TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
TRƯƠNG THỊ HƯƠNG HUYỀN
TÌM HIỂU SỰ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH DA DỊ ỨNG VÀ CÁC
BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
NHÀ MÁY XI MĂNG LONG THỌ THÀNH PHỐ HUẾ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
NĂM - 2012
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý của con người và của toàn xã hội, là tài sản của
mỗi quốc gia, mỗi dân tộc trên thế giới. sức khỏe con người là nhân tố cơ bản
quyết định sự phát triển và tồn vong của xã hội.
Mô hình bệnh tật của mỗi quốc gia, một cộng đồng phản ánh tình hình
vùng, tuổi , ngành, của sinh viên nam trúng tuyển vào đại học y dược Huế
năm học 2011 – 2012.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 . SƠ LƢỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH TẬT
Từ thời xa xưa ,vào khoảng 17000 năm trước công nguyên , con người
đã tìm ra được một hình vẽ người phù thủy chữa bệnh trong hang 3 anh em ở
trên núi Pyrenees ở pháp, như vậy lịch sử phát sinh ra bệnh bắt đầu từ đây [1]
.Sau đó lần lượt những thầy lang,những trường phái y học ra đời.Nhưng mãi
với sự biến đổi của điều kiện môi trường,phụ thuộc vào trình độ phát triến
kinh tế xã hội của từng nước. Hiện nay mô hình bệnh tật trên thế giới xuất
hiện 3 hình thái với các đặc trưng rõ rệt:
- Mô hình bệnh tật ở các nước chậm phát triển: với các bệnh nhiễm
trùng, nhiễm kí sinh trùng như: tiêu chảy, viêm đường hô hấp, lao phổi , sốt
rét… tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em vẫn còn cao.
- Mô hình bệnh tật ở các nước đang phát triển: bệnh nhiễm trùng có xu
hướng giảm dần,bệnh không nhiễm trùng tăng dần.
- Mô hình bệnh tật ở các nước phát triển với các bệnh đặc trưng như:
Bệnh tim mạch, tăng huyết áp,béo phì ,tiểu đường , ung thư, tâm thần, đang
ngày càng tăng cao.
Thế giới có nhiều biến động như hiện nay, bệnh tật cũng phần nào thể
hiện tình hình đó. Nhiều bệnh liên quan đến đói nghèo nhưng nhiều bệnh lại
đặc trưng cho sự giàu có, bên cạnh đó nhiều bệnh khác lại liên quan đến thiên
tai,chiến tranh, tệ nạn xã hội…Tất cả thể hiện sự đa dạng trong mô hình bệnh
tật trên thế giới.
1.2.2 . Tình hình bệnh tật trong nƣớc
Trong thập niên 90 của thế kỷ XX và những năm đầu của thế kỷ
XXI,Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển nhanh chóng và bền vững, sự
tăng trưởng kinh tế trên qui mô rộng lớn và sự đổi mới về nhận thức đã tác
động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực của xã hội và ảnh hưởng không ít đến đời
sống của mỗi con người bao gồm cả những thay đổi về sức khỏe. Tác động
của công cuộc đổi mới đến sức khỏe thông qua sự biến đổi các yếu tố tác
5
động đến sức khỏe cũng như sự thay đổi của hệ thống chăm sóc y tế.
Theo Thống kê hoạt động y tế năm 2008 của bộ y tế thông báotrên
mạng Internet mô hình bệnh tật và tử vong ở nước ta như sau[5]:
Bảng1.1. Mô hình bệnh tật ,tử vong theo thống kê của bộ y tế năm 2008
2,59
0,05
8
Bệnh tai và xương chũm
0,95
0,05
9
Bệnh hệ tuần hoàn
7,44
18,35
10
Bệnh hệ hô hấp
19,09
13,26
11
Bệnh hệ tiêu hóa
9,13
4,39
12
Bệnh của da và mô dưới da
1,38
0,10
13
Bệnh của hệ cơ, xương khớp và mô liên kết
3,41
0,16
14
Bệnh hệ tiết niệu - sinh dục
3,99
0,88
6,01
0,17
Nguồn: thống kê hoạt động y tế năm 2008 của Bộ y tế”
6
Nhìn chung, mô hình bệnh tật ở Việt nam đã và đang trải qua thời kỳ “quá
độ dịch tể học” tức là các bệnh nhiễm khuẩn có xu hướng giảm dần, năm 1976:
55,5%, năm 1986: 59,2%, năm 1977: 22,67%, đến năm 2008 còn 10,67% trong
khi đó các bệnh không nhiễm trùng, tai nạn thương tích và ngộ độc có xu hướng
tăng nhanh. Các bệnh dịch nguy hiểm như sốt xuất huyết , sốt rét, tiêu chảy,
H5N1, H1N1,…vẫn còn lưu hành và là mối đe dọa thường xuyên.
Ngày 16/6/2011 theo các nhà hoạch định chính sách y tế trung ương và
bộ y tế thì gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam năm 2008 chủ yếu là do các bệnh
không truyền nhiễm( gây ra 70% tổng gánh nặng bệnh tật),gánh nặng của
chấn thương chiếm 16% ,và còn lại là bệnh truyền nhiễm. Mô hình này cho
thấy Việt Nam phải nổ lực phòng chống các bệnh không truyền nhiễm và
chấn thương đồng thời vẫn phải có những biện pháp kiểm soát các bệnh
truyền nhiễm đang có nguy cơ quay trở lại [6]. Một số bệnh dịch mới như
bệnh tay chân miệng, HIV/AIDS, H5N1… đang phát triển phức tạp và diễn
biến khó lường. Các yếu tố nguy cơ tác động xấu đến sức khỏe có xu hướng
gia tăng : như ô nhiễm môi trường,thiếu an toàn vệ sinh thực phẩm,tai nạn lao
động,tai nạn giao thông, sự lây lan dịch bệnh do mở rộng giao lưu quốc tế,
biến đổi khí hậu,các vấn đề về lối sống đã ảnh hưởng đến sức khỏe[7].Các
bệnh không do nhiễm trùng có xu hướng tăng cùng với sự phát triển kinh tế
xã hội .Trước năm 1975 theo Đặng văn Chung thì Tỷ lệ THA của người trên
15 tuổi ở miển bắc Việt Nam chỉ có 1-3%, đến năm 1989 theo bộ y tế Việt
nam tỷ lệ tăng huyết áp chung là 11,8%.Thống kê gần đây nhất của viện tim
mạch tại miền bắc Việt nam năm 2002 tỷ lệ THA là 16,3% .Tại bệnh viện
trung ương Huế năm 1980 tỷ lệ THA trong số các bệnh nội khoa chỉ chiếm
821
87,15
Bệnh lý về TMH
60
6,37
Bệnh lý về mắt
306
32,48
Bệnh lý da liễu
7
0,74
Bệnh lý về xương
19
2,02
Nguồn :”Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ y khoa năm 2010”
của Nguyễn Thị Bích Ánh.
8
Nhìn chung các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, y học và
giáo dục học trong những thập niên cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI đều có
chung nhận xét:
- Sự phát triển về chiều cao và trọng lượng cơ thể tăng dần từ 6-22 tuổi
và có xu hướng 10 năm sau tăng hơn 10 năm trước. Sự phát triển không đồng
đều giữa các vùng: thành phố, thị xã phát triển nhanh hơn so với vùng nông
thôn đồng bằng[17].
- Tình hình bệnh tật trong những năm qua của học sinh ,sinh viên có
những nét nổi bật đó là: bệnh về răng miệng chiếm tỷ lệ cao, nhất là sâu
răng.Với số liệu điều tra chung cho thấy tỷ lệ sâu răng gia tăng theo tuổi.
Năm 1990 sâu răng trên toàn quốc ở lứa tuổi 12 là 57%, lứa tuổi 15 là 60%
đến năm 2000 tỷ lệ sâu răng ở lứa tuổi 12 là 56,6% và lứa tuổi 15 là
CÔNG TÁC BẢO VỆ SỨC KHỎE
Con người là nguồn tài nguyên quý báu nhất của xã hội,trong đó sức
khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, là một trong
những điều kiện cơ bản để con người sống hạnh phúc, là mục tiêu và nhân tố
quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quyết định thắng lợi
của sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước. Vì vậy đầu tư cho sức khỏe để
mọi người đều được chăm sóc sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển kinh
tế xã hội của đất nước. Từ những nhận thức ấy Đảng và nhà nước ta luôn
quan tâm đến việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe(BVSK) cho nhân dân, coi sự
nghiệp CSSK là trách nhiệm của cộng đồng và mỗi người dân, là trách nhiệm
của các cấp ủy Đảng và chính quyền, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã
hội trong đó ngành y tế giữ vai trò nồng cốt. Để đưa đường lối của Đảng và
chính sách của nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân đi vào
cuộc sống [21]. Mục tiêu chiến lược y tế Việt Nam đến năm 2020 là đảm bảo
10
công bằng, nâng cao chất lượng, hiệu quả CSSK, đưa sức khỏe nhân dân đạt
trung bình các nước trong khu vực[14].
Trên nền tảng của tư duy đổi mới, ngày 30/6/1989,Quốc hội nước cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam khóa VIII tại kỳ họp thứ 5 đã thông qua “luật
bảo vệ sức khỏe nhân dân Việt nam”[22].Nghị quyết đã nêu rõ quan điểm chỉ
đạo về việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.Đây là hoạt động nhân đạo
trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc,
là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và nhà nước.Chỉ
đạo việc đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả
và phát triển.
Ngày 15/8/1992, nhà nước đã có nghị định sồ 299/HĐBT ban hành điều
lệ bảo hiểm y tế (BHYT) Việt nam. Sự ra đời của BHYT là một chính sách
lớn của Đảng và nhà nước,là một loại bảo hiểm nhà nước mà đối tượng bảo
hiểm là sức khỏe con người ,đáp ứng được nguyện vọng của cán bộ và nhân
1.4.2. Phân loại bệnh tật
Dựa theo tiêu chuẩn của quyết định số 1613/BYT – QĐ ngày 15/8/1997
của bộ trưởng bộ y tế , Trong bảng phân loại này có 13 chỉ số cho 102 bệnh
,tùy theo mỗi bệnh mà chia làm 5 mức độ.
12
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CHỌN ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu gồm 711 sinh viên nam , hệ trúng tuyển vào năm
học 2011- 2012 của trường Đại học Y Dược Huế, đến khám sức khỏe nhập
học. Trong đó hệ chính quy có 528 sinh viên, hệ liên thông tập trung 4 năm
có 183 sinh viên. Các đối tượng được chia theo các ngành sau:
- Bác sĩ đa khoa chính quy: 314 sinh viên
- Bác sĩ y học cổ truyền chính quy:20 sinh viên
- Bác sĩ Y học dự phòng chính quy: 67 sinh viên
- Bác sĩ răng hàm mặt: 26 sinh viên
- Cử nhân kỹ thuật y học chính quy: 25 sinh viên
- Cư nhân y tế công cộng chính quy:12 sinh viên
- Dược sĩ chính quy: 64 sinh viên
- Bác sĩ đa khoa liên thông : 68 sinh viên
- Bác sĩ y học cổ truyền liên thông :34 sinh viên
- Cử nhân điều dưỡng liên thông :34 sinh viên
- Cử nhân kỹ thuật y học liên thông :18 sinh viên
- Cử nhân y tế công cộng liên thông :10 sinh viên
- Dược sĩ liên thông:13 sinh viên
- Bác sĩ y học dự phòng: 06 sinh viên
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 5/9/2011 đến thánh 4/2012.
6. Tuần hoàn Ký hiệu TH
7. Hô hấp Ký hiệu HH
14
8. Tiêu hóa Ký hiệu TH
9. Tiết niệu – Sinh dục Ký hiệu TN – SD
10. Hệ vận động Ký hiệu HVĐ
11. Bệnh ngoài da – Hoa liễu Ký hiệu ND – HL
12. Nội tiết – Chuyển hóa Ký hiệu NTCH
13. U các loại Ký hiệu U
- Cách phân loại bệnh tật: Xác định bệnh tật trong sinh viên bằng
phương pháp thăm khám lâm sàng bởi các bác sĩ chuyên khoa của các khoa,
các bộ môn thuộc trường đại học y dược Huế. Trong những trường hợp cần
thiết ,sinh viên có thể được cho làm các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn
đoán xác định.Tùy theo loại bệnh và mức độ mà tình trạng sức khỏe của mỗi
sinh viên được phân thành 5 loại
+ Loại 1: Gồm những người không mắc bệnh hoặc mắc bệnh cấp tính
thông thường dưới 3 lần 1 năm.
(như bệnh rối loạn tiêu hóa,viêm Amydal cấp, viêm phổi )
+ Loại 2: Gồm những người mắc bệnh cấp tính thông thường từ 3 lần
trở lên trong năm, hay mắc bệnh mãn tính ảnh hưởng đến sức khỏe có khả
năng điều trị khỏi.
(như bệnh viêm tai giữa , bướu cổ )
+ Loại 3: Gồm những người mắc bệnh mãn tính có ảnh hưởng đến sức
khỏe nhưng có khả năng điều trị khỏi.
( như tăng huyết áp không thường xuyên, viêm phế quản mạn)
+ Loại 4: Gồm những người mắc bệnh mãn tính ảnh hưởng nhiều đến
sức khỏe có khả năng điều trị khỏi nhưng để lại di chứng ảnh hưởng đến sức
khỏe.
+ Loại 5: Gồm những người mắc bệnh mãn tính ảnh hưởng nhiều đến
16
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi của sinh viên khám sức khỏe
Hệ
Chính Quy
Liên Thông
Tuổi
18
19
≥20
23
24
≥25
n
405
86
37
13
8
162
%
76,70
16,29
7,01
7,10
4,37
148
28,03
52
28,42
200
28,13
Miền biển
22
4,17
6
3,28
28
3,94 Biểu đồ 3.1. Đặc điểm về chổ ở của sinh viên trước khi nhập học
17
- Sinh viên hệ chính quy trước khi nhập học sống ở vùng đồng bằng
chiếm tỉ lệ cao nhất là 40,72%; thấp nhât ở miền biển 4,17%.
- Sinh viên hệ liên thông sống ở vùng đồng bằng 48,08%; thấp nhất ở
miền biển 3,28%.
Bảng 3.3. Đặc điểm vê ngành nhập học của sinh viên
Hệ
Ngành
Chính Quy
Liên Thông
n
%
n
5,46
Cử nhân kĩ thuật y học
25
4,74
18
9,84
Dược sĩ
64
12,12
13
7,10
Tổng cộng
528
100,00
183
100,00 Biểu đồ 3.2. Đặc điểm vê ngành nhập học của sinh viên
- Sinh viên ngành Bác sĩ chiếm tỷ lệ cao nhất trong đó Bác sĩ đa khoa
chính quy 59,47% , liên thông 37,16%.
- Sinh viên ngành dược chiếm tỷ lệ thấp nhất 10,83%.
18
3.2. KẾT QUẢ VỀ MỘT SỐ BỆNH TẬT
Bảng 3.4. Phân loại mạch của sinh viên theo tuổi hệ chính quy
Mạch
Tuổi
<=75
4,65
0
0,00
≥20tuổi(n=37)
17
45,95
19
51,35
1
2,70
0
0,00
- Sinh viên tuổi 18 có mạch <=75 lần/phút chiếm 48,89%; mạch trên
95lần/phút chiếm 1,48%
- Sinh viên tuổi 19 có mạch<=75 lần/phút chiếm 55,81%;
- Sinh viên tuổi ≥ 20 có mạch 76 – 85 lần/phút chiếm 51,35%.
- Không có mạch trên 95 lần/phút từ 19 tuổi trở lên.
Bảng 3.5 Phân loại mạch của sinh viên theo tuổi hệ liên thông
Mạch
Tuổi
<=75
(lần/phút)
76 – 85
(lần/phút)
86 – 95
(lần/phút)
>95
(lần/phút)
n
4
2,47
0
0,00
- Sinh viên tuổi 23 có mạch 76 -85 lần /phút chiếm tỉ lệ cao nhất
76,92%; không có mạch trên 95l/p ở tuổi 23 trở lên.
- Sinh viên tuổi 24 có mạch <=75lần /phút chiếm 62,50%;
- Sinh viên từ 25tuổi trở lên có mạch 76 -85 lần /phút chiếm 51,85%;
- Không có sinh viên nào có mạch trên 95l/p ở tuổi 23 trở lên.
19
Bảng 3.6. Phân loại HATT của sinh viên theo tuổi hệ chính quy
HATT
Tuổi
<120
(mmHg)
120 – <130
(mmHg)
130 – 139
(mmHg)
≥140
(mmHg)
n
%
n
%
n
%
n
- Sinh viên tuổi 19 có huyết áp tối ưu chiếm 61,63%; tăng huyết áp
chiếm 1,16%.
- Sinh viên tuổi từ 20 trở lên có huyết áp tối ưu chiếm 59,46%; tăng
huyết áp chiếm 2,70%.
Bảng 3.7 Phân loại HATT của sinh viên theo tuổi hệ liên thông
HATT
Tuổi
<120
(mmHg)
120 – <130
(mmHg)
130 – 139
(mmHg)
≥140
(mmHg)
n
%
n
%
n
%
n
%
23tuổi (n=13)
5
38,46
6
46,15
2
Bệnh mắt
Tuổi
Hai mắt
TKX
Mắt phải
TKX
Mắt trái
TKX
Khác
n
%
n
%
n
%
n
%
18tuổi (n=405)
161
39,75
12
2,96
5
1,23
9
2,22
19tuổi (n=86)
24
n
%
n
%
n
%
n
%
23tuổi (n=13)
3
23,08
0
0,00
0
0,00
1
7,69
24tuổi (n=8)
3
37,50
0
0,00
1
12,50
0
0,00
>=25tuổi(n=162)
16
9,88
2
12
2,96
6
1,48
19tuổi (n=86)
15
17,44
25
29,07
2
2,33
1
1,16
≥20tuổi (n=37)
5
13,51
11
29,73
2
5,41
2
5,41
- Cao răng của sinh viên từ 20 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ 29,73%; các bệnh lí
khác về răng chiếm rất thấp từ 1,16% đến 1,48% ở 19 tuổi và 18 tuổi.
Bảng 3.11. Bệnh lý răng hàm mặt của sinh viên theo tuổi hệ liên thông
Tuổi
Bệnh
Sâu răng
Cao răng
16,67
56
34,57
24
14,81
3
1,85
- Sinh viên bị cao răng chiếm tỉ lệ cao nhất,trong đó: sinh viên 23 tuổi
bị cao răng chiếm 30,77%, 24 tuổi chiếm 37,50% và từ 25 tuổi trở lên
chiếm 34,57%.
- Sinh viên tuổi 24 không bị mất răng.
22 Bảng 3.12. Phân loại mạch của sinh viên theo ngành hệ chính quy
Mạch
Ngành
≤75
(lần/phút)
76 - 85
(lần/phút)
86 – 95
(lần/phút)
>95
(lần/phút)
n
%
n
%
1,49
Bác sĩ răng hàm mặt (n=26)
12
46,15
7
26,92
6
23,08
1
3,85
Cử nhân y tế công cộng(n=12)
6
50,00
6
50,00
0
0,00
0
0,00
Cử nhân kỷ thuật y học(n=25)
12
48,00
11
44,00
1
4,00
1
4,00
Dược sĩ (n=64)
42
%
n
%
Bác sĩ đa khoa (n=68)
27
39,71
39
57,35
2
2,94
0
0,00
Bác sĩ y học cổ truyền (n=34)
18
52,94
16
47,06
0
0,00
0
0,00
Bác sĩ y học dự phòng (n=6)
2
33,33
3
50,00
1
16,67
0
0,00
7
53,85
1
7,69
0
0,00
23
- Sinh viên ngành cử nhân kỷ thuật y học có mạch từ 76-85l/p chiếm cao
nhất 66,67%;.
- Sinh viên các ngành có mạch từ 86-95 lần/phút chiếm tỉ lệ thấp nhất từ
0% đến 16,67%.
- không có sinh viên nào có mạch trên 95lần/phút.
Bảng 3.14. Phân loại HATT của sinh viên theo ngành hệ chinh quy
HATT
Ngành
<120
(mmHg)
120 -<130
(mmHg)
130 -139
(mmHg)
≥140
(mmHg)
n
%
n
1
1,49
Bác sĩ răng hàm mặt (n=26)
16
61,54
10
38,46
0
0,00
0
0,00
Cử nhân y tế công cộng(n=12)
8
66,66
2
16,67
2
16,67
0
0,00
Cử nhân kỷ thuật y học(n=25)
16
64,00
7
28,00
1
4,00
1
4,00
Dược sĩ (n=64)
%
n
%
n
%
n
%
Bác sĩ đa khoa (n=68)
36
52,94
21
30,89
8
11,76
3
4,41
Bác sĩ y học cổ truyền (n=34)
18
52,94
9
26,47
3
8,82
4
11,77
Bác sĩ y học dự phòng (n=6)
1
16,67
4
66,66
0,00
Dược sĩ (n=13)
6
46,15
2
15,39
5
38,46
0
0,00
- Sinh viên ngành cử nhân y tế công cộng có huyết áp tối ưu chiếm tỉ lệ
cao nhất70%.
- Sinh viên các ngành có tỉ lệ tăng huyết áp rất thấp chiếm từ 0%
đến 11,77%.
- không có sinh viên tăng huyết áp ở ngành bác sĩ YHDP,cử nhân
YTCC,cử nhân KTYHvà dược sĩ.
Bảng 3.16.Bệnh lý về mắt của sinh viên theo ngành hệ chinh quy
Bệnh về mắt
Ngành
Hai mắt
TKX
Mắt phải
TKX
Mắt trái
TKX
Khác
n
%
n
%
0,00
Bác sĩ răng hàm mặt (n=26)
9
34,62
0
0,00
0
0,00
0
0,00
Cử nhân y tế công cộng(n=12)
2
16,67
0
0,00
0
0,00
0
0,00
Cử nhân kỷ thuật y học(n=25)
9
36,00
1
4,00
0
0,00
0
0,00
Dược sĩ (n=64)
20