LỜI NÓI ĐẦU
Trung tâm giao dịch CNTT Hà Nội (HITTC) được biết đến là đơn vị sự
nghiệp khoa học và công nghệ trực thuộc Sở Bưu chính viễn thông Hà Nội.
Trung tâm là một trong những đơn vị đi đầu trong việc hỗ trợ phát triển các
doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực CNTT. Là cầu nối quan trọng giữa
Chính quyền thành phố với các doanh nghiệp CNTT, giữa thị trường CNTT
trong nước với quốc tế. Thông qua hoạt động của mình Trung tâm tham mưu
cho Thành phố trong việc xây dựng cơ chế, chính sách và giải pháp phù hợp
nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện ngành CNTT Việt Nam.
Với môi trường làm việc cụ thể tại Trung tâm Giao dịch CNTT Hà Nội,
được sự giúp đỡ tận tình của Lãnh đạo Trung tâm và các phòng, ban chuyên
môn nghiệp vụ, qua tìm hiểu thực tế về những vấn đề lý thuyết đã được học
tại trường. Dưới đây là bản Báo cáo Thực tập Tổng hợp của em về những vấn
đề cơ bản của Trung tâm. Trong quá trình viết báo cáo không tránh khỏi
những thiếu sót, hạn chế em kính mong Lãnh đạo Trung tâm, các phòng, ban
chuyên môn nghiệp vụ và cô giáo hết sức giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn
thành thực tập để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp. Em xin trân trọng cảm ơn
Lãnh đạo Trung tâm, các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ và giáo viên
hướng dẫn Nguyễn Thanh Hương.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Nội dung báo cáo tổng quan bao gồm những nội dung sau:
Phần 1:Giới thiệu về nơi thực tập – Trung tâm Giao dịch CNTT Hà Nội
I) Giới thiệu về Trung tâm Giao dịch CNTT Hà Nội
II) Chức năng hoạt động của Trung tâm Giao dịch CNTT Hà Nội
III) Mô hình hoạt động và các hoạt động của Trung tâm Giao dịch
CNTT Hà Nội
IV) Bộ máy tổ chức
V) Nguồn tài chính
VI) Hệ thống mạng của Trung tâm Giao dịch công nghệ thông tin
Hà Nội
TP trong các giao dịch: Cổng giao dịch điện tử, giao dịch truy xuất thông tin
phục vụ công tác quản lý điều hành và các trung tâm tích hợp dữ liệu theo
định hướng Chính phủ điện tử của Thành phố. Cung cấp các dịch vụ CNTT,
các dịch vụ hạ tầng và các dịch vụ khác...
Trung tâm đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp và cộng đồng
CNTT như: Xúc tiến thương mại điện tử; quảng bá và giới thiệu sản phẩm
mới; tư vấn và cung cấp thông tin về thị trường CNTT và xúc tiến thương mại
quốc tế. Bên cạnh đó, trung tâm sẽ là nhà cung cấp dịch vụ ISP dùng riêng,
dịch vụ thông tin Internet (ICP) và tương lai sẽ là nhà cung cấp dịch vụ kết
nối Internet (IXP), ISP và dịch vụ trực tuyến (OSP). Trung tâm giao dịch
CNTT Hà Nội (HITTC) là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ trực thuộc
Sở Bưu chính viễn thông Hà Nội. Trung tâm là một trong những đơn vị đi đầu
trong việc hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
CNTT. Là cầu nối quan trọng giữa Chính quyền thành phố với các doanh
nghiệp CNTT, giữa thị trường CNTT trong nước với quốc tế. Thông qua hoạt
động của mình Trung tâm tham mưu cho Thành phố trong việc xây dựng cơ
chế, chính sách và giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện
ngành CNTT Việt Nam.
II) Chức năng hoạt động của Trung tâm Giao dịch CNTT Hà Nội
HITTC là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ, thực hiện các chức
năng liên kết thị trường CNTT Hà Nội với thị trường CNTT toàn quốc, khu
vực và thế giới, là cầu nối giữa các doanh nghiệp CNTT với các tổ chức, kinh
tế xã hội trên địa bàn thành phố và khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
4
Cầu nối giữa Chính quyền thành phố Hà Nội với các doanh nghiệp
CNTT. Thông qua hoạt động của mình, Trung tâm tham mưu cho Thành phố
trong việc đề ra các cơ chế, chính sách và giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh
các ứng dụng và phát triển CNTT nói chung và ngành công nghiệp CNTT nói
riêng.
III) Mô hình hoạt động và các hoạt động của trung tâm Giao dịch CNTT
trưng bày, giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ ); Tổ chức các buổi hội thảo thông
qua đó doanh nghiệp trình diễn và phổ biến các kiến thức về đặc điểm sản
phẩm, thông tin cho khách hàng những lợi ích, đặc điểm nổi trội của sản
phẩm, dịch vụ (doanh nghiệp cần tổ chức hội thảo).
III.2.2. Hoạt động xúc tiến đầu tư
Hoạt động xúc tiến đầu tư là hoạt động cơ bản thứ 2 nhằm đảm bảo chức
năng là cầu nối giữa thị trường, doanh nghiệp CNTT Hà Nội với các thị
trường và đối tác nước ngoài. Các hoạt động xúc tiến đầu tư thường nhằm các
mục đích sau:
- Thu hút đầu tư FDI (đầu tư trực tiếp của nước ngoài) vào Hà Nội.
6
Tạo mối liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với các đối tác nước
ngoài nhằm tìm kiếm cơ hội hợp tác, gia công xuất khẩu phần mềm cho các
thị trường nước ngoài.
Xúc tiến đầu tư thông thường thực hiện các hoạt động sau:
- Quảng bá giới thiệu môi trường hấp dẫn đầu tư của Hà Nội.
- Cung cấp các thông tin cần thiết cho các đối tác có ý định đầu tư.
- Thuyết phục các Nhà đầu tư quyết định đầu tư tại Hà Nội.
Tư vấn và hỗ trợ hoàn thành các thủ tục đầu tư.
III.2.3. Hoạt động dịch vụ hạ tầng CNTT và Internet
Hoạt động dịch vụ hạ tầng CNTT và Internet nhằm đảm bảo môi trường
CNTT kết nối Internet cho các đối tượng sau:
- Cho các hoạt động của Trung tâm:
• Quản lý, điều hành, nghiệp vụ bên trong.
• Sàn giao dịch thương mại điện tử.
- Cung cấp theo yêu cầu của các công ty trong Toà nhà: hệ thống mạng
LAN, truy nhập Internet và các dịch vụ trên Internet khác.
- Phục vụ yêu cầu đảm bảo hạ tầng CNTT cho các đơn vị của Thành phố
(theo nhiệm vụ cấp trên giao).
III.2.4. Hoạt động xúc tiến thương mại điện tử
trường
TP:Trần Xuân
Thịnh
Phòng quản trị-
hành chính
TP:Kiều Ngọc
Thanh
Phòng kỹ thuật-
dịch vụ
TP: Trương Vũ
Trung
Phòng kế hoạch
-tài chính
TP: Nguyễn Văn
Ánh
Tổ xúc tiến
thương mại
Tổ đầu tư
quốc tế
Tổ xúc tiến
thương mại
điện tử
Tổ hành chính
Tổ kỹ thuật
đảm bảo
Tổ tạp vụ
Tổ bảo vệ
Tổ kỹ thuật hệ
thống
Tổ phát hiện
2. Dịch vụ xúc tiến thương mại điện tử
3. Các dịch vụ gia tăng trên Internet
4. Dịch vụ cho thuê Văn phòng
5. Dịch vụ đào tạo và chuyển giao công nghệ
6. Dịch vụ hội thảo, hội nghị
7.Thu khác
11
V) Hệ thống mạng tại Trung tâm Giao dịch công nghệ thông tin Hà Nội
12
Sơ đồ 2: Sơ đồ hệ thống mạng tại Trung tâm Giao dịch công nghệ thông tin Hà
Nội
Hệ thống mạng tại trung tâm được chia làm 2 hệ thống mạng con riêng biệt.
Hệ thống mạng con thứ nhất được dùng cho chính các phòng ban tại trung
tâm này. Hệ thống mạng con thứ hai được dùng cho các khối văn phòng của
các công ty có trong tòa nhà HITTC.
V.1) Hệ thống mạng dùng cho các phòng ban của trung tâm HITTC
Sơ đồ 3: Sơ đồ của hệ thống mạng dùng cho các phòng ban của Trung tâm
HITTC
13
Mô tả chung:
Hoạt động của hệ thống mạng này do ba máy chủ quản lý, bao gồm một
máy chủ trung tâm, một Mail Server và một Web Server. Hệ thống này kết
nối ra Internet thông qua một Modem ADSL của FPT. Như vậy, modem này
sẽ dùng 4 cổng để giao tiếp. Các máy tính tại các phòng ban đóng vai trò là
các Workstation được cấu hình địa chỉ IP động thông qua dịch vụ DHCP tại
máy chủ trung tâm cung cấp. Các Workstation này kết nối với máy chủ trung
tâm thông qua một Switch L2. Hệ điều hành được dùng trong hệ thống mạng
tại đây là hệ điều hành Linux. Đây là hệ điều hành với các khả năng đa nhiệm,
đa tác vụ, đa người dùng, là một hệ điều hành uyển chuyển ( có thể hoạt động
trên nhiều loại phần cứng), đáng tin cậy và ổn định.
*) Các dịch vụ cài đặt trên máy chủ trung tâm:
Squid
Squid là một proxy server, khả năng của squid là tiết kiệm băng
thông(bandwidth), cải tiến việc bảo mật, tăng tốc độ truy cập web . Squid đưa
ra kỹ thuật lưu trữ ở cấp độ cao của các web client, đồng thời hỗ trợ các dịch
vụ thông thường như FTP, Gopher và HTTP. Squid lưu trữ thông tin mới nhất
của các dịch vụ trên trong RAM, quản lý một cơ sở dữ liệu lớn của các thông
tin trên đĩa, có một kỹ thuật điều khiển truy cập phức tạp, hỗ trợ giao thức
SSL cho các kết nối bảo mật thông qua proxy.
LDAP
LDAP là một dịch vụ thư mục, nó là ngôn ngữ chung cho phép LDAP
khách và chủ giao tiếp với nhau. Đây là một giao thức mạng cho phép truy
nhập các thông tin trong một thư mục, xác định cấu trúc và đặc điểm của
thông tin trong thư mục, là một không gian tên cho phép xác định cách các
15
thông tin được tham chiếu và tổ chức và nó cũng là một mô hình các thao tác
cho phép xác định cách tham chiếu và phân bố dữ liệu.
MySQL
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất.
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó
làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay
Perl,...FPT
FTP được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao
thức TCP/IP (chẳng hạn như Internet - mạng ngoại bộ - hoặc intranet - mạng
nội bộ). Máy chủ FTP lắng nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác
trên mạng lưới. Máy khách chạy phần mềm FTP dành cho người sử dụng dịch
vụ khởi đầu một liên kết với máy chủ. Khi hai máy đã liên kết với nhau, máy
khách có thể xử lý một số thao tác về tập tin, như tải tập tin lên máy chủ, tải
tập tin từ máy chủ xuống máy của mình, đổi tên của tập tin, hoặc xóa tập tin ở
- Nhận mail của người gửi (của những người có account) và gửi cho
người nhận hoặc mail server của người nhận.
- Nhận mail từ mail server của người gửi (từ bên ngoài) và phân phối
mail cho người trong hệ thống.tùy thuộc vào việc cài đặt mà mail-server cho
phép người dùng sử dụng web-mail (web) để nhận mail(giống yahoo), hay
cho phép sử dụng outlook (application), hay cả 2 (giống như gmail).
17
V.1.4. Switch L2
Switch L2 có khả năng kết nối được nhiều đoạn lại với nhau, mỗi đoạn
mạng là từng máy workstation. Switch này “học” thông tin của mạng thông
qua các gói tin (packet) mà nó nhận được từ các máy trong mạng. Trong các
giao tiếp dữ liệu, Switch thường có 2 chức năng chính là chuyển các khung
dữ liệu từ nguồn đến đích, và xây dựng các bảng Switch
Đặc tính kỹ thuật:
-Bao gồm 24 cổng 10/100 base-T và 2 cổng 10/100/1000 base-Tx
-Tương thích với các tiêu chuẩn IEEE 802.3 10 base-T, 802.3u 100 base-
Tx, 802.3ab 10/100/1000 base-Tx, 802.3z gigabit fible.
-Bảng địa chỉ MAC 6K
-Băng thông chuyển mạch 8.8Gbps
-Giao diện quản lý web-based
-Hỗ trợ QoS
-Quản lý băng thông từng cổng.
-Bộ nhớ đêm 3Mb
Đặc tính phần mềm:
18
+ Quản lý bằng giao diện Web hoặc Inband Local Console
+ Hỗ trợ VLAN, cho phép tối đa 255 VLAN
+ Hỗ trợ thiết lập tính ưu tiên theo cổng: Bao gồm 3 mức thiết lập
disable, low và high. Khi thiết lập cổng ở chế độ disable, các gói tin đến sẽ
định hướng theo thiết lập QoS, ngược lại các gói tin sẽ định hướng theo thiết
Giao dịch CNTT Hà Nội
I) Giới thiệu đề tài
Đặt vấn đề
Thông tin là một phần tài sản vô cùng quan trọng đối với mọi tổ
chức, công ty hay thậm chí là đối với mọi cá nhân con người. Đó là thông tin
cá nhân về tổ chức, về các nhân viên của tổ chức; là số liệu thống kê tình hình
tài chính, là những chiến lược hoạch định kinh doanh… Đối với mô hình hoạt
động của một tổ chức như Trung tâm Giao dịch CNTT Hà Nội, bao gồm các
hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, thương mại điện tử và kỹ
thuật dịch vụ, thì việc trao đổi thông tin trong nội bộ Trung tâm là thực sự cần
thiết. Từ đó, có một bài toán được đặt ra là: phải đưa ra một phương thức để
các nhân viên khi công tác xa vẫn có thể truy nhập vào mạng nội bộ của
Trung tâm. Vì vậy cần phải khảo sát mô hình mạng thực tế và đưa ra một giải
pháp cho nhu cầu đó.
Lý do chọn đề tài
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu hệ thống mạng tại Trung tâm
Giao dịch công nghệ thông tin Hà Nội, em nhận thấy đây là một mô hình
mạng khá hoàn chỉnh, qui mô với các thiết bị và cách lắp đặt các ứng dụng và
dịch vụ trên hệ thống một cách khoa học và hợp lý. Tuy nhiên tại đây, việc
triển khai OpenVpn cho hệ điều hành Linux mới chỉ là ở mức nghiên cứu lý
thuyết, do đó, em chọn đề tài này với mong muốn đóng góp một ý tưởng để
cho hệ thống mạng tại đây ngày một hoàn thiện hơn.
Mục tiêu của đề tài và kết quả dự kiến
22
Trong khuôn khổ của bài báo cáo chuyên đề, em xin được đưa ra nội
dung của việc triển khai mạng riêng ảo tại Trung tâm giao dịch CNTT Hà
Nội. Cần phải nêu rõ rằng, đề tài này chỉ đưa ra nội dung của việc triển khai
chứ không đi sâu vào các cơ chế hoạt động và cơ chế bảo mật của mạng riêng
ảo. Do đó, mục tiêu của đề tài là xây dựng một mô hình mạng riêng ảo nhằm
đáp ứng cho việc khai thác dữ liệu, dịch vụ của Trung tâm, đảm bảo các công
nhanh chóng và hiệu quả cao trong việc mở rộng hay hủy bỏ kết nối của các
trụ sở ở xa, của những nguời sử dụng di dộng…, và mở rộng các đối tác kinh
doanh khi có nhu cầu . ”
- VPN làm đơn giản hoá cho việc quản lý các công việc so với việc sở hữu
và vận hành một mạng cục bộ: Các doanh nghiệp có thể cho phép sử dụng một
vài hay tất cả các dịch vụ của mạng WAN, giúp các doanh nghiệp có thể tập
trung vào các đối tuợng kinh doanh chính, thay vì quản lý một mạng WAN
hay mạng quay số từ xa.
- VPN cung cấp các kiểu mạng đường hầm làm giảm thiểu các công việc
quản lý: Một Backbone IP sẽ loại bỏ các PVC (Permanent Virtual Circuit)
cố định tương ứng với các giao thức kết nối nhu là Frame Relay và ATM.
Ðiều này tạo ra một kiểu mạng luới hoàn chỉnh trong khi giảm được độ phức
tạp và giá thành.
- VPN đảm bảo an toàn thông tin, tính toàn vẹn và xác thực: Dữ liệu
truyền trong mạng VPN được mã hóa bằng các thuật toán phức tạp. Dữ liệu
được truyền trên mạng thông qua các đường hầm điều này đảm bảo cho dữ
24
liệu có độ tin cậy cao. Kể cả khi mất mát thông tin thì nguời tấn công
(attacker) cũng không thể xem đuợc nội dung của nó.
II.1.2. Chức năng của mạng riêng ảo
VPN cung cấp ba chức năng chính:
- Sự tin cậy (Confidentiality): Nguời gửi có thể mã hoá các gói dữ liệu
truớc khi truyền chúng qua mạng công cộng. Bằng cách làm như vậy, không
một ai có thể truy cập thông tin mà không được cho phép. Và nếu có lấy được
thì cũng không đọc được.
- Tính toàn vẹn giữ liệu (Data Integrity): nguời nhận có thể kiểm tra rằng
dữ liệu đã được truyền qua mạng Internet mà không có sự thay đổi nào.
- Xác thực nguồn gốc (Origin Authentication): Nguời nhận có thể xác
thực nguồn gốc của gói dữ liệu, đảm bảo và công nhận nguồn thông tin.
II.1.3.Tính bảo mật của mạng riêng ảo