1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý của con người và của toàn xã hội, là tài sản của
mỗi quốc gia, mỗi dân tộc trên thế giới. sức khỏe con người là nhân tố cơ bản
quyết định sự phát triển và tồn vong của xã hội.
Mô hình bệnh tật của mỗi quốc gia, một cộng đồng phản ánh tình hình
sức khỏe cũng như tình hình kinh tế , xã hội của một quốc gia hay cộng đồng
dân cư đó. Vì vậy nhà nước phải có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân
dân. Người dân có sức khỏe thì khả năng đóng góp vào sự phát triển sản xuất,
bảo vệ đất nước được vững mạnh, đem lại sự phồn vinh cho đất nước[4 ]. Đặc
biệt quan trọng là đối với thế hệ sinh viên, đội ngũ lao động trí tuệ tương lai
của đất nước. Việc chăm lo để phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ cho
sinh viên nhằm tạo ra một đội ngũ làm chủ khoa học kỹ thuật và công nghệ
hiện đại trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là hết sức cần
thiết.
Sức khỏe của thế hệ học sinh , sinh viên là nhân tố hết sức quan trọng vì
nó ảnh hưởng đến khả năng học tập, sức sáng tạo và phát triển năng khiếu của
các em. Nếu không có bệnh tật, không ảnh hưởng đến sức khỏe thì sẽ giúp ích
rất nhiều trong quá trình học tập của học sinh , sinh viên. Chính vì vậy việc
tìm hiểu một cách cụ thể tình hình sức khỏe bệnh tật trên đối tượng sinh viên
ở nước ta cũng như một số bệnh thường gặp trong lứa tuổi này, là một việc
làm rất có ý nghĩa, nó góp phần vào chiến lược phát triển nhân tố con người.
Qua đó làm cơ sở cho nhà nước có chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
cho sinh viên thay đổi theo chiều hướng ngày càng tốt hơn, đồng thời đề ra
các giải pháp phòng bệnh trong thời kỳ ở trường phổ thông một cách có hiệu
quả. Đặc biệt là sinh viên trường đại học y dược Huế, là những người thầy
thuốc tương lai chăm lo và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.
2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 . SƠ LƢỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH TẬT
Từ thời xa xưa ,vào khoảng 17000 năm trước công nguyên , con người
đã tìm ra được một hình vẽ người phù thủy chữa bệnh trong hang 3 anh em ở
trên núi Pyrenees ở pháp, như vậy lịch sử phát sinh ra bệnh bắt đầu từ đây [1]
.Sau đó lần lượt những thầy lang,những trường phái y học ra đời.Nhưng mãi
đến năm 377 trước công nguyên Hypocrate mới được xem là ông tổ của
ngành y, và là người sáng lập ra nền y học thế giới hiện đại.Ông đã quan sát
và nghiên cứu về cơ thể con người, ông tin tưởng rằng bệnh tật là do nguyên
nhân có thể tìm hiểu được.
Vào thế kỷ thứ XIV Tuệ Tĩnh được coi là ông tổ của nền y học cổ
truyền ở việt nam, tiếp bước truyền thống trong y học và chọn lọc những
tinh hoa y học nước ngoài, càng về sau càng có nhiều nghiên cứu trên nhiều
lĩnh vực để phát hiện bệnh tật sớm và chính xác hơn[2].
1.2 . MÔ HÌNH BỆNH TẬT HIÊN NAY TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT
NAM
Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó là
tập hợp tất cả những tình trạng bệnh tật mắc phải, dưới tác động của nhiều
yếu tố được phân bố theo những tần suất khác nhau trong một xã hội,một
cộng đồng, một quốc gia, trong một khoảng thời gian nhất định [3].
Mô hình bệnh tật là kết cấu phần trăm các nhóm bệnh và các bệnh phổ
biến.Từ mô hình bệnh tật, người ta có thể xác định hướng lâu dài và kế hoạch
phòng chống bệnh tật trong từng vùng,từng miền cụ thể, đồng thời nhằm đánh
giá tình trạng sức khỏe và bệnh tật của sinh viên trước khi bước vào học các
trường đại học.
1.2.1 . Tình hình bệnh tật trên thế giới
Trải qua hàng ngàn năm,con người dưới tác động của tự nhiên và xã hội
4
5
động đến sức khỏe cũng như sự thay đổi của hệ thống chăm sóc y tế.
Theo Thống kê hoạt động y tế năm 2008 của bộ y tế thông báotrên
mạng Internet mô hình bệnh tật và tử vong ở nước ta như sau[5]:
Bảng1.1. Mô hình bệnh tật ,tử vong theo thống kê của bộ y tế năm 2008
TT
Chƣơng bệnh
Mắc
Chết
1
Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật
10,67
16,71
2
Khối u
2,75
2,52
3
Bệnh máu, cơ quan tạo máu và cơ chế miễn dịch
0,41
0,55
4
Bệnh nội tiết - dinh dưỡng - chuyển hóa
1,50
0,68
5
Rối loạn tâm thần và hành vi
0,72
Bệnh của hệ cơ, xương khớp và mô liên kết
3,41
0,16
14
Bệnh hệ tiết niệu - sinh dục
3,99
0,88
15
Chửa đẻ và sau đẻ
12,97
0,49
16
Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ chu sinh
1,61
11,38
17
Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm
sắc thể
0,30
2,67
18
Triệu chứng và các dấu hiệu bất thường phát hiện
qua lâm sàng và xét nghiệm
1,38
3,60
19
Vết thương ngộ độc và di chứng của nguyên nhân
bên ngoài
8,12
15,66
biến đổi khí hậu,các vấn đề về lối sống đã ảnh hưởng đến sức khỏe[7].Các
bệnh không do nhiễm trùng có xu hướng tăng cùng với sự phát triển kinh tế
xã hội .Trước năm 1975 theo Đặng văn Chung thì Tỷ lệ THA của người trên
15 tuổi ở miển bắc Việt Nam chỉ có 1-3%, đến năm 1989 theo bộ y tế Việt
nam tỷ lệ tăng huyết áp chung là 11,8%.Thống kê gần đây nhất của viện tim
mạch tại miền bắc Việt nam năm 2002 tỷ lệ THA là 16,3% .Tại bệnh viện
trung ương Huế năm 1980 tỷ lệ THA trong số các bệnh nội khoa chỉ chiếm
1% nhưng sau 10 năm, năm 1990 đã tăng đến 10%[8].Bệnh tâm thần phân
liệt,ung thư, béo phì, đái tháo đường…đang ngày càng tăng cao và đáng báo
động.Theo tổ chức y tế thế giới, năm 2000 Việt Nam có 791.653 người mắc
đái tháo đường và tăng lên 2.342.879 người vào năm 2030 [9][10].
7
1.2.3. Tình hình bệnh tật của học sinh , sinh viên hiện nay
Trong những năm gần đây , nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống
nhân dân ngày càng được cải thiện về điều kiện sinh hoạt ăn, ở, mặc, học
hành , chăm sóc y tế … Những yếu tố này đã tác động rất lớn tới sức khỏe
bệnh tật trẻ em [11]. Do đó việc chăm lo và trau dồi sức khỏe cho học sinh,
sinh viên đảm bảo cho học sinh, sinh viên có đủ sức khỏe để học tập và phục
vụ lâu dài cho đất nước sau khi tốt nghiệp là một công tác quan trọng không
thể thiếu được trong suốt quá trình đảo tạo. Với Ý nghĩa đó, việc nghiên cứu
về sức khỏe và bệnh tật cho các đối tượng học sinh, sinh viên đã tiến hành
rộng rãi trên khắp mọi miền đất nước. Một số nghiên cứu của các tác giả như:
“ Nhận xét sơ bộ về thể lực và một số bệnh trong sinh viên năm thứ nhất đại
học y dược thành phố Hồ Chí Minh” của Lê Xuân Trường, Bùi Đại Lịch,
Nguyễn Thanh Trầm[12]; “Tình hình bệnh tật của sinh viên đại học Huế nhập
học năm 2006 - 2007”, của Trần Thị Ngọc Hoa, Nguyễn Công Quân [13];
“nghiên cứu mô hình bệnh của trẻ em hải phòng năm 2003” của Vũ Thị Thủy
[11]; “ nghiên cứu mô hình bệnh tật trẻ em điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh
Quảng Ninh trong 5 năm 1999-2003” của Nguyễn Thị Ân[15]… kết quả
đều giữa các vùng: thành phố, thị xã phát triển nhanh hơn so với vùng nông
thôn đồng bằng[17].
- Tình hình bệnh tật trong những năm qua của học sinh ,sinh viên có
những nét nổi bật đó là: bệnh về răng miệng chiếm tỷ lệ cao, nhất là sâu
răng.Với số liệu điều tra chung cho thấy tỷ lệ sâu răng gia tăng theo tuổi.
Năm 1990 sâu răng trên toàn quốc ở lứa tuổi 12 là 57%, lứa tuổi 15 là 60%
đến năm 2000 tỷ lệ sâu răng ở lứa tuổi 12 là 56,6% và lứa tuổi 15 là
67,6%[18]. Nghiên cứu học sinh bị cao răng của lứa tuổi 11-14 tại trường
trung học cơ sở Hoàng Liệt- Quận Hoàng Mai –Hà Nội năm 2008 cũng chiếm
tỷ lệ khá cao 55,92%[19]. Đây là những bệnh mà nguyên nhân chủ yếu là do
ý thức vệ sinh răng miệng kém. Bên cạnh đó nhóm bệnh liên quan đến môi
trường học tập như: bệnh cận thị học đường đang ngày càng tăng lên và đáng
báo động.Theo nghiên cứu của trung tâm y tế dự phòng Nghệ An năm 2011
thì tỷ lệ cận thị chung của học sinh là 19,4%, tỷ lệ cong vẹo cột sống là 0,6%
[20] . Các bệnh như bại liệt, bạch hầu , uốn ván…thì giảm rõ rệt.
1.2.4. Tầm quan trọng của công tác y tế học đƣờng
Y tế trường học là hệ thống các phương pháp, biện pháp can thiệp nhằm
chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho học sinh và chuyển biến các kiến
thức khoa học thành các kỷ năng thực hành trong mọi hoạt động sống của lứa
tuổi học đường.
Môi trường nhà trường là một trong những yếu tố và điều kiện thuận
lợi để cho các loại tai nạn , thương tích, bệnh tật có cơ hội phát sinh, lây
9
nhiễm cho học sinh ở trường học. Nó tác động trực tiếp đến sức khỏe và kết
quả học tập, lao động của học sinh .Vì vậy việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc,
bảo vệ sức khỏe cho các em học sinh là một công tác cần được quan tâm triển
khai hoạt động một cách liên tục .
Ngay từ giữa thế kỷ XIX, nhiều nước ở Châu Âu đã có những nghiên
cứu các biện pháp giúp cho việc nâng cao sức khỏe cho học sinh , đã có biện
là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và nhà nước.Chỉ
đạo việc đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả
và phát triển.
Ngày 15/8/1992, nhà nước đã có nghị định sồ 299/HĐBT ban hành điều
lệ bảo hiểm y tế (BHYT) Việt nam. Sự ra đời của BHYT là một chính sách
lớn của Đảng và nhà nước,là một loại bảo hiểm nhà nước mà đối tượng bảo
hiểm là sức khỏe con người ,đáp ứng được nguyện vọng của cán bộ và nhân
dân . BHYT huy động sự đóng góp của cá nhân,tập thể và cộng đồng để tăng
cường chất lượng trong khám bệnh và chữa bệnh[23].
Những quan điểm đường lối , chính sách của Đảng và nhà nước đối với
công tác y tế trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN là một động lực to lớn, giúp cho ngành y tế đề ra các biện pháp tháo
gỡ và khắc phục khó khăn, tìm ra những cơ chế phù hợp để vận hành bộ máy
của hệ thống y tế ngày càng hiệu quả hơn. Trên tinh thần ấy
Ngày 23/02/2005 nghị quyết số 46-NQ/TW của bộ chính trị qui định về
công tác bảo vệ , chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình
mới
Đến ngày 03/06/2008 Quốc Hội đề ra nghị quyết số 18/2008/QH12 về
việc đẩy mạnh thực hiện chính sách ,pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất
lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.
11
Ngày 27/03/2009 , thủ tướng chính phủ ban hành kèm quyết định số
402/QĐ/TTg về kế hoạch, hành động của chính phủ nhằm xác định và phân
công rõ trách nhiệm của các cấp,các ngành trong việc tổ chức thực hiện tạo
bước chuyển biến rõ rệt trong nhận thức về xã hội hóa công tác CSSK nhân
dân,củng cố và phát triển hệ thống y tế công lập, ngoài công lập, tăng cường
huy động nguồn lực của nhà nước và xã hội dành cho công tác CSSK nhân
dân (24).
1.4. PHƢƠNG PHÁP PHÂN LOẠI SỨC KHỎE VÀ BỆNH TẬT
- Cử nhân điều dưỡng liên thông :34 sinh viên
- Cử nhân kỹ thuật y học liên thông :18 sinh viên
- Cử nhân y tế công cộng liên thông :10 sinh viên
- Dược sĩ liên thông:13 sinh viên
- Bác sĩ y học dự phòng: 06 sinh viên
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 5/9/2011 đến thánh 4/2012.
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế.
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu theo phương pháp cắt ngang, mô tả tại cộng đồng.
13
2.3.1. Các nội dung nghiên cứu
2.3.1.1. Nghiên cứu về đặc điểm chung bao gồm
- Về độ tuổi: Chia theo hai hệ sinh viên
+ Hệ chính quy: 18 tuổi, 19 tuổi, từ 20 tuổi trở lên.
+ Hệ liên thông: 23 tuổi, 24 tuổi, từ 25 tuổi trở lên.
- Nơi sinh sống của sinh viên trước khi vào đại học: Chia cụ thể
+ Đồng bằng
+ Miền núi
+ Miền biển
+ Thành phố
- Đặc điểm về ngành nhập học: Chia theo 2 hệ
+ Hệ chính quy: Bác sĩ đa khoa, Bác sĩ y học cổ truyền, Bác sĩ Y học dự
phòng, Bác sĩ răng hàm mặt, Cử nhân kỹ thuật y học, Cử nhân y tế công cộng,
Dược sĩ.
+ Hệ liên thông : Bác sĩ đa khoa, Bác sĩ y học cổ truyền, Bác sĩ y học dự
phòng, Cử nhân điều dưỡng, Cử nhân kỹ thuật y học, Cử nhân y tế công cộng,
Dược sĩ.
2.3.1.2. Nghiên cứu về bệnh tật
+ Loại 3: Gồm những người mắc bệnh mãn tính có ảnh hưởng đến sức
khỏe nhưng có khả năng điều trị khỏi.
( như tăng huyết áp không thường xuyên, viêm phế quản mạn)
+ Loại 4: Gồm những người mắc bệnh mãn tính ảnh hưởng nhiều đến
sức khỏe có khả năng điều trị khỏi nhưng để lại di chứng ảnh hưởng đến sức
khỏe.
+ Loại 5: Gồm những người mắc bệnh mãn tính ảnh hưởng nhiều đến
sức khỏe nhưng khó có khả năng điều trị khỏi như ung thư , suy tim
15
- Nguyên tắc chung của phân loại:
+ Trước tiên phân loại cho từng cơ quan, bộ máy.
+ Sau đó phân loại cho từng đối tượng (loại I, II, III, IV, V) trên cơ sở
phân loại của các cơ quan , bộ máy.
- Phân loại sức khỏe: Căn cứ vào sự phân loại các chỉ số, bác sĩ tiến
hành phân loại phân loại sức khỏe
+ Loại I : Cả 13 chỉ số đều đạt loại 1.
+ Loại II : Chỉ cần 1 chỉ số thấp nhất là loại II, xếp loại II
+ Loại III: Chỉ cần 1 chỉ số thấp nhất là loại III, xếp loại III
+ Loại IV : Chỉ cần 1 chỉ số thấp nhất là loại IV, xếp loại IV
+ Loại V : Chỉ cần l chi số thấp nhất là loại V, xếp loại V
2.3.2. Thu thập và xử lý số liệu
- Thu Thập số liệu
Bước 1:
+ Đọc tài liệu liên quan đến nghiên cứu.
+ Chuẩn bị phiếu khám sức khỏe.
Bước 2:
+ Thu thập số liệu dựa vào các thông tin trên phiếu khám sức khỏe tại
bàn kết luận, phân loại sức khỏe của bệnh viện trường đại học y dược huế.
- Xử lí số liệu
162
%
76,70
16,29
7,01
7,10
4,37
88,53
- Sinh viên hệ chính quy tuổi 18 chiếm 76,70%; tuổi từ 20 trở lên chiếm 7,01%.
- Sinh viên hệ liên thông tuổi từ 25 trở lên chiếm tỉ lệ cao nhất 88,53%.
Bảng 3.2. Đặc điểm về chổ ở của sinh viên trước khi nhập học
Hệ
Vùng
Chính quy
Liên thông
Tổng cộng
n
%
n
%
n
%
Thành phố
143
27,08
37
20,22
180
25,32
Đồng bằng
Hệ
Ngành
Chính Quy
Liên Thông
n
%
n
%
Bác sỉ đa khoa
314
59,47
68
37,16
Bác sĩ y học cổ truyền
20
3,79
34
18,58
Bác sĩ y học dự phòng
67
12,69
6
3,28
Bác sĩ răng hàm mặt
26
4,92
0
0,00
Cử nhân Điều dưỡng
0
3.2. KẾT QUẢ VỀ MỘT SỐ BỆNH TẬT
Bảng 3.4. Phân loại mạch của sinh viên theo tuổi hệ chính quy
Mạch
Tuổi
<=75
(lần/phút)
76 – 85
(lần/phút)
86 – 95
(lần/phút)
>95
(lần/phút)
n
%
n
%
n
%
n
%
18tuổi(n=405)
198
48,89
172
42,47
29
7,16
6
76 – 85
(lần/phút)
86 – 95
(lần/phút)
>95
(lần/phút)
n
%
n
%
n
%
n
%
23tuổi (n=13)
3
23,08
10
76,92
0
0,00
0
0,00
24tuổi (n=8)
5
62,50
3
37,50
0
0,00
n
%
n
%
n
%
n
%
18tuổi (n=405)
291
71,85
86
21,24
22
5,43
6
1,48
19tuổi (n=86)
53
61,63
24
27,91
8
9,30
1
1,16
≥20tuổi (n=37)
22
59,46
10
%
23tuổi (n=13)
5
38,46
6
46,15
2
15,39
0
0,00
24tuổi (n=8)
5
62,50
2
25,00
1
12,50
0
0,00
>=25tuổi(n=162)
84
51,85
52
32,10
18
11,11
8
4,94
- Sinh viên tuổi 23 có huyết áp bình thường chiếm 46,15%;
2,96
5
1,23
9
2,22
19tuổi (n=86)
24
27,91
1
1,16
1
1,16
0
0,00
≥20tuổi (n=37)
5
13,51
0
0,00
0
0,00
0
0,00
- Tỉ lệ hai mắt tật khúc xạ (TKX) sinh viên 18 tuổi chiếm khá cao
39,75%; không có bệnh lí khác về mắt ở sinh viên 19 và 20 tuổi.
Bảng 3.9.Bệnh lý về mắt của sinh viên theo tuổi hệ liên thông
Bệnh mắt
Tuổi
12,50
0
0,00
>=25tuổi(n=162)
16
9,88
2
1,23
2
1,23
4
2,47
- Sinh viên tuổi 23 bị TKX hai mắt chiếm 23,08%
- Sinh viên tuổi 24 bị TKX hai mắt chiếm 37,50%.
- Sinh viên từ 25 tuổi trở lên bị TKX hai mắt chiếm 9,88%.
21
Bảng 3.10 Bệnh lý răng hàm mặt của sinh viên theo tuổi hệ chính quy
Bệnh Răng
Tuổi
Sâu răng
Cao răng
Mất răng
Khác
n
%
n
%
n
%
khác về răng chiếm rất thấp từ 1,16% đến 1,48% ở 19 tuổi và 18 tuổi.
Bảng 3.11. Bệnh lý răng hàm mặt của sinh viên theo tuổi hệ liên thông
Tuổi
Bệnh
Sâu răng
Cao răng
Mất răng
Khác
n
%
n
%
n
%
n
%
23tuổi (n=13)
2
15,38
4
30,77
1
7,69
0
0,00
24tuổi (n=8)
1
12,50
3
(lần/phút)
>95
(lần/phút)
n
%
n
%
n
%
n
%
Bác sĩ đa khoa (n=314)
157
50,00
136
43,31
19
6,05
2
0,64
Bác sĩ y học cổ truyền (n=20)
10
50,00
7
35,00
3
15,00
0
0,00
Bác sĩ y học dự phòng (n=67)
44,00
1
4,00
1
4,00
Dược sĩ (n=64)
42
65,63
17
26,56
4
6,25
1
1,56
- Sinh viên ngành dược sĩ có mạch từ 75 l/p trở xuống chiếm tỉ lệ cao
nhất 65,63%;
- Sinh viên các ngành có mạch trên 95 lần/phút chiếm tỉ lệ rất thấp từ 0%
đến 4%.
- Sinh viên ngành bác sĩ y học cổ truyền và cử nhân y tế công cộng
không có sinh viên nào có mạch trên 95 lần/phút.
Bảng 3.13.Phân loại mạch của sinh viên theo ngành hệ liên thông
Mạch
Ngành
≤75
(lần/phút)
76 - 85
(lần/phút)
86 - 95
(lần/phút)
33,33
3
50,00
1
16,67
0
0,00
Cử nhân điều dưỡng (n=34)
18
52,94
16
47,06
0
0,00
0
0,00
Cử nhân y tế công cộng(n=10)
6
60,00
4
40,00
0
0,00
0
0,00
Cử nhân kỷ thuật y học(n=18)
6
33,33
12
66,67
130 -139
(mmHg)
≥140
(mmHg)
n
%
n
%
n
%
n
%
Bác sĩ đa khoa (n=314)
225
71,66
63
20,06
21
6,69
5
1,59
Bác sĩ y học cổ truyền (n=20)
15
75,00
4
20,00
1
5,00
0
0,00
7
28,00
1
4,00
1
4,00
Dược sĩ (n=64)
42
65,63
18
28,12
3
4,69
1
1,56
- Sinh viên ngành bác sĩ y học cổ truyền và bác sĩ đa khoa có tỉ lệ huyết
áp tối ưu tương đương nhau chiếm cao nhất 75% và 71,66%;
- Sinh viên các ngành có tỉ lệ tăng huyết áp rất thấp từ 0% đến 4%.
- không có sinh viên nào tăng huyết áp ở ngành bác sĩ răng hàm mặt,cử
nhân điều dưỡng và cử nhân y tế công cộng. 24
Bảng 3.15.Phân loại HATT của sinh viên theo ngành hệ liên thông
HATT
Ngành
<=120
(mmHg)
4
11,77
Bác sĩ y học dự phòng (n=6)
1
16,67
4
66,66
1
16,67
0
0,00
Cử nhân điều dưỡng (n=34)
15
44,12
15
44,12
3
8,82
1
2,94
Cử nhân y tế công cộng(n=10)
7
70,00
2
20,00
1
10,00
0
0,00
Cử nhân kỷ thuật y học(n=18)
Mắt trái
TKX
Khác
n
%
n
%
n
%
n
%
Bác sĩ đa khoa (n=314)
118
37,58
8
2,55
4
1,27
7
2,23
Bác sĩ y học cổ truyền (n=20)
8
40,00
0
0,00
0
0,00
2
10,00
Bác sĩ y học dự phòng (n=67)
4,00
0
0,00
0
0,00
Dược sĩ (n=64)
20
31,25
2
3,13
2
3,13
0
0,00
25
- Sinh viên bị tật khúc xạ(TKX) 2 mắt ngành bác sĩ y học cổ truyền
chiếm tỉ lệ cao nhất 40%,thấp nhất là ngành y tế công cộng chiếm 16,67%.
- Sinh viên ngành bác sĩ đa khoa có các bệnh lí về mắt tương đối đồng
đều và cao hơn so với các ngành khác từ 2,23% đến 37,58%.
- Sinh viên ngành y tế công cộng có các bệnh lí về mắt thấp nhất từ 0%
đến 16,67%.
Bảng 3.17.Bệnh lý về mắt của sinh viên theo ngành hệ liên thông
Bệnh về mắt
Ngành
Hai mắt
TKX
Mắt phải
Bác sĩ y học dự phòng (n=6)
1
16,67
0
0,00
0
0,00
1
16,67
Cử nhân điều dưỡng (n=34)
6
17,65
1
2,94
0
0,00
1
2,94
Cử nhân y tế công cộng(n=10)
0
0,00
0
0,00
0
0,00
0
0,00
Cử nhân kỷ thuật y học(n=18)
4
22,22