CÁC CÂU TRẮC NGHIỆM BHXH
Câu 1: Đối tượng nào được hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc:
a. Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên
b. Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh có sử dụng từ 15 lao động trở lên
c. Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh có sử dụng từ 20 lao động trở lên
d. Tất cả người lao động
Câu 2: Bảo hiểm xã hội:
a. Là loại hình bảo hiểm có tính chất kinh doanh.
b. Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao
động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập
c. Là Bảo hiểm đa dạng về loại hình
d. Tất cả đều đúng
Câu 3: Mức lương tối thiểu chung do chính phủ qui định hiện tại là:
a. 450.000đ
b. 550.000đ
c. 830.000đ
d. 780.000đ
Câu 4: Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm
a. Ốm đau, Thai sản, Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Hưu trí
b. Ốm đau, Thai sản, Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Hưu trí, tử tuất
c. Hưu trí, tử tuất
d. Tất cả đều sai
Câu 5: Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
a. Ốm đau, Thai sản, Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Hưu trí
b. Ốm đau, Thai sản, Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Hưu trí, tử tuất
c. Hưu trí, tử tuất
d. Tất cả đều sai
Câu 6: Mức đóng và phương thức đóng BHXH bắt buộc của người lao động:
Câu 9: Trường nào sao đây không được hưởng chế độ ốm đau:
a. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
b. Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác
nhận của cơ sở y tế.
c. Ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc
sử dụng ma tuý, chất gây nghiện
d. Cả a,b,c
Câu 10: Trường nào sao đây không được hưởng chế độ ốm đau:
a. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
b. Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác
nhận của cơ sở y tế.
c. Nằm viện do tai nạn trong quá trình lao động.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 11: Thời gian hưởng chế độ ốm đau:
a. Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 nếu đã đóng
bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm.
b. Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 40 nếu đã đóng bảo
hiểm xã hội dưới mười lăm năm.
c. Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng năm mươi ngày nếu đã
đóng bảo hiểm xã hội đủ ba mươi năm trở lên
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 12: Thời gian hưởng chế độ ốm đau:
a. Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì được hưởng ba
mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm
b. Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì được hưởng
bảy mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên.
c. Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì được hưởng sáu
mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 13: Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
nghỉ trên 180 ngày thì mức hưởng chế độ ốm đau của số ngày vượt là:
a. 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc.
b. Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ hai mươi năm trở lên
c. Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ ba mươi năm trở lên;
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 17: Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau:
a. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khoẻ còn yếu thì
được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tối đa năm ngày trong một năm
b. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khoẻ còn yếu thì
được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tối đa mười lăm ngày trong một năm
c. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khoẻ còn yếu
thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tối đa mười ngày trong một
năm
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 18: Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
a. Một ngày bằng 20% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi
sức khoẻ tại gia đình
b. Một ngày bằng 30% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi
sức khoẻ tại cơ sở tập trung.
c. Một ngày bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 19: Điều kiện hưởng chế độ thai sản
a. Lao động nữ mang thai, lao động nữ sinh con;
b. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi
c. Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
d. Cả a,b,c đều đúng.
c. Nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi
ngày tính từ ngày con chết (không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng
tuần)
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 24: Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi:
a. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản tối đa 4 tháng.
b. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.
c. Người lao động nhận nuôi con nuôi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 25: Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai :
a. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc bảy ngày (tính cả
ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần)
b. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc năm ngày (tính cả
ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần)
c. Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao động được nghỉ việc mười lăm
ngày (không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần)
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 26: Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:
a. Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng
tuổi thì được trợ cấp một lần bằng bốn tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
b. Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn
tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng ba tháng lương tối thiểu chung cho mỗi
con.
c. Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn
tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung
cho mỗi con.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 31: Trường hợp nào sau đây khi người lao động bị suy giảm khả năng lao
động từ 5% trở lên do bị tai nạn được hưởng chế độ tai nạn lao động:
a. Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc
b. Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc
theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
c. Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng
thời gian và tuyến đường hợp lý
d. Cả a,b,c đều đúng
Câu 32: Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:
a. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có
yếu tố độc hại
b. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên ( do bệnh nghề nghiệp) do Bộ Y tế
và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi
trường hoặc nghề có yếu tố độc hại
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 33: Mức trợ cấp một lần đối với tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:
a. Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu
chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối
thiểu chung
b. . Trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì
được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được
tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc để điều trị.
c. Cả a và b
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 34: Trợ cấp hằng tháng đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
a. Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối
thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương
c. Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng bốn mươi tháng lương tối
thiểu chung.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 37: Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị thương tật, bệnh tật:
a. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động
hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ
dưỡng sức phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày.
b. Mức hưởng một ngày bằng 20% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng
sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình.
c. Bằng 30% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ
tại cơ sở tập trung
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 38: Điều kiện hưởng lương hưu:
a. Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi, đủ 20 năm đóng BHXH
b. Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi
đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đủ 20 năm đóng BHXH
c. Cả a, b đều đúng.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 39: Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:
a. Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao
động từ 61% trở lên, Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên.
b. Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao
động từ 61% trở lên, Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên,
Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm.
c. Cả a, b đều đúng.
d. Cả a,b,c đều sai
trên hai mươi năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng
trợ cấp một lần.
c. Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên ba mươi năm đối với nam,
trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được
hưởng trợ cấp một lần.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 44: Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:
a. Được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ hai mươi mốt trở
đi đối với nam và năm thứ mười sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo
hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm xã hội.
b. Được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ ba mươi mốt
trở đi đối với nam và năm thứ hai mươi sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm
đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền
lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.
c. Được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ ba mươi mốt trở
đi đối với nam và năm thứ hai mươi sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo
hiểm xã hội thì được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm xã hội.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 45: Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương
hưu:
a. Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo
hiểm xã hội.
b. Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm đóng
bảo hiểm xã hội.
c. Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu
cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã
hội.
d. Cả a,b,c đều đúng
hiểm xã hội một lần bị chết.
b. Đang hưởng lương hưu bị chết.
c. Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
d. Cả a,b,c đúng
Câu 51 : trong trường hợp sẩy thai, hút thai hoặc thai chết lưu thì quy định nào
sau đây đúng, nếu : thai dưới 1 tháng tuổi; từ 1 đến dưới 3 tháng; từ 3 tháng đến
dưới 6 tháng, từ 6 tháng trở lên không kể ngày nghỉ lễ ( sắp xếp theo thứ tự)
a. 10 ngày, 20 ngày, 40 ngày và 50 ngày
b. 10 ngày, 20 ngày, 30 ngày và 40 ngày
c. 20 ngày, 30 ngày, 40 ngày và 50 ngày
d 5 ngày, 10 ngày, 30 ngày và 40 ngày
Câu 52: Thân nhân của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được
hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
a. Con chưa đủ mười lăm tuổi; con chưa đủ mười tám tuổi nếu còn đi học; con
từ đủ mười lăm tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
b. Vợ từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ sáu mươi tuổi trở lên;
vợ dưới năm mươi lăm tuổi, chồng dưới sáu mươi tuổi nếu bị suy giảm khả năng
lao động từ 81% trở lên;
c. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà
đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ sáu mươi tuổi trở lên đối với
nam, từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên đối với nữ
d. Cả a,b,c
Câu 53: Mức trợ cấp tuất hằng tháng:
a. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương tối
thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức
trợ cấp tuất hằng tháng bằng 75% mức lương tối thiểu chung
b. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 40% mức
lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi
dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu
chung
hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính
theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 2,5 tháng mức bình
quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội; mức thấp nhất bằng ba
tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 56 : Mức trợ cấp khi nghỉ việc đi khám thai, sẩy thai bằng
a. [tiền lương tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH 6 tháng liền kề trước
khi nghỉ) /26 ]*100%*số ngày nghỉ
b. (tiền lương tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi
nghỉ)*100%*số ngày nghỉ
c. [tiền lương tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi
nghỉ) /26 ]*75%*số ngày nghỉ
d. (tiền lương tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi
nghỉ)*75%*số ngày nghỉ
Câu 57: Mức trợ cấp tuất hằng tháng:
a. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu
chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong hai tháng đầu
hưởng lương hưu thì tính bằng ba mươi sáu tháng lương hưu đang hưởng; nếu
chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ
cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng ba tháng lương hưu đang
hưởng
b. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu
chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong hai tháng đầu
hưởng lương hưu thì tính bằng bốn mươi tám tháng lương hưu đang hưởng; nếu
chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ
cấp giảm đi 1,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng ba tháng lương hưu đang
hưởng.
c. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương
hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong hai
tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng bốn mươi tám tháng lương hưu
Câu 61: Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
a.Ba tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng
bảo hiểm thất nghiệp.
b. Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng
đóng bảo hiểm thất nghiệp.
c. Chín hai tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng
đóng bảo hiểm thất nghiệp.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 62: Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
a. Ba tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn
tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
b. Sáu tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn
tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
c. Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn
mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 63: Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
a. Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm
thất nghiệp trở lên.
b. Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm năm mươi tháng đóng bảo hiểm thất
nghiệp trở lên.
c. Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm sáu mươi bốn tháng đóng bảo
hiểm thất nghiệp trở lên.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 64: Nguồn hình thành quỹ BHXH bắt buộc:
a. Người sử dụng lao động đóng theo quy định.
b. Người lao động đóng theo quy định.
c. Hỗ trợ của Nhà nước
d. Cả a,b,c
Câu 65: Mức đóng và phương thức đóng BHXH bắt buộc của người sử dụng lao
a. Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền
công ghi trong hợp đồng lao động
b. Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền
công thực tế.
c. Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương tối thiểu
chung.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 69: Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
a. Trường hợp mức tiền lương, tiền công quy định cao hơn ba mươi tháng lương
tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng
ba mươi tháng lương tối thiểu chung
b. Trường hợp mức tiền lương, tiền công quy định cao hơn hai mươi tháng
lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã
hội bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung.
c. Tiền Trường hợp mức tiền lương, tiền công quy định cao hơn bốn mươi tháng
lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội
bằng bốn mươi tháng lương tối thiểu chung.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 70: Mức đóng và phương thức đóng BHXH tự nguyện của người lao động:
a. Mức đóng hằng tháng bằng 15% mức thu nhập người lao động lựa chọn đóng
bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến
khi đạt mức đóng là 22%
b. Mức đóng hằng tháng bằng 16% mức thu nhập người lao động lựa chọn
đóng bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm
2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.
c. Mức đóng hằng tháng bằng 5% mức thu nhập người lao động lựa chọn đóng
bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến
khi đạt mức đóng là 8%.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 71: Mức đóng và phương thức đóng BHXH tự nguyện của người sử dụng
đạt mức đóng là 22% .
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 74: Phương thức đóng BHXH tự nguyện của người lao động:
a. Đóng hằng tháng
b. Đóng hằng quý
c. Đóng sáu tháng một lần
d. Cả a,b,c
Câu 75: Nguồn hình thành quỹ Bảo hiểm thất nghiệp:
a. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất
nghiệp, người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng
đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp.
b. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất
nghiệp, Người sử dụng lao động đóng bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công tháng
đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp.
c. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm
thất nghiệp, người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền
công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia
bảo hiểm thất nghiệp, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1% quỹ tiền lương,
tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham
gia bảo hiểm thất nghiệp.
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 76: Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp dùng để:
a. Trả trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, đóng bảo
hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp, chi phí quản lý.
b. Trả trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, đóng bảo hiểm y
tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp.
c. Trả trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm.
d. Cả a,b,c đều sai
c. 75% mức tiền lương làm căn cứ tính BHXH của tháng trước khi nghỉ
d. 100% mức tiền lương căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề đóng BHXH
Câu 82: Đối với quân nhân , công an nhân dân thì mức trợ cấp ốm đau, nghỉ việc
do thực hiện các biện kế hoạch hóa dân là:
a. 100% mức tiền lương căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề đóng BHXH