báo cáo thực tâp tổng hợp tại quỹ tín dụng nhân dân HOÀNG MAI - Pdf 24

1
MỤC LỤC
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. QTDND: Quỹ tín dụng nhân dân.
2. QTD: Quỹ tin dụng.
3. TCTD: Tổ chức tín dụng.
4. NHNN: Ngân hàng Nhà nước.
5. ATHT: An toàn hệ thống.
6. HĐQT: Hội đồng quản trị.
7. UBND: Uỷ ban nhân dân.
8. TD : Tín dụng.
9. QĐ: Quyết định.
10. TV: Thành viên.
11. KT: Kế toán.
12. GĐ: Giám đốc.
13. QTDTW: Quỹ tín dụng trung ương
3
I GIỚI THIỆU VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN (cơ sở )HOÀNG MAI
1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân
HOÀNG MAI
Tên đơn vị :quỹ tín dụng nhân dân hoàng mai
Trụ sở : Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng Mai trụ sở chính tại 82 Đường Vĩnh Hưng -
P.Vĩnh Hưng - Q.Hoàng Mai - Hà Nội
Loại hình :quỹ tín dụng nhân dân
Số điện thoại :04-35771661
Website: www.hmf.com.vn
Vốn điều lệ : 6,7 tỷ VND
Được sự chấp thuận của NHNN thành phố Hà Nội, sự ủng hộ nhiệt tình của Quận
ủy, UBND Quận Hoàng Mai, Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng Mai ( HMF) đã chính

đến khoản cho vay.
-Tuyển chọn,sử dụng,đào tạo lao động,lựa chọn các hình thức trả lương,thưởng
thích hợp và thực hiện các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định
của pháp luật.
-Kết nạp thành viên mới,giải quyết việc thành viên ra khỏi Quỹ tín dụng,khai trừ
thành viên.
1.2.2 Nhiệm vụ
-Hoạt động kinh doanh theo giấy phép được cấp,chấp hành các quy định của nhà
nước về tiền tệ,tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
-Thực hiện pháp lệnh kế toán,thống kê và chấp hành chế độ thanh tra,chế độ kiểm
toán theo quy định.
-Bảo toàn và phát triển nguồn vốn hoạt động.
-Hoàn trả tiền gửi ,tiền vay và các khoản nợ khác đúng kỳ hạn,chịu trách nhiệm đối
với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn bộ tài sản và số vốn thuộc sở hữu
của Quỹ tín dụng.
-Nộp thuế theo luật định.
-Tham gia tổ chức liên kết phát triển hệ thống nhằm mục tiêu xây dựng Quỹ tín
dụng và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân an toàn,hiệu quả,phát triển bền vững.
1.3 Mô hình tổ chức của quỹ tín dụng nhân dân HOÀNG MAI
5
Sơ đồ 1.1 mô hình tổ chức của quỹ tín dụng nhân dân HOÀNG MAI
Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng Mai đã thiết lập 2 bộ máy quản trị và điều hành
riêng biệt phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức và hoạt động của QTDND (Quyết
định số 45/2006/QĐ-NHNN ngày 11/09/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhànớc).
- Hội đồng quản trị: Hội đồng Quản trị (HĐQT) của Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng
Mai gồm 3 thành viên trong đó Chủ tịch HĐQT làm việc thường trực. Hội đồng họp
định kỳ hàng tháng để đánh giá và định hướng hoạt động của Quỹ. Hội đồng quản
trị có vai trò xây dựng chiến lược tổng thể và định hướng lâu dài cho Quỹ, ấn định
mục tiêu tài chính giao cho Ban điều hành. Chủ tịch Hội đồng quản trị: Là người đại
diện cho QTD trước pháp luật, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội

Năm thực hiện
Chênh lệch
2011 % 2012 % 2013 % Số tiền % Số tiền %
1.Vốn huy động 43.190 75,6 70.894 78,5
100.93
9 66,5 27.704 64,1 30.045 42,4
2.Vốn vay 3.050 5,3 2.450 2,7 23.250 15,3 -600 -19,7 20.800 849,0
3. Vốn và các Quỹ 3.434 6 5.819 6,4 9.212 6 2.385 69,5 3.393 58,3
Vốn điều lệ 2.687 4,7 4.217 4,6 6.776 4,5 1.530 56,9 2.559 60,7
Các quỹ 747 1,3 1.602 1,8 2.436 1,6 855 114,5 834 52,1
4. Vốn khác 7.411 7,1 11.174 6 18.422 6,1 3.763 50,8 7.248 64,9
7
Tổng 57.085 100 90.337 100 151.823 100 33.252 58,2 61.486 68,1
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn của Quỹ tín dụng HOÀNG MAI . (Đvt:triệu đồng)
Qua 3 năm vốn huy động của Quỹ tín dụng luôn chiêm tỷ trọng cao trong tổng
nguồn vốn, luôn chiếm trên 65%. Trong đó nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng cao
nhất là năm 2012, chiếm 78,5%.
Với nguồn vốn huy động chiếm trên 65% trong tổng nguồn vốn góp phần mang
lại nguồn vốn luôn tăng trưởng và ổn định qua 3 năm, do đó Quỹ tín dụng có đủ vốn
tài trợ cho hoạt động tín dụng của mình, giảm được chi phí trong kinh doanh so với
chi phí vay vốn của các tổ chức tín dụng khác và đạt được lợi nhuận cao. Quỹ tín
dụng thực hiện tốt công việc của một tổ chức kinh doanh tiền tệ đó là thu hút nguồn
vốn tại chỗ đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân. Mặt khác, thông qua nghiệp vụ
huy động vốn, Quỹ tín dụng đã tạo được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng
góp phần nguồn vốn huy động luôn tăng cao trong 3 năm qua.
Bên cạnh nguồn vốn huy động , nguồn vốn vay cũng không kém phần quan trọng
trong việc tài trợ tín dụng cho khách hàng một cách liên tục khi nguồn vốn huy động
không đủ cung ứng. Nguồn vốn vay của Quỹ tín dụng tăng cao nhất vào năm 2013 là
23.250 tỷ đồng tăng 20.800 tỷ đồng tương đương tăng 849% so với năm 2012 (chiếm
15,3% trong tổng nguồn vốn) nguyên nhân là do năm 2013 khách hàng đến Quỹ tín

Tổng chi phí 5.468 8.001 14.246 2.533 46,3% 6.245 78,1%
Lợi nhuận trước thuế 1.064 1.771 2.818 707 66,4% 1.047 59,1%
Thuế 266 442,75 704,5 176,75 66,4% 261,75 59,1%
Lợi nhuận sau thuế 798 1328,25 2113,5 530,25 66,4% 785,25 59,1%
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động của QTD ND HOÀNG MAI qua 3 năm ( Đvt:triệu đồng)
* Tổng thu nhập
Tổng thu nhập QTD qua 3 năm (2011-2013) đều tăng. Cụ thể, năm 2011 tổng
thu nhập của QTD đạt 6.532 triệu đồng thì đến năm 2012 tổng thu nhập của QTD là
9.772 triệu đồng, tăng lên 3.240 triệu đồng hay tăng 49,6% so với năm 2011. Đến năm
2013 tổng thu nhập của QTD đạt 17.064,373 triệu đồng tăng lên 7.292 triệu đồng hay
tăng 74,6 % so với năm 2012.
* Tổng chi phí:
Cùng với sự gia tăng của các khoản thu nhập thì các khoản chi phí của Quỹ tín
dụng cũng tăng tương ứng qua các năm, cụ thể:
+ Năm 2011 tổng chi phí là 5.468 triệu đồng thì đến năm 2012 tổng chi phí của
Quỹ tín dụng là 8.001 triệu đồng tăng 2.533 triệu đồng so với năm 2011 hay tăng
46,3%.
+ Sang năm 2013 do hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng phát triển nên chi
phí hoạt động cũng tăng lên đáng kể đạt 14,246 triệu đồng tăng 6,245 triệu đồng hay
tăng 78,1% so với năm 2012.
Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của chi phí qua các năm là do chạy đua cùng
với các tổ chức tín dụng khác nhằm thu hút khách hàng trong việc huy động vốn. Đó
là do sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng làm cho Quỹ tín dụng đã tăng lãi
suất huy động vốn lên cao để giải quyết tình trạng thiếu vốn đáp ứng nhu cầu của
khách hàng. Tuy nhiên trong hoạt động Quỹ tín dụng đã có những dấu hiệu khả quan:
tuy tăng nhiều chi phí nhưng lợi nhuận của Quỹ tín dụng vẫn được đảm bảo và tăng
trưởng ổn định qua các năm. Trong các khoản chi phí đó thì chủ yếu là chi phí hoạt
động kinh doanh đều tăng cùng với sự gia tăng của tổng chi phí, phần lớn là chi trả lãi
tiền gửi, lãi tiền vay đây là hai loại chi phí luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí
của Quỹ tín dụng. Ngoài ra, còn có các khoản chi phí khác như: nộp thuế, chi trả nhân

của QTD, bên cạnh việc đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động tín dụng thì QTD cần
phải quan tâm đến tình hình tăng trưởng của nguồn vốn, một nguồn vốn đủ lớn và ổn
định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng diễn ra một cách an toàn và
hiệu quả hơn.
Trong thời gian qua, QTD HOÀNG MAI đã chú trọng cố gắng huy động vốn
bằng nhiều hình thức khác nhau như huy động nhu cầu tiết kiệm ngắn hạn, tiết kiệm
có kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn. Bên cạnh việc quan tâm tới khách hàng cũ, QTD
luôn tìm kiếm khách hàng mới bằng cách mở thêm phòng giao dịch, tăng cường công
tác tiếp thị, áp dụng các chính sách khách hàng, chính sách thích hợp, bằng cách phục
vụ khách nhanh gọn, văn minh, lịch sự. Do vậy Quỹ tín dụng ngày càng thu hút được
nhiều khách hàng đến gửi tiền làm cho nguồn vốn huy động ngày một tăng.
Tuy nhiên do quy mô nhỏ và vị thế của Quỹ tín dụng HOÀNG MAI trong lĩnh
vực tài chính chưa lớn, vì thế mặc dù đã đưa ra những chính sách thu hút tiền gửi
nhưng việc huy động vốn trong thời gian qua vẫn chưa phát huy tối ta do phải cạnh
tranh gay gắt với các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng NN & PTNN, Ngân hàng
Sacombank….và các QTD khác trên địa bàn. Do vậy khách hàng đến gửi tiền chưa đa
10
dạng, chủ yếu là tiền gửi huy động từ các tầng lớp dân cư, còn các doanh nghiệp, công
ty cổ phần, QTD HOÀNG MAI vẫn chưa thu hút, chưa hấp dẫn đối tượng này nên
chưa đặt quan hệ giao dịch.
Mặt dù luôn phải đối mặt với những thách thức, những hạn chế như trên nhưng
chính nhờ vào sự nỗ lực hết sức của mình mà nguồn vốn huy động của Quỹ tín dụng
HOÀNG MAI đều tăng qua các năm. Có được kết quả đó là nhờ QTD đã áp dụng
nhiều giải pháp có hiệu quả trong đó lãi suất là công cụ mang lại hiệu quả thiết thực
nhất.
Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động qua 3 năm tại QTD Mỹ Hòa.
Đvt: Triệu đồng, %
Chỉ tiêu

Chênh lệch

11
Bên cạnh sự gia tăng mạnh mẽ của TGTKCKH thì tiền gửi tiết kiệm không kỳ
hạn cũng tăng nhưng tốc độ tăng của 2 loại tiền gửi này có sự chênh lệch rất lớn. Mặc
dù loại tiền gửi TKKKH không mang lại tính ổn định nhưng nó có thể giải quyết được
tình trạng thiếu vốn trong hoạt động tín dụng, đồng thời cũng đem lại lợi nhuận cao
trong hoạt động tín dụng. Nguyên nhân loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn qua các
năm đều chiếm tỷ trọng thấp hơn rất nhiều so với loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là
do tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn không phải là khoản tiền để dành mà là loại tiền
gửi chủ yếu phục vụ nhu cầu trong giao dịch thanh toán của khách hàng. Trong khi
đó, tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn được hưởng lãi suất cố định, giữa các loại tiền gửi có
kỳ hạn khác nhau lãi suất sẽ được trả khác nhau. Tiền gởi có kỳ hạn càng lâu thì lãi
suất sẽ càng lớn bởi vì Quỹ tín dụng hoàn toàn có thể dùng tiền gửi này đem đầu tư
vào sản xuất có tính lâu dài hơn, lợi tức cao và ổn định hơn, lãi suất mà Quỹ tín dụng
trả cho tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn so với không kỳ hạn lý do ở đây là Quỹ tín
dụng hoàn toàn yên tâm sử dụng tiền gởi này của khách hàng cho vay với thời hạn ổn
định để kiếm được lợi nhuận từ việc thu lãi vì lãi suất cho vay bao giờ cũng cao hơn
lãi suất huy động vốn. Và khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn là tiền tạm thời chưa sử dụng hoặc là tiền để dành của cá nhân mục đích gửi
vào Quỹ tín dụng để kiếm lợi tức.
2.3.2. Hoạt động cho vay.
Bảng 2.4: Doanh số cho vay của QTD HOÀNG MAI qua 3 năm 2011-2013
Đvt: Triệu đồng, %.
Chỉ tiêu
Năm thực hiện
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012
2011 2012 2013 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Doanh số cho vay
- Ngắn hạn 77.462 129.806 231.49 52.344 67,6 101.684 78,3
- Trung hạn 853 318 8.792 -535 -62,7 8.474 2664,8

đủ về đối tượng cho vay, tìm hiểu và đánh giá đúng khách hàng trước khi quyết định
cho vay, chỉ cho vay những dự án khả thi, có hiệu quả và có tài sản đảm bảo nợ vay.
Tuy nhiên, không nên tuyệt đối hoá vai trò của tài sản đảm bảo nợ vay, bởi vì mục
đích cho vay là giúp khách hàng có vốn để duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quỹ tín dụng có thể thu hồi nợ và lãi đúng hạn từ kết quả sử dụng vốn vay đó chứ
không phải từ bán tài sản này. Hơn nữa, không phải tài sản nào cũng dễ dàng bán
được để Quỹ tín dụng HOÀNG MAI thu hồi nợ một cách kịp thời và thực tế việc phát
mại tài sản đảm bảo nợ vay để thu hồi nợ là một gánh nặng đối với các ngân hàng
thương mại hay Quỹ tín dụng. Do đó khi xem xét cho vay trung hạn, cán bộ tín dụng
cần đặc biệt chú ý đến tính khả thi và hiệu quả của dự án.
Đối với loại hình cho vay dài hạn trong thời gian tới, QTD ít chú trọng phát triển
do thời gian thu hồi vốn là rất lâu, mà nguồn vốn của QTD rất thấp so với các Ngân
hàng thương mại và nó sẽ ảnh hưởng đến hệ số an toàn và hệ số rủi ro của Quỹ tín
dụng.
III/ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN
HOÀNG MAI
Vấn đề 1: Chất lượng tín dụng của quỹ tín dụng tương đối tốt. Tuy nhiên, chất lượng
tín dụng vẫn phải được quan tâm hơn, tiếp tục phân tích, đánh giá thực chất để có biện
pháp phòng ngừa rủi ro.Với đặc thù của quỹ tín dụng thường tập trung chủ yếu vào
các khoản cho vay ngắn hạn ,cho khách hàng vay để tập trung vào sản xuất kinh
doanh . Do ảnh hưởng của kinh tế thế giới, nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó
khăn, suy giảm kinh tế gây khó khăn cho hoạt động sản xuất của khách hàng, làm phát
sinh tăng nợ quá hạn, lãi tồn đọng, làm nợ xấu tăng nhanh trong khi quỹ tín dụng gặp
khó khăn trong việc tăng trưởng dư nợ.
Ngoài nguyên nhân khách quan trên việc nợ xấu tăng nhanh còn do:
13
+ Chính sách kinh doanh không hợp lý: Chính sách cho vay dựa trên tài sản thế
chấp, giá trị tài sản thế thấp là căn cứ để xét duyệt mức cho vay, không coi trọng tính
khả thi, hiệu quả của phương án. Dẫn đến khi phương án không hiệu quả, thua lỗ, phát
sinh nợ xấu, phải xử lý tài sản nhưng việc xử lý tài sản thế chấp gặp nhiều khó khăn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status