các loại tài sản hiện có của công ty, tổ chức công tác kế toán toàn công ty.
- Phòng XNK : Giúp lãnh đạo trong việc tìm kiếm thị trờng ngoài nớc để tiêu thụ sản phẩm,
có nhiệm vụ xuất những sản phẩm của công ty ra thị trờng nớc ngoài hoặc uỷ thác khi có khách
hàng nớc ngoài. Nhập vật t máy móc thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất ở công ty.
- Phòng ISO : Điều hành việc tổ chức thực hiện quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế,
đạt hiệu quả cao.
- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm cũng nh mở rộng
đại lý tiêu thụ sản phẩm của công ty, kinh doanh các loại sản phẩm để tạo ra lợi nhuận , đảm bảo
quy chế của công ty và pháp luật của Nhà Nớc.
- Trung tâm kỹ thuật lấy mẫu : Có nhiệm vụ nghiên cứu và đa ta đợc các loại mẫu mã mới
phù hợp với nhu cầu thị trờng, tiến hành sản xuất thử sản phẩm.
- Các đơn vị trực thuộc ( Bao gồm xí nghiệp Giầy da, Xí nghiệp Giầy vải, Công ty Cao su,
phân xởng cơ điện).
II. Tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội.
1. Tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh Bảng 03 : Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh
ĐVT:triệu đồng

Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980
Năm 2002

Năm 2003

vốn kinh doanh . Vốn lu động năm 2003 so với năm 2002 tăng 30,5% do nhu cầu mở rộng quy mô
kinh doanh và có những sự biến động về giá cả vật t, hàng hoá. Vốn cố định năm 2003 so với năm
2002 tăng 47,5% do công ty đã đầu t thêm tài sản cố định mới. Mức phát triển của công ty tăng
nhanh, cụ thể tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2003 so với năm 2002 tăng 36,1%.
Công ty là một doanh nghiệp sản xuất nhng vốn định chỉ chiếm 35,5% năm 2003 điều đó có nghĩa
là đầu t dài hạn và mua sắm TSCĐ của công ty còn bị hạn chế. Vì vậy, trong thời gian tới công ty
nên đầu t thêm trang thiết bị máy móc, công nghệ . để tạo điều kiện sản xuất tốt hơn và để cân
đối lại nguồn vốn của công ty.
Nguồn vốn kinh doanh của công ty đợc hình thành từ hai nguồn chủ yếu là vốn chủ sở hữu
và vốn vay. Đối với doanh nghiệp Nhà Nớc thì vốn chủ sở hữu là do ngân sách nhà nớc cấp, và
nguồn vốn chủ sở hữu đó có thể bổ sung thêm khi công ty làm ăn có lãi. Ta thấy vốn chủ sở hữu
năm 2003 tăng so với năm 2002 là 150,83% điều đó có nghĩa là hoạt động kinh doanh của công ty
có lãi. Nhng tỷ lệ vốn vay lại chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh , cụ thể là năm
2002 vốn vay chiếm 89,96%; năm 2003 chiếm 81,5% trong tổng nguồn vốn kinh doanh . Năm
2003 so với năm 2002 tăng 23,3%.Với lợng vốn vay chiếm tỷ trọng lớn đã hạn chế tính tự chủ tài
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980

chính của công ty và luôn đặt công ty trớc áp lực phải trả nợ nhất là nợ ngắn hạn lớn và đang tăng
lên.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh .
Bảng 04
Đvt : VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh 2003/2002
Chênh lệch Tốc độ tăng
(%)
1.Tổng doanh thu 50.370.853.531 56.565.009.882 6.194.156.351 12,3
2.Các khoản giảm
trừ doanh thu

- Chi phí BT
- Thu nhập BT
0
0
0
- 84.284.033
943.714.006
859.429.973
-84.284.033
11.Tổng lợi tức trớc
thuế
81.961.596 84.912.444 2.950.840 3,6
12.Thuế lợi tức
TNDN
26.227.711 23.775.484 -2.452.227 -9,35
13. Lợi tức sau thuế 55.733.885 61.136.960 5.403.075 9,69
14. Thu nhập BQ 680 ngđ/tháng 800 ngđ/tháng 120 17,647
Qua số liệu trên, ta thấy doanh thu thuần tăng mạnh, cụ thể năm 2003 so với năm 2002 tăng 12,3
% (từ 50.370 triệu tăng 56.565 triệu ).Doanh thu về hàng xuất khẩu đạt 2,34 % so với năm 2002,
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội

Trích đoạn 1.Giảm giá thành Chi phí sản xuất chung cho một đôi giầy thể thao :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status