kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội - Pdf 24

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
danh mục các chữ viết tắt
Bảo hiểm xã hội BHXH
Bảo hiểm y tế BHYT
Kinh phí công đoàn KPCĐ
Cán bộ công nhân viên CBCNV
Cổ phần CP
Công ty C.ty
Công nhân viên CNV
Hành chính Tổ chức HCTC
Kế hoạch kỹ thuật KHKT
Tài chính kế toán TCKT
Tổ chức lao động tiền lơng TCLDTL
Quản lý xây lắp QLXL
Dự án DA
Xí nghiệp XN
Tài khoản TK
Quyết định QĐ
ủy ban nhân dân
UBND
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ
Bảng số 1 Tổng số năm kinh nghiệm
Bảng số 2 Danh sách một số hợp đồng đã thực hiện
Bảng số 3 Một số dự án nhà ở do Công ty làm chủ đầu t
Bảng số 4 Một số dự án nhà ở do Công ty làm chủ đầu t đang triển khai
Bảng số 5 Số liệu báo cáo kết quả kinh doanh trong hai năm 2003, 2004
Bảng số 6 Số lợng cán bộ chuyên môn và công nhân kỹ thuật
Bảng số 7 Công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp
Bảng số 8 Bảng thanh toán lơng Phòng TCLĐTL tháng 06/2005

- Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp.
- Giáo trình Kế toán quốc tế.
2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Mục lục
Lời mở đầu:.................................................................................................................7
Ch ơng I : Cơ sở lý luận chung kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong các doanh
nghiệp........................9
i. Khái niệm, vai trò, chức năng và các nguyên tắc của công tác tiền l-
ơng:.....................................................................................................................................................................9
A. Khái niệm............................................................................................9
B. Chức năng...........................................................................................9
C. Các nguyên tắc cơ bản trong công tác tiền lơng..........................10
II. Các hình thức trả lơng:................................................................................................................11
A. Trả lơng theo thời gian...................................................................12
1. Trả lơng theo thời gian đơn giản.......................................12
2. Trả lơng theo thời gian có thởng.....................................12
B. Trả lơng theo sản phẩm.................................................................12
1. Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân..............13
2. Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp...........................13
3. Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng, phạt................14
4. Chế độ trả công theo sản phẩm lũy tiến.............................14
C. Các hình thức trả lơng khoán........................................................15
III. Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:..................16
A. Lý luận chung về các khoản trích theo lơng.................................16
B. Hạch toán tổng hợp tiền lơng........................................................19
1. Tài khoản sử dụng...............................................................19

ơngtại Công
ty............................................................................................................................................................51
A. Hình thức trả lơng và qũy tiền lơng tại Công ty........................51
1. Hình thức trả lơng theo thời gian.................................................51
2. Hình thức trả lơng khoán.............................................................51
3. Qũy tiền lơng của Công ty...........................................................51
B. Cách tính lơng và các khoản trích nộp........................................52
1. Cách tính lơng..............................................................................52
1.1. Với hình thức trả lơng theo thời gian..........................52
1.2. Với hình thức trả lơng khoán......................................55
2. Các khỏan trích nộp......................................................................56
C. Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công
ty:...........................................................................................................61
1. Tài khoản sử dụng........................................................................61
2. Nghiệp vụ hạch toán lơng..........................................................62
3. Nghiệp vụ hạch toán các khỏan trích theo lơng.........................63
4
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Ch ơng III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tiền lơng & các khoản trích theo lơng tại
c.ty CP đầu t & phát triển nhà HN 22............................................65
I. Thực trạng về cơ chế chính sách nhà nớc mới đợc ban
hành:.....................................................................................................................................
....65
1. Mặt tích cực...................................................................................68
2. Mặt tiêu cực...................................................................................69
II. Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
của công ty:.......................................................................................72

phí lao động sống góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho
Doanh nghiệp là điều kiện cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho
ngời lao động, đây là điều cần thiết hợp lý bởi nhân viên lao động chính là
yếu tố cơ bản, quyết định nhất trong quá trình sản xuất. Kế toán với chức
năng là công cụ quản lý phải tính toán và quản lý nh thế nào cho phù hợp đáp
ứng đợc nhu cầu đó.
Từ những vấn đề trên em nhận thấy rằng trong việc quản lý chi phí của
Doanh nghiệp thì kế toán, đặc biệt là kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng giữ vai trò quan trọng không thể thiếu. Vì vậy, trong thời gian thực
tập tại Công Cổ phần Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội 22 em đã nghiên cứu đề
tài
" Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội 22".
để hiểu
biết rõ hơn thực tiễn công việc kế toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng
ở Công ty đáp ứng các yêu cầu quản lý và hạch toán vấn đề này tại Công ty.
Nội dung của chuyên đề gồm ba chơng:
Ch ơng I: Cơ sở lý luận chung kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp
Ch ơng II: Thực trạng hạch toán kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần đầu t và phát triển
nhà hà nội 22
6
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Ch ơng III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện
công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
công ty cổ phần đầu t và phát triển nhà hà nội 22
Chơng I

chính sự nghiệp ở khu vực Nhà nớc ở nớc ta cha hoàn toàn hoạt động trả lơng
nh các đơn vị sản xuất t nhân, cần có đầy đủ thời gian chuẩn bị đầy đủ điều
kiện cho việc trả lơng theo hớng thị trờng.
B. Chức năng:
Tiền lơng bao gồm các chức năng cơ bản sau:
Chức năng thớc đo giá trị: Chính là cơ sở để điều chỉnh giá cho phù
hợp mỗi khi giá biến động.
Chức năng tái sản xuất sức lao động: Nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài
có hiệu quả trên cơ sở tiền lơng đảm bảo bù đắp đợc sức lao động đã hao phí.
Chức năng kích thích: Đảm bảo cho ngời lao động làm việc có hiệu
quả, đạt năng suất cao.
Chức năng tích luỹ: Đảm bảo tiền lơng của ngời lao động không những duy trì
đợc cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc "gặp rủi ro bất trắc".
Nhiệm vụ:
Vấn đề tiền lơng trong doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
Phẩm cách đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của công
nhân viên. Tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản
khác có liên quan. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi tiêu tiền lơng.
Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lơng và các khoản
trích khác cho các đối tợng sử dụng có liên quan.
Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu
qũy lơng. Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
C. Các nguyên tắc cơ bản trong công tác tiền lơng:
Để tiến hành trả lơng một cách chính xác và có thể phát huy đợc những
chức năng cơ bản của tiền lơng thì việc trả công cho ngời lao động cần phản
dựa trên những nguyên tắc sau đây:
- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động. Bởi bản
chất của tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Tiền lơng là
nguồn lao động chủ yếu của ngời lao động. Do vậy, độ lớn của tiền lơng
8

tác quản lý sản xuất kinh doanh nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn
thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của mình. Tổ chức tốt hạch toán
lao động và tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào
nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và
hiệu suất công việc.
II. Các hình thức trả lơng:
9
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Ngày nay trong các doanh nghiệp thờng áp dụng rộng rãi ba hình thức
trả lơng cơ bản đó là: Trả lơng theo thời gian, trả lơng theo sản phẩm, và hình
thức trả lơng khoán (đợc thực hiện theo luật lao động và theo Nghị định NĐ
197/CP ngày 31/12/1994 của Thủ tớng chính phủ quy định chi tiết và hớng
dẫn thi hành tại điều 58 của Bộ luật lao động)
A. Trả lơng theo thời gian:
Chủ yếu áp dụng đối với những ngời lao động làm công tác quản lý
hoặc một bộ phận công nhân sản xuất làm những công việc không thể tiến
hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc do tính chất của sản xuất
hạn chế. Hình thức này bao gồm hai chế độ cơ bản sau:
1. Trả lơng theo thời gian đơn giản:
Tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời lao động phụ thuộc vào cấp bậc công
nhân cao hay thấp và thời gian làm việc ít hay nhiều.
Lơng công nhân = Lơng(min) * K * T
Trong đó:
Lơng (min) là mức lơng tối thiểu
K : Hệ số lơng cấp bậc
T : Thời gian làm việc tối thiểu
Có ba loại tiền lơng theo thời gian đó là: Lơng giờ, lơng ngày và lơng
tháng.

Là hình thức tiền lơng cơ bản đang áp dụng trong khu vực sản xuất vật chất hiện
nay.
Có những cách trả lơng cơ bản sau:
1. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Đợc áp dụng với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao
động của họ mang tính độc lập tơng đối có thể định mức và kiểm nghiệm thu
sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt.
ĐG = L/Q hoặc ĐG = T
Trong đó :
ĐG là đơn giá sản phẩm
L là lơng theo cấp bậc công việc hoặc mức lơng giờ
Q là mức sản lợng
T là mức thời gian tính theo giờ
Ưu điểm: Kính thích công nhân cố gắng nâng cao trình độ lành nghề và
nâng cao năng suất lao động nhằm tăng thu nhập. Chế độ này dễ hiểu nên
11
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
công nhân dễ dàng tính toán đợc số tiền công nhận đợc sau khi hoàn thành
nhiệm vụ.
Nhợc điểm: Ngời lao động ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc,
thiết bị và nguyên vật liệu, ít chăm lo đến công việc tập thể.
2. Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng cho những công nhân phụ mà công
việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính.
ĐG = L/ (M*Q)
Trong đó:
ĐG là đơn giá tính theo sản phẩm gián tíêp
L là lơng cấp bậc của công nhân phụ

Ưu điểm: Khuyến khích ngời công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc không
thời hạn, đảm bảo đợc tính chất lợng của công việc không hợp đồng khoán chặt
chẽ.
Nhợc điểm: Khi tính toán đơn gía phải hết sức chặt chẽ, tỷ mỷ để xây
dựng đơn giá trả công chính xác cho công nhân làm khoán.
C. Chế độ trả lơng khoán:
Có 2 phơng pháp khoán: khoán công việc và khoán quỹ lơng.
- Khoán công việc:
Theo hình thức này, doanh nghiệp quy định mức tiền lơng cho mỗi
công việc hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành. Ngời lao động căn cứ vào
mức lơng này có thể tính đợc tiền lơng của mình thông qua khối lợng công
việc mình đã hoàn thành.
Mức lơng quy định Khối lợng công việc
Tiền lơng khoán công việc =
ì
cho từng công việc đã hoàn thành
Cách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, có
tính chất đột xuất nh bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa...
- Khoán quỹ lơng:
Theo hình thức này, ngời lao động biết trớc số tiền lơng mà họ sẽ nhận
sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc đợc giao. Căn
13
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
cứ vào khối lợng từng công việc hoặc khối lợng sản phẩm và thời gian cần thiết
để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng.
Trả lơng theo cách khoán quỹ lơng áp dụng cho những công việc
không thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét
ra giao khoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế, thờng là

: 6.280.688
Trong xã hội công xã nguyên thuỷ, khó khăn bất lợi của mỗi ngời đ-
ợc cả cộng đồng san sẻ gánh chịu. Còn ở xã hội phong kiến quan lại, những
lúc gặp khó khăn thì cậy nhờ ở Vua, dân c gặp khó khăn thì trông cậy vào sự
đùm bọc, hảo tâm của họ hàng làng xã. Nh vậy là tất cả đều ở thế bị động,
thụ động trông chờ vào sự hảo tâm của phía giúp đỡ mà hoàn toàn không đợc
chắc chắn.
Tiến bộ hơn, khi nền công nghiệp và kinh tế hàng hoá phát triển xuất
hiện mối quan hệ chủ - thợ. Khi hai bên cam kết về lao động, điều kiện về sự
đảm bảo một phần thu nhập để trang trải những nhu cầu sinh sống thiết yếu khi
ốm đau, tai nạn... cho ngời lao động đã đợc ngời lao động quan tâm đến. Tuy
nhiên, mới đầu do việc đảm bảo này chỉ liên quan giữa hai bên chủ- thợ mà chủ
thì rõ ràng không muốn chi ra, thợ thì luôn đòi hỏi, vì vậy, tranh chấp giữa họ
luôn xảy ra. Điều kiện khách quan đó làm xuất hiện một bên thứ ba, là nhân vật
đóng vai trò trung gian để giúp thực hiện những cam kết giữa chủ- thợ bằng
những hoạt động thích hợp của nó. Nhân vật thứ ba có đủ khả năng và sự tín
nhiệm để làm bên trung gian, đó là Nhà nớc.
Nhà nớc quy định hàng tháng giới chủ phải trích ra một khoản tiền
nho nhỏ đợc tính toán chặt chẽ trên cơ sở xác xuất những biến cố của tập hợp
những ngời lao động làm thuê để giao cho bên thứ ba, khi có biến cố thì bên
thứ ba chi trả, không phụ thuộc vào giới chủ, số tiền không phải dùng đến
(cha phải chi trả) sẽ tồn tích lâu ngày thành quỹ.
Việc Nhà nớc can thiệp vào với vai trò là bên thứ ba, một mặt làm
tăng vai trò của Nhà nớc trong nền kinh tế trong các mối quan hệ xã hội, mặt
khác làm tăng chi cho ngân sách Nhà nớc.
Nhà nớc bằng những cơ sở lý luận khoa học đã buộc giới chủ đóng
góp vào quỹ BHXH với một khoản tiền phù hợp đủ cho ngời lao động, đồng
thời cũng yêu cầu giới thợ đóng góp một phần tiền lơng của mình vào quỹ để
đảm bảo cho cuộc sống của chính mình.
Nhờ các hoạt động của Nhà nớc này mà mâu thuẫn giữa chủ- thợ đợc

ốm đau, tai nạn... bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập
trung do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động, nhằm đảm bảo sức khoẻ
cho ngời lao động.
Quỹ BHYT đ ợc hình thành bằng cách:
Trích 3% trên số thu nhập tạm tính của ngời lao động; trong đó ngời sử
dụng lao động phải chịu 2%, khoản này đợc tính vào chi phí kinh doanh, ngời
lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập).
Quỹ BHYT do Nhà nớc tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan
BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y
tế nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để
tăng cờng chất lợng trong việc khám chữa bệnh. Vì vậy, khi tính đợc mức
trích BHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT.
16
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
3. Kinh phí công đoàn:
Ngời lao động để bảo vệ quyền lợi của mình trớc giới chủ, họ lập ra tổ
chức công đoàn. Tổ chức này chuyên trách đại diện cho ngời lao động để thơng
thuyết với giới chủ đòi quyền lợi cho công nhân và giải quyết các tranh chấp bất
công giữa chủ- thợ.
Nguồn kinh phí cho các hoạt động của tổ chức này lấy từ quỹ Kinh phí công
đoàn
Quỹ KPCĐ đ ợc hình thành bằng cách:
ở mỗi doanh nghiệp đều phải có tổ chức công đoàn để đại diện bảo
vệ quyền lợi của ngời lao động và tập thể lao động. Ngời sử dụng lao động có
trách nhiệm bảo đảm các phơng tiện làm việc cần thiết để công đoàn hoạt
động. Ngời làm công tác công đoàn chuyên trách do quỹ công đoàn trả lơng
và đợc hởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể nh mọi ngời lao động trong
doanh nghiệp, tuỳ theo quy chế doanh nghiệp hoặc thoả ớc tập thể.

- Số d đầu kỳ (thờng ghi bên Có): Các khoản tiền lơng, tiền thởng còn
phải trả cho ngời lao động lúc đầu kỳ.
- Phát sinh tăng (ghi bên Có): Tính ra tiền lơng phải trả cho các bộ
phận trong doanh nghiệp, tính ra tiền lơng phải trả cho công nhân nghỉ phép
hoặc công nhân nghỉ theo mùa vụ
- Phát sinh giảm (ghi bên Nợ): Số tiền lơng doanh nghiệp đã trả cho
cán bộ công nhân viên, số tiền lơng doanh nghiệp khấu trừ của cán bộ công
nhân viên, số tiền lơng của một số ngời cha nhận do đi công tác, kế toán kết
chuyển về TK 338 để nhận sau.
- Số d cuối kỳ: tơng tự nh số d đầu kỳ.
Tài khoản 334 có thể có số d bên Nợ nếu số tiền đã trả quá số phải trả về
tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các khoản khác cho công nhân viên.
2. Nghiệp vụ hạch toán:
(1) Kế toán căn cứ vào các chứng từ để tính ra tiền lơng phải trả cho các bộ
phận: trực tiếp sản xuất, bán hàng, quản lý...
Nợ TK 662, 627, 641, 642.
Có TK 334
(2) Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp thờng trả thành 2 kỳ cho cán bộ công nhân
viên.
a. Kỳ 1- tạm ứng:
Nợ TK 141
Có TK 111
b. Kỳ 2- thanh toán:
Nợ TK 334
18
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Có TK 141, 111
(3) Phản ánh các khoản khấu trừ tiền lơng của cán bộ công nhân viên:

(7) Tiền lơng trả quá phải thu hồi.
Nơ TK 111
Có TK 334
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng
19
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
TK 111 TK 334 TK 622,627,641,642
TK 141 1
2a
2b TK 335
TK 141,138,333 6b 6a
TK 338
3 5a
TK 338
4b 4a TK 111
7
5b
6c
C- Hạch toán các khoản trích theo lơng:
1. Bảo hiểm xã hội:
1.1 Tài khoản sử dụng
TK 3383- BHXH: Tình hình trích và thanh toán BHXH ở doanh nghiệp
- Số d đầu kỳ (bên Có): phản ánh số BHXH hiện có ở đơn vị đầu kỳ hạch
toán
- Phát sinh tăng (bên Có): tính ra quỹ BHXH phải trả cho các bộ phận
- Phát sinh giảm (bên Nợ): nộp BHXH lên cơ quan cấp trên hoặc cơ
quan BHXH, tính ra số BHXH trả tại đơn vị
- Số d cuối kỳ: tơng tự số d đầu kỳ

doanh nghiệp
- Số d đầu kỳ (bên Có): phản ánh số quỹ BHYT hiện có lúc đầu kỳ của
DN.
- Phát sinh tăng (bên Có): tính ra quỹ BHYT phải trả cho các bộ phận.
- Phát sinh giảm (bên Nợ): theo định kỳ đơn vị nộp quỹ BHYT lên cơ
quan cấp trên hoặc cơ quan BHYT để mua thẻ bảo hiểm.
- Số d cuối kỳ (bên Có): ghi tơng tự số d đầu kỳ.
2.2. Nghiệp vụ hạch toán :
21
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
(1).Kế toán căn cứ vào quỹ lơng cơ bản để tính ra quỹ BHYT phải trả cho các bộ
phận :
Nợ TK 622,627,641,642 (2%)
Nợ TK 334 (1%)
Có TK 3384 (3%)
(2) .Định kỳ đơn vị nộp quỹ BHYT lên cơ quan cấp trên hoặc cơ quan BHYT:
Nợ TK 3384
Có TK 111,112
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp BHYT
TK 111,112 TK 3384 TK 622,627,641,642
2 (3%) 1 (2%)
TK 334
(1%)
3. Kinh phí công đòan:
3.1. Tài khoản sử dụng:
TK 3382- KPCĐ: phản ánh tình hình trích và thanh toán KPCĐ ở
doanh nghiệp
- Số d đầu kỳ (bên có): quỹ KPCĐ hiện có đầu kỳ tại doanh nghiệp

Tính lơng theo giờ: Một tuần làm việc 35 giờ, nếu số giờ làm việc thực
tế lớn hơn 35 giờ thì đợc hởng phụ cấp thêm.
Tính lơng theo tháng: Một tháng làm việc 152 giờ, nếu số giờ làm việc
thực tế lớn hơn thì doanh nghiệp trả lơng đủ theo số giờ làm việc thực tê.Nếu
số giờ làm việc cha đủ giờ quy định trong tháng do lỗi chủ quan của doanh
nghiệp thì doanh nghiệp phảI trả đủ lơng theo số giờ quy định.
Ngoài tiền lơng chính ngời lao động đợc hởng thêm: tiền thởng, phụ
cấp ,khoản thởng vật chất, khoản đền bù nếu có, sau đó trừ đi các khoản giữ
lại: BHYT, BH tuổi già, BH thất nghiệp, BH hu trí.
Trong kế toán Pháp thì có dùng một hệ thống các tài khoản có ký hiệu
khác hoàn toàn với hệ thống tài khoản đợc áp dụng tại Việt nam.
Trong phần hạch toán tiền lơng kế toán Pháp dùng một hệ thống các
tài khoản có ký hiệu nh sau:
TK 64: Chi phí sử dụng cho nhân viên ( Việt nam dùng TK 622) đợc chi
tiết:
23
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
TK 641: Thù lao nhân viên
TK 644: Thù lao cho chủ nhân
TK 645: Chi an ninh xã hội và dự phòng
TK 42: Nhân viên và các tài khoản có liên quan ( Việt nam dùng TK
311)
TK 421: Nhân viên lơng phải trả
TK 425: Nhân viên tiền ứng trớc
TK 428: Nhân viên lơng sẽ trả
TK 43: BHXH và các tổ chức xã hội khác (Việt nam dùng TK 338)
TK 431: BHXH
TK 433: Các tổ chức xã hội khác

trích theo lơng là phụ thuộc vào hình thức ghi sổ mà doanh nghiệp chọn.
Chế độ hình thức ghi sổ kế toán đợc quy định áp dụng thống nhất đối
với doanh nghiệp bao gồm 4 hình thức:
- Nhật ký chứng từ
- Nhật ký chung
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký sổ cái
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện
trang thiết bị kỹ thuật tính toán để lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp và
nhất thiết phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của các hình thức sổ kế toán
đó về các mặt: loại sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ và sự kết hợp giữa
các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán.
25

Trích đoạn Cách tính lơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status