CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ MINH ÁNH - Pdf 24

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
ĐẦU TƯ MINH ÁNH 2
1.1. Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp ...............................
2
1.1.1. Khái niệm
...............................................................................................................................................
2
1.1.2. Tầm quan trọng của tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp
...............................................................................................................................................
3
1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp
...............................................................................................................................................
3
1.1.2.2. Đối với lao động
...............................................................................................................................................
3
1.1.2.3. Đối với xã hội
...............................................................................................................................................
3
1.1.3. Mối quan hệ giữa tuyển dụng nhân sự và các nội dung khác của quản trị
nhân sự
........................................................................................................................
4
1.1.3.1. Mối quan hệ giữa tuyển dụng nhân sự và bố trí sử dụng lao động
...............................................................................................................................................
4
1.1.3.2. Mối quan hệ giữa tuyển dụng nhân sự với đào tạo và
phát triển nhân sự
........................................................................................................
4

1.3.6. Phỏng vấn lần hai.
...............................................................................................................................................
11
1.3.7. Điều tra, xác minh lý lịch.
Trang2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
...............................................................................................................................................
12
1.3.8. Ra quyết định tuyển dụng
...............................................................................................................................................
12
1.3.9. Khám sức khỏe
...............................................................................................................................................
12
1.3.10. Bố trí công việc.
...............................................................................................................................................
12
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng nhân sự............................................
13
1.4.1. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
...............................................................................................................................................
13
1.4.2. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp.
....................................................................................13
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ MINH ÁNH 17
2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Minh Ánh 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty .17
2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động 18
2.1.1.3 Môi trường hoạt động 18

2.2.4.1 Tuyển chọn không qua đào tạo
25
2.2.4.2 Tuyển dụng có qua đào tạo
...............................................................................................................................................
30
2.2.5 Kết quả của công tác tuyển dụng
...............................................................................................................................................
32
2.3. Tổng số lao động và cơ cấu lao động của công ty
Trang4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
...............................................................................................................................................
33
2.3.1. Cơ cấu lao động theo giới tính
...............................................................................................................................................
33
2.3.2. Cơ cấu lao động theo tính chất lao động
...............................................................................................................................................
33
2.3.3 Cơ cấu lao động theo chuyên môn
...............................................................................................................................................
34
2.4 Thực trạng hoạt động của phòng tổ chức hành chính
...............................................................................................................................................
35
2.4.1 Công tác tuyển mộ và tuyển chọn
35
2.4.2. Các loại hợp đồng lao động
35
2.4.3 Thù lao lao động......

3.2.1.1. Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng
...............................................................................................................................................
39
3.2.1.2. Thiết lập bộ phận tuyển dụng nhân sự độc lập
...............................................................................................................................................
40
3.2.1.3. Xây dựng kế hoạch nhân sự
...............................................................................................................................................
41
3.2.1.4. Nâng cao trình độ chuyên môn các cán bộ làm công tác tuyển nói
riêng và quản trị nhân sự nói chung. 42
3.2.1.5. Đánh giá sau tuyển dụng và xây dựng dự trù kinh phí cho công tác
tuyển dụng.
Trang6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
........................................................................................................................
42
3.2.1.6 Xây dựng chính sách nhân sự khoa học hiệu quả. 43
3.2.1.7 Tăng cường công tác chỉ đạo từ giám đốc Công ty và sự phối hợp
hoạt động giữa các bộ phận phòng ban chức năng trong Công ty.
43
3.2.2. Một số giải pháp khác
...............................................................................................................................................
44
Kết luận.................................................................................................................................
45
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

doanh nghiệp và trở thành điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển.
2. MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trang8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Với vấn đề cấp thiết hiện nay thì việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là
quan trọng nhất trong quá trình kinh doanh và duy trì tốt sự sống còn của Công ty. Đề tài
này tuy quen thuộc và gần gũi với chúng ta nhưng cần phải tìm hiểu và đưa ra những cơ
sở phân tích hợp lí chặt chẽ, hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi
trường cạnh tranh gay gắt, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản
xuất như thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh
tranh và hợp tác. Hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh sẽ là điều kiện để đảm bảo
tái sản xuất, nâng cao chất lượng và sản lượng hàng hoá, giúp doanh nghiệp củng cố
điều kiện làm việc của người lao động. Nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả,
thu không đủ bù đắp những chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp tất yếu đi đến phá sản hoặc
giải thể do làm ăn không có hiệu quả. Và đó cũng là mục tiêu mà tôi chọn đề tài này,
mong rằng sẽ áp dụng vào thực tiễn, vào công ty một cách có hiệu quả nhất, mang lại
thành công nhất.
3. ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi đề tài giới hạn trong 2 tháng thực tập tại công ty.
Sử dụng các số liệu từ Báo cáo tài chính năm 2010 và các tài liệu khác phục vụ cho
việc phân tích từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của công ty.
Tuy nhiên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:
+ Phân tích bảng cân đối kế toán năm 2010
+ Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
+ Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu, thu thập số liệu thực tế từ Phòng kế toán của công ty. Sau đó tiến hành

liệu lịch sử, làm cơ sở cho các dự báo và hoạch định chính sách.
 Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự
phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá
trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo ngày càng trở
nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực
hiện mục tiêu kinh tế trong i kỳ.
1.1.2 Vai trò và vị trí của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả
mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay. Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ,
phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của nó, vì
các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà nước.Từ khâu mua
nguyên liệu, sản xuất, xác định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều
Trang11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
được Nhà nước lo. Nếu hoạt động kinh doanh thua lỗ thì Nhà nước sẽ gánh hết, còn
doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại.
- Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu
kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra
nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách
triệt để thế mạnh của doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh
nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh. Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo
sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công
tác tài chính... giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia
cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp.
1.1.3 Chức năng và ý nghĩa của việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chức năng
Hệ thống các môn khoa học quản lý kinh tế, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

của các quy luật kinh tế, việc đảm bảo chức năng quản lý kinh tế của nhà nước và yêu
cầu hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
1.3 Đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh
o Việc phân tích phải thực hiện bằng những phương pháp trừu tượng. C.Mac đã chỉ
ra: “Khi phân tích các hình thái kinh tế xã hội thì không thể sử dụng hoặc kính
hiển vi, hoặc những phản ứng hóa học. Lực lượng của trừu tượng phải thay thế
cái này hoặc cái kia”.
o Trên cơ sở đó, bằng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại
nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu.
Phân tích kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của con
người.
o Kết quả kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết quả riêng biệt của
từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh như: mua hàng, bán
Trang13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
hàng, sản xuất ra hàng hóa hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cả một quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
o Đánh giá giữa kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội
ngành và các thông số thị trường.
o Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực
hiện kế hoạch.
o Đánh giá giữa kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội
ngành và các thông số thị trường.
o Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực
hiện kế hoạch.
1.4 Tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, mọi doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu đạt lợi
ích tối đa cho mình và cho xã hội. Muốn được như vậy trước tiên phải đạt được những
kết quả cụ thể trong sản xuất kinh doanh. Kết quả đầu tiên ta tính đến là kết quả trong
việc sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm đó, thứ đến là kết quả về tài chính của
doanh nghiệp rồi sau đó mới nói đến lợi ích kinh tế khác đạt được như thế nào.
 Phân tích kết quả sản xuất về mặt hàng
Đối với những doanh nghiệp sản xuất mặt hàng ổn định, quan trọng, chiến lược, việc
phân tích kết quả sản xuất theo mặt hàng là phải đánh giá cho được việc thực hiện kế
hoạch mặt hàng như thế nào. Những doanh nghiệp sản xuất mặt hàng theo chỉ tiêu pháp
lệnh hay theo đơn đặt hàng của nhà nước cũng như những doanh nghiệp sản xuất theo
kế hoạch kinh doanh của mình thì việc bảo đảm, tuân thủ các mặt hàng sản xuất đòi hỏi
phải rất nghiêm ngặt. Tuy nhiên, để có thể so sánh được tình hình sản xuất mặt hàng
giữa các thời kỳ và so sánh giữa các doanh nghiệp khác nhau, nhất thiết phải sử dụng
thước đo giá trị và tính ra tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng.
1.4.1.3 Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm
Trang15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trong nền kinh tế thị trường, chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu và là vấn
đề sống còn của doanh nghiệp. Một sản phẩm dù đã được tung ra thị trường chấp nhận
nhưng cũng không có ai, không có gì có thể đảm bảo chắc chắn rằng sản phẩm đó sẽ tiếp
tục thành công nếu doanh nghiệp không duy trì và cải tiến, nâng cao chất lượng. Vì thế,
giữ vững và nâng cao uy tín của sản phẩm của công ty mình và để chiếm vị trí độc
quyền về sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nào đó, bắt buộc các nhà kinh doanh
phải luôn luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Việc nâng cao chất lượng sản phẩm không những sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tiêu thụ sản phẩm, tăng tốc độ chu chuyển vốn và hiệu quả sử dụng vốn, góp phần nâng
cao uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường mà còn có ý nghĩa thiết thực đối với người
tiêu dùng và xã hội.
1.4.2 Phân tích giá thành
Giá thành và giá bán sản phẩm là những chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất

nghiệp hoàn thành mọi nhiệm vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
- Mục tiêu của hoạt động tài chính doanh nghiệp là nhằm giải quyết tốt các mối quan hệ
kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước, với các doanh nghiệp khác,
với cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp và với các cổ đông.
1.5 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận.
1.5.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp.
- Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp. Sản
phẩm hàng hóa chỉ được coi là tiêu thụ, khi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán hàng.
- Khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ được biểu hiện bằng hai hình thức đo
lường, là đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị.
- Khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ được tính bằng đơn vị giá trị và được coi là
giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.5.2 Tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng rất lớn trong
tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực
hiện tích lũy cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng. Đồng thời, cũng là điều kiện tiền đề
Trang17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
để lập ra các quỹ của doanh nghiệp, như: quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng,
quỹ phúc lợi… là điều tất yếu, không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho
người lao động.
1.6 Nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
1.6.1 Các nhân tố bên trong
1.6.1.1 Lực lượng lao động
- Chúng ta cần xem xét lượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tổng
số lao động của doanh nghiệp được phân làm các loại sau:
 Công nhân sản xuất: bao gồm công nhân sản xuất trực tiếp và công nhân sản xuất
gián tiếp.
 Công nhân viên ngoài sản xuất: nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý
 Ngoài ra trong danh sách lao động của doanh nghiệp còn có bộ phận cán bộ lãnh

phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá bán, khuyến mãi…Điều này
tạo ra khả năng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.6.2.2 Thị trường
Thị trường là nơi diễn ra quan hệ giữa mua và bán, là nơi giải quyết các mối quan
hệ giữa cung và cầu về sản phẩm hàng hóa. Thị trường là biểu hiện thu gọn của quá trình
điều hòa giữa sản xuất với tiêu dùng, giữa những tiềm năng về vật tư, về lao động với
việc sử dụng chúng… bằng sự điều chỉnh của giá cả và quan hệ cung cầu. Vì thế, cơ chế
thị trường gắn liền với các nhân tố cố hữu của nó như: giá cả, quan hệ cung cầu, chu kỳ
kinh tế… Và tất cả nhân tố này vận động dưới sự chi phối của các quy luật thị trường
trong môi trường cạnh tranh. Do đó, thị trường là mệnh lệnh đối với những người sản
xuất kinh doanh sản phẩm hàng hóa. Với thế mạnh trên, thị trường có vai trò tích cực
trong việc điều tiết sản xuất, điều tiết huy động các tiềm năng.
Chính vì thế, toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải dựa
vào trên những hiểu biết sâu sắc về thị trường, về nhu cầu của người tiêu dùng và họ chỉ
sản xuất và kinh doanh những thứ hàng hóa gì mà thị trường cần. Mục tiêu của doanh
nghiệp là khách hàng, hướng về người tiêu dùng chính là bản chất của khái niệm tiếp thị,
và việc tìm ra nhu cầu và thị hiếu của khách hàng trước khi đi đến việc sản xuất và kinh
doanh.
Trang19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.6.2.3 Khách hàng và nhu cầu của khách hàng.
Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định qui mô cũng như cơ
cấu nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác
định chiến lược kinh doanh. Do đó, doanh nghiệp phải tập trung tất cả vào khách hàng,
phục vụ khách hàng với mục tiêu cung cấp cho họ những dịch vụ hàng đầu như: giá cả
phải chăng, lựa chọn hàng hóa tùy muốn, thuận tiện, phục vụ tận tình…Đây là nhân tố
quan trọng cũng như áp lực đối với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
1.7 Các phương pháp sử dụng trong phân tích kinh doanh
1.7.1 Phương pháp so sánh số liệu phân tích.
Khái niệm: So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu

điện, dây điện và các thiết bị khác dùng trong mạch điện). Bán buôn máy nước nóng
sử dụng năng lượng mặt trời. Hoạt động thiết kế chuyển dư (trừ thiết kế công trình).
Khai thác, xử lí và cung cấp nước.
 Giám đốc: Đào Ngọc Thành
 Địa chỉ: Số 422D Đường HT 37, Phường Hiệp Thành, Quận 12,TP HCM.
 Điện thoại: (08)62596008
 Fax :(08)62596018
 Email: [email protected].
 Mã số thuế: 0310226381
Công ty là một đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập, được sử
dụng con dấu riêng theo quyết định tại công văn của Chính Phủ.
Giấy phép kinh doanh số 4602000069 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP HCM cấp
ngày 8/9/2010 với tên gọi là Công ty cổ phần năng lượng VIỆT ÚC
Gần 1 năm hoạt động Công ty đã chứng tỏ vị thế của mình trên thị trường trong
nước. Khẳng định chất lượng sản phẩm một cách tốt nhất, so với sự cạnh tranh trên thị
trường hiện nay thì để đưa ra những chiến lược chiêu thị và khuyến mãi sản phẩm cũng
rất cần thiết cho công ty mục đích là làm tăng thêm thương hiệu. Quy mô của Công ty
ngày càng phát triển với số vốn đầu tư hiện nay lên tới 900.000.000
đ
. Công ty còn trang
bị thêm một số máy móc, thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất lao động và chất
lượng sản phẩm.
1.8.2 Nhiệm vụ hoạt động và quyền hạn của công ty
Trang21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.8.2.1 Nhiệm vụ
• Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của địa
phương và cả nước.
• Đảm bảo quyền lợi và lợi ích cho người lao động theo đúng quy định của Bộ luật

lượng Việt Úc nói riêng. Sự cồng kềnh, chồng chéo hay đơn giản hóa quá mức bộ máy
tổ chức quản lý đều không ít nhiều mang đến những ảnh hưởng tiêu cực tới tình hình sản
xuất kinh doanh của bản thân Công ty. Bởi thế, trong toàn bộ quá trình dài hình thành và
phát triển của mình, Công ty cổ phần năng lượng Việt Úc luôn cố gắng hoàn thiện tốt bộ
máy tổ chức quản lý của mình nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tối ưu.

Trang23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SƠ ĐỒ: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VIỆT ÚC
 Nhiệm vụ, chức năng vị trí của các phòng ban.
Giám đốc
• Là người lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty
• Có quyền quyết định các phương án đầu tư, kinh doanh cũng như đại diện Công
ty đi ký kết hợp đồng với các đơn vị kinh tế khác.
Trang24
GIÁM ĐỐC
Phó Giám Đốc Kinh Tế Phó Giám Đốc Kĩ Thuật
Trưởng Phòng
Kĩ Thuật
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Kế
Toán
Phòng
Hành
Chính
Trưởng

NV

Thuật
4
NV
KD
1

NV
KD
2
NV
KD
3
Thư

Văn
Phòng
NV
Hành
Chính
Kinh
Tế
Kho
Kinh
Tế
Tổng
Hợp
Kế
Toán

Trích đoạn BẢNG: MỨC SINH LỜI CỦA VỐN CỐ ĐỊNH Thu hút vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Sử dụng nguồn nhân lực hợp lí và nâng cao trình độ đội ngũ lao động Thực hiện chiến lược chiêu thị và đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status