Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp GVHD: Ph¹m ThÞ Xu©n Thuyªn
LỜI MỞ ĐẦU
Với nhịp độ phát triển kinh tế khoa học - kỹ thuật cùng xu thế cạnh tranh gay
gắt thì việc trao đổi mua bán ngày càng trở nên phong phú và đa dạng. Chính vì
vậy một cá nhân hay tổ chức nào khi muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh, đòi
hỏi phải có một lượng tài sản cố định để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của
mình. Do đó, vốn kinh doanh là một trong những yếu tố quan tâm hàng đầu của
doanh nghiệp, và cũng là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên vốn
kinh doanh lại là vốn bằng tiền.
Tài sản bằng tiền là mạch máu lưu thông của toàn doanh nghiệp là phương
tiện gọn nhẹ, sắc bén và linh hoạt. Nếu trong kinh doanh ta sử dụng tiền có hiệu
quả thì hoạt động mua bán diễn ra liên tục đảm bảo sinh lời và không thất thoát. Là
cơ sở đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh và tự chủ về tài chính của mình.
Ngoài ra, nó còn góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
nhà nước tạo niềm tin và sự quan tâm của các đối tác khi tham gia kinh doanh với
các doanh nghiệp.
Như vậy, hạch toán vốn bằng tiền có vai trò quan trọng trong việc điều hành
và kiểm soát thông tin giúp cho nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn tạo cho
doanh nghiệp thế đứng vững chắc trong hoạt động kinh doanh. Với ý nghĩa nêu
trên em quyết định chọn đề tài “Vốn bằng tiền” tại Công ty TNHH LamDa để đi
sâu và tìm hiểu.
Chuyên đề thực hiện với sự cố gắng nỗ lực của bản thân trong suốt quá trình
thực tập. Song do kiến thức còn hạn chế nên việc thực hiện báo cáo không tránh
khỏi khiếm khuyết, kính mong sự góp ý chân tình của thầy cô giáo trong bộ môn
kế toán và ban lãnh đạo Công ty, cùng các anh chị trong phòng kế toán quan tâm,
giúp đỡ để chuyên đề của em được hoàn thiện.
Đà Nẵng., tháng 01 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Nhớ
HSTH: Vò ThÞ Nhí Trang 1
Chuyªn §Ị Thùc TËp Tèt NghiƯp GVHD: Ph¹m ThÞ Xu©n Thuyªn
3. Vai tr ca väún bàòng tiãưn:
Hảch toạn väún bàòng tiãưn l nghãû thût quan sạt, ghi chẹp, phán loải, täøng håüp.
Vç váûy nọ cọ chỉïc nàng cå bn nháút l cung cáúp thäng tin ti chênh cho nhỉỵng
ngỉåìi ra quút âënh, cung cáúp thäng tin cho nh qun l, cho nh âáưu tỉ, cho cạc cå
qua hỉỵu quan ca Nh nỉåïc vãư tçnh hçnh ti chênh ca doanh nghiãûp.
4. Nhiãûm vủ väún bàòng tiãưn:
Phn ạnh këp thåìi, âáưy â, chênh xạc säú hiãûn cọ v tçnh hçnh biãún âäüng tàng
hồûc gim hàòng ngy ca tiãưn màût tải qu. Hản chãú hãút sỉïc tiãưn màût täưn qu, chè
giỉỵ lải åí mỉïc tha thûn giỉỵa Ngán hng v doanh nghiãûp. Cúi mäùi ngy phi
âäúi chiãúu säú dỉ trãn säø sạch kãú toạn v säú thỉûc tãú tëa qu âãø xỉí l këp thåìi
nhỉỵng sai sọt.
Giạm sạt chàût ch viãûc cháúp hnh thu, chi, qun l tiãưn màût, tiãưn gỉíi Ngán
hang, qun l ngoải tãû, vng bảc, âạ qu. Khuún khêch viãûc thanh toạn khäng
dng tiãưn màût. Âënh k âäúi chiãúu säú dỉ trãn säø sạch ca doanh nghiãûp våïi säú dỉ åí
Ngán hng âãø këp thåìi xỉí l chãnh lãûch.
5. Ngun tàõt hảch toạn väún bàòng tiãưn:
Viãûc hảch toạn väún bàòng tiãn phi tn th cạc ngun tàõc, chãú âäü qun l,
lỉu thäng tiãưn tãû hiãûn hnh ca Nh nỉåïc sau âáy:
a. Ngun tàõt tiãưn tãû thäúng nháút:
Mi nghiãûp vủ kinh tãú phạt sinh âỉåüc kãú toạn sỉí dủng mäüt âån vë tiãưn tãû thäúng
nháút l “âäưng” Ngán hng Nh nỉåïc Viãût Nam âãø phn ạnh (VNÂ)
b. Ngun tàõt cáûp nháût:
kãú toạn phn ạnh këp thåìi, chênh xạc säú tiãưn hiãûn cọ, v tçnh hçnh thu, chi ton
bäü cạc loải tiãưn, måí säø theo di chi tiãút tỉìng loải ngoải tãû (theo ngun tãû v theo
âäưng Viãût Nam quy âäøi), tỉìng loải vng, bảc, âạ qu (theo säú lỉåüng, trng lỉåüng,
quy cạch, âäü tøi, kêch thỉåüc, giạ trë )
HSTH: Vò ThÞ Nhí Trang 3
Chuyªn §Ị Thùc TËp Tèt NghiƯp GVHD: Ph¹m ThÞ Xu©n Thuyªn
c. Ngun tàõc hảch toạn ngoải tãû:
Mi nghiãûp vủ liãn quan âãún ngoải tãû phi âỉåüc quy âäøi vãư ”âäưng Viãût Nam”
SPS: Caùc khoaớn tióửn mỷt, ngỏn
phióỳu, ngoaỷi tóỷ, vaỡng, baỷc, kim khờ quyù
nhỏỷp quyợ sọỳ tióửn mỷt thổỡa ồớ quyợ tióửn
mỷt phaùt sinh khi kióứm kó
SPS: Caùc khoaớn tióửn mỷt, ngỏn
phióỳu, ngoaỷi tóỷ, vaỡng, baỷc, kim khờ quyù
xuỏỳt quyợ sọỳ tióửn mỷt thióỳu huỷt quyợ tióửn
mỷt phaùt sinh khi kióứm kó
SDCK: Caùc khoaớn tióửn mỷt, ngỏn
phióỳu, ngoaỷi tóỷ, vaỡng, baỷc, kim khờ hióỷn
coỡn cuọỳi kyỡ
Vaỡ taỡi khoaớn naỡy coù caùc taỡi khoaớn chi tióỳt nhổ sau:
- TK1111 - Tióửn Vióỷt Nam : Phaớn aùnh tỗnh hỗnh thu, chi tọửn quyợ tióửn Vióỷt Nam.
- TK1112 - Ngoaỷi tóỷ : Phaớn aùnh tỗnh hỗnh thu, chi tọửn quyợ ngoaỷi tóỷ taỷi quyợ
tióửn mỷt theo trở giaù quy õọứi ra õọửng Vióỷt Nam.
- TK1113 - Vaỡng, baỷc, kim khờ, õaù quyù : Phaớn aùnh giaù trở vaỡng, baỷc nhỏỷp
xuỏỳt, tọửn quyợ tióửn mỷt.
3. Quy trỗnh haỷch toaùn
* Haỷch toaùn tng tióửn mỷt
1) Thu tióửn mỷt nhỏỷp quyợ vóử baùn saớn phỏứm, haỡng hoùa, lao vuỷ, dởch vuỷ:
Nồỹ TK111 - Tióửn mỷt
Coù TK 511 - Doanh thu baùn haỡng vaỡ cung cỏỳp dởch vuỷ
Coù Tk 512 - Doanh thu baùn haỡng nọỹi bọỹ
Coù TK 3331 - Thuóỳ GTGT phaới nọỹp (PPKT)
2) Thu tióửn mỷt tổỡ caùc hoaỷt õọỹng taỡi chờnh, hoaỷt õọỹng bỏỳt thổồỡng nhỏỷp quyợ
Nồỹ TK111 - Tióửn mỷt
Coù TK 721 - Caùc khoaớn thu nhỏỷp bỏỳt thổồỡng
Coù Tk 711 - Thu nhỏỷp khaùc
Coù TK 3331 - Thuóỳ GTGT phaới nọỹp (PPKT)
3) Ruùt TGNH vóử nhỏỷp quyợ tióửn mỷt
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
Nồỹ TK152 - Nguyón vỏỷt lióỷu
Nồỹ TK153 - Cọng cuỷ, duỷng cuỷ
Nồỹ TK156 - Haỡng hoùa
Nồỹ TK133 - Thuóỳ GTGT õổồỹc khỏỳu trổỡ
Coù TK111 - Tióửn mỷt
4/ Xuỏỳt quyợ tióửn mỷt mua TSC õổa vaỡo sổớ duỷng, chi cho cọng taùc õỏửu tổ XDCB
Nồỹ TK211 - TSC hổợu hỗnh
Nồỹ TK213 - TSC vọ hỗnh
Nồỹ TK241 - XDCB dồớ dang
Nồỹ TK133 - Thuóỳ GTGT õổồỹc khỏỳu trổỡ
Coù TK111 - Tióửn mỷt
5/ Xuỏỳt quyợ tióửn mỷt mua chổùng khoaùn ngừn haỷn hoỷc daỡi haỷn
Nồỹ TK121 - ỏửu tổ chổùng khoaùn ngừn haỷn
Nồỹ TK221 - ỏửu tổ chổùng khoaùn daỡi haỷn
Coù TK111 - Tióửn mỷt
6/ Xuỏỳt quyợ tióửn mỷt cho vay vọỳn hoỷc goùp vọỳn lión doanh vồùi õồn vở khaùc:
Nồỹ TK128 - ỏửu tổ ngừn haỷn khaùc
Nồỹ TK222 - Goùp vọỳn lión doanh
Coù TK111 - Tióửn mỷt
7/ Xuỏỳt quyợ tióửn mỷt chi traớ lổồng, thổồớng, BHXH, tióửn n ca cho cọng nhỏn vión
Nồỹ TK334 - Phaới traớ cho cọng nhỏn vión
Coù TK111 - Tióửn mỷt
8/ Xuỏỳt quyợ tióửn mỷt thanh toaùn caùc khoaớn nồỹ phaới traớ
Nồỹ TK331 - Vay ngừn haỷn
Nồỹ TK315 - Nồỹ daỡi haỷn õóỳn haỷn traớ
HSTH: Vũ Thị Nhớ Trang 7
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
Nồỹ TK331 - Phaới traớ cho ngổồỡi baùn
Nồỹ TK333 - Thuóỳ vaỡ caùc khoaớn phaới nọỹp cho Nhaỡ nổồùc
ọửng thồỡi, ghi õồn : Nồỹ TK007 - Ngoaỷi tóỷ caùc loaỷi
a.4/ Khi mua ngoaỷi tóỷ bũng tióửn Vióỷt Nam:
Nồỹ TK 111 (1112), 112 (1122) (tyớ giaù haỷch toaùn)
Coù TK 111 - Tióửn mỷt (1112) (tyớ giaù haỷch toaùn)
Coù TK711 - Chónh lóỷch tyớ giaù (nóỳu coù)
(Hoỷc Nồỹ TK413 - Chónh lóỷch tyớ giaù )
ọửng thồỡi, ghi õồn : Nồỹ TK007 - Ngoaỷi tóỷ caùc loaỷi
b. Trổồỡng hồỹp doanh nghióỷp aùp duỷng tyớ giaù thổỷc tóỳ õóứ quy õọứi
ngoaỷi tóỷ ra õọửng Vióỷt Nam.
b.1. Thu tióửn baùn haỡng bũng ngoaỷi tóỷ nhỏỷp quyợ,
Nồỹ TK 111 - Tióửn mỷt (1112) (tyớ giaù giao dởch thổỷc tóỳ)
Coù TK 333 (3331) - Thuóỳ GTGT phaới nọỹp
Coù TK 511 - Doanh thu baùn haỡng (tyớ giaù giao dởch thổỷc tóỳ)
ọửng thồỡi ghi õồn: Nồỹ TK 007 - Ngoaỷi tóỷ caùc loaỷi
b.2 Thu nồỹ cuớa khaùch haỡng bng ngoaỷi tóỷ nhỏỷp quyợ:
Nồỹ TK 111 - Tióửn mỷt (1112) (tyớ giaù giao dởch thổỷc tóỳ)
Coù TK 131 - Phaới thu cuớa khaùch haỡng (tyớ giaù giao dởch thổỷc tóỳ
bỗnh quỏn)
Coù TK 413 - Chónh lóỷch tyớ giaù (sọỳ chónh lóỷch tyớ giaù giao dởch
thổỷc tóỳ lồùn hồn tyớ giaù giao dởch thổỷc tóỳ bỗnh quỏn)
(Nóỳu tyớ giaù giao dởch thổỷc tóỳ nhoớ hồn tyớ giaù giao dởch thổỷc tóỳ bỗnh quỏn thỗ
sọỳ chónh lóỷch õoù õổồỹc ghi vaỡo bón Nồỹ TK 413 - chónh lóỷch tyớ giaù)
b.3. Xuỏỳt quyợ bũng ngoaỷi tóỷ mua TSC, vỏỷt tổ, haỡng hoùa
Nồỹ TK 211, 152, 153, 156 (tyớ giaù giao dởch thổỷc tóỳ)
HSTH: Vũ Thị Nhớ Trang 9
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
Nồỹ TK 133 - Thuóỳ GTGT õổồỹc khỏỳu trổỡ
Nồỹ TK 413 - chónh lóỷch tyớ giaù (sọỳ chónh lóỷch tyớ giaù haỷch toaùn lồùn hồn tyớ
giaù giao dởch thổỷc tóỳ)
Coù TK 111 - Tióửn mỷt (1112) (tyớ giaù giao dởch thổỷc tóỳ bỗnh quỏn)
Nồỹ TK 413 - chónh lóỷch tyớ giaù
Coù TK 711 - Thu nhỏỷp hoaỷt õọỹng taỡi chờnh
+ Trổồỡng hồỹp chónh lóỷch tyớ giaù giaớm, tờnh vaỡo thu nhỏỷp taỡi chờnh trong kyỡ.
Nồỹ TK 811 - chi phờ hoaỷt õọỹng taỡi chờnh
Coù TK 413 - chónh lóỷch tyớ giaù
- Cuọỳi quyù, cuọỳi nm phaới õaùnh giaù laỷi sọỳ ngoaỷi tóỷ hióỷn coù taỷi quyợ theo tyợ
giaù giao dởch bỗnh quỏn trón thở trổồỡng ngoaỷi tóỷ lión Ngỏn haỡng Nhaỡ nổồùc Vióỷt
Nam cọng bọỳ taỷi thồỡi õióứm cuọỳi quyù, cuọỳi nm:
+ Nóỳu chónh lóỷch tng ghi:
Nồỹ TK 111 - Tióửn mỷt (1112)
Coù TK 413 - chónh lóỷch tyớ giaù
ỏửu nm sau chónh lóỷch õoù ghi:
Nồỹ TK 413 - chónh lóỷch tyớ giaù
Coù TK 111 - Tióửn mỷt (1112)
+ Nóỳu chónh lóỷch giaớm ghi:
Nồỹ TK 413 - chónh lóỷch tyớ giaù
Coù TK 111 - Tióửn mỷt (1112)
ỏửu nm sau chónh lóỷch õoù ghi:
Nồỹ TK 111 - Tióửn mỷt
Coù TK 413 - chónh lóỷch tyớ giaù
III. K TOAẽN TIN GặI NGN HAèNG:
1. Chổùng tổỡ sổớ duỷng:
HSTH: Vũ Thị Nhớ Trang 11
Chuyªn §Ị Thùc TËp Tèt NghiƯp GVHD: Ph¹m ThÞ Xu©n Thuyªn
Càn cỉï âãø hảch toạn TGNH l cạc chỉïng tỉì: Giáúy bạo nåü, giáúy bạo cọ hồûc
bn sao kã ca Ngán hng km theo cạc chỉïng tỉì gäúc (y nhiãûm chi, y nhiãûm thu)
- Giáúy bạo Nåü NH: Thãø hiãûn säú tiãưn âån vë â rụt ra tỉì TK TGNH
- Giáúy bạo Cọ NH: Thãø hiãûn säú tiãưn âån vë â gỉíi vo TK TGNH
2. Ti khon sỉí dủng:
Âãø hảch toạn TGNH kãú toạn sỉí dủng ti khon 112 - "tiãưn gỉíi Ngán hng”.
Coù TK 113 - Tióửn õang chuyóứn.
3. Thu tióửn baùn haỡng bũng chuyóứn khoaớn, cn cổù giỏỳy baùo coù cuớa Ngỏn
haỡng ghi:
Nồỹ TK 112 - Tióửn gổới Ngỏn haỡng
Coù TK 511 - Doanh thu baùn haỡng
Coù TK 333(3331) Thuóỳ GTGT phaới nọỹp.
4. Thu họửi caùc khoaớn nồỹ phaới thu bũng TGNH:
Nồỹ TK 112 - Tióửn gổới Ngỏn haỡng
Coù TK 131 - Phaới thu khaùch haỡng
Coù TK 136 - Phaới thu nọỹi bọỹ
Coù TK 138 - Phaới thu khaùc
5. Thu họửi tióửn kyù quyợ, kyù cổồỹc bũng TGNH:
TK 112 - Tióửn gổới Ngỏn haỡng
Coù TK 144 - Thuóỳ chỏỳp, kyù cổồỹc, kyù quyợ ngừn haỷn
6. Nhỏỷn goùp vọỳn lión doanh bũng TGNH:
Nồỹ TK 112 - Tióửn gổới Ngỏn haỡng
Coù TK 411 - Nguọửn vọỳn kinh doanh
Coù TK 441 - Nguọửn vọỳn õỏửu tổ XDCB
HSTH: Vũ Thị Nhớ Trang 13
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
7. Thanh toaùn caùc chổùng khoaùn ngừn haỷn, daỡi haỷn bũng TGNH:
Nồỹ TK 112 - Tióửn gổới Ngỏn haỡng
Coù TK 121 - ỏửu tổ chổùng khoaùn ngừn haỷn
Coù TK 221 - ỏửu tổ chổùng khoaùn daỡi haỷn
Coù TK 711 - Thu nhỏỷp hoaỷt õọỹng taỡi chờnh
8. Sọỳ lồỹi tổùc tióửn gổới õổồỹc hổồớng thu bũng TGNH:
Nồỹ TK 112 - Tióửn gổới Ngỏn haỡng
Coù TK 711 - Thu nhỏỷp hoaỷt õọỹng taỡi chờnh
*Haỷch toaùn giaớm TGNH:
1. Chuyóứn TGNH mua vỏỷt tổ haỡng hoùa:
7. Cạc khon chi phê sn xút chung, chi phê bạn hng, chi phê qun l doanh
nghiãûp, chi phê hoảt âäüng khạc bàòng chuøn khon:
Nåü TK 627, 641, 642, 811, 821
Nåü TK 133: Thú GTGT âỉåüc kháúu trỉì.
Cọ TK 112: Tiãưn gỉíi ngán hng.
IV. HẢCH TOẠN TIÃƯN ÂANG CHUØN:
1. Chỉïng tỉì sỉí dủng:
Sẹc chuøn tiãưn hồûc giáúy chuøn tiãưn
2. Ti khon:
Âãø hoảch toạn tiãưn âang chuøn kãú toạn sỉí dủng TK 113 “ tiãưn âang chuøn”
ti khon ny cọ kãút cáúu nhỉ sau:
TK 113 - “ Tiãưn âang chuøn
SDÂK: cạc khon tiãưn cn âang
chuøn vo âáưu k.
SPS: Cạc khon tiãưn â näüp vo
ngán hng, hồûc â chuøn vo
bỉu âiãûn âãø chuøn tiãúp vo
ngán hng
SPS: Säú kãút chuøn vo ti khon 112
hồûc cạc ti khon cọ liãn quan khi
nháûn âỉåüc giáúy bạo bn sao kã ngán
hng.
SDCK: Cạc khon tiãưn cn âang
chuøn vo cúi k.
V ti khon ny cọ cạc ti khon chi tiãút nhỉ sau:
- TK 1131- Tiãưn Viãût Nam: Phn ạnh säú tiãưn Viãût Nam âang chuøn.
- TK 1132 - Ngoải tãû: Phn ạnh säú ngoải tãû âang chuøn.
3. Quy trçnh hảch toạn:
HSTH: Vò ThÞ Nhí Trang 15
Chuyªn §Ị Thùc TËp Tèt NghiƯp GVHD: Ph¹m ThÞ Xu©n Thuyªn
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH LAMDA
I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH LAMDA
1. Công ty TNHH LamDa được ra đời theo đúng luật doanh nghiệp đã được
Quốc hội khóa 10 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12
tháng 6 năm 1999 và được công bố vào ngày 26/6/1999. Công ty được thành lập
do các thành viên tự nguyện góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu trách nhiệm
về các khoản nợ, các nghĩa vụ tài khoản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số
vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Trụ sở chính: Số 336 Nguyễn Hoàng - Quận Thanh Khê - TP Đà Nẵng.
Tên giao dịch: Công ty TNHH LamDa
Điện thoại:
Vốn ban đầu:
2. Quá trình phát triển
Trong những năm đầu mới thành lập do còn thiếu kinh nghiệm về chuyên
môn cũng như công tác quản lý nên công ty còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên,
trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh của Công ty có xu hướng phát
triển. Nguồn vốn kinh doanh đã lên đến 1.250.000.000 đồng. Với sự phát triển đó,
Công ty TNHH LamDa mở thêm chi nhánh số 336 Nguyễn Hoàng - Quận Thanh
Khê - TP Đà Nẵng. Công ty đang ra sức phát huy tối đa năng lực để tìm kiếm thị
trường hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng mục đích để đưa công
ty ngày một phát triển hơn.
II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH LAMDA
1. Chức năng.
Công ty TNHH LamDa là doanh nghiệp kinh doanh thương mại gồm các
ngành nghề sau: sản xuất, mua bán các mặt hàng vật liệu xây dựng, trang trí nội
ngoại thất và điện nước phục vụ các công trình xây dựng.
2. Nhiệm vụ.
Hoạt động kinh doanh đúng theo ngành nghề đã đăng ký đảm bảo đúng mẫu
mã, chất lượng hàng hóa. Thực hiện các chế độ kế toán cũng như việc đăng ký kê
khai nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo đúng quy định của
TSCĐ-CCDC
Kế toán TM
và ngân hàng
Thủ quỹ
Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp GVHD: Ph¹m ThÞ Xu©n Thuyªn
3. Sơ đồ:
* Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: Ghi cuối tháng
* Giải thích sơ lược trình tự hạch toán:
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ với những
nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, kế toán phản ánh tình hình thu chi vào sổ quỹ với
những nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần theo dõi chi tiết kế toán ghi vào sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết có liên quan. Nếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng loại xảy ra
nhiều lần kế toán phải lập bảo tổng hợp chứng từ gốc trước khi ghi vào chứng từ
ghi sổ, vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái các tài khoản. Cuối kì kế
toán căn cứ vào sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết. Từ sổ cái rút ra số
dư cuối kì để lập bảng cân đối tài khoản. Số liệu từ bảng cân đối tài khoản và bảng
tổng hợp chi tiết sẽ dùng làm căn cứ để lập bảng cái kế toán.
- Số liệu đối chiếu giữa bảng cân đối tài khoản phải trùng khớp với sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ và bảng tổng hợp chi tiết.
HSTH: Vò ThÞ Nhí Trang 19
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Số thẻ kế toán
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
có và hình hình thu - chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền từng loại, mở sổ theo dõi
chi tiết toàn bộ các loại vốn bằng tiền từng loại ngoại tệ (theo nguyên tệ và theo
đồng Việt Nam quy đổi). Từng loại vàng bạc, đá quý (theo số lượng, trọng lượng).
Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý thì giá được nhập vào tính theo giá thực tế
(giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán). Khi xuất ra có thể áp dụng một trong bốn
phương pháp sau:
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước
+ Phương pháp tính giá thực tế đích danh
+ Phương pháp bình quân gia quyền
HSTH: Vò ThÞ Nhí Trang 20
Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp GVHD: Ph¹m ThÞ Xu©n Thuyªn
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
doanh nghiệp liên quan đến ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá
giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân
trên thị trường ngoại tệ do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ để ghi sổ kế toán.
3. Nhiệm vụ kế toán
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm hàng ngày của tiền mặt tồn quỹ, cuối tháng phải đối chiếu số dư thêm số dư
trên sổ sách kế toán với số thực tế tại quỹ để kịp thời sử lý sai sót.
- Giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu - chi quản lý tiền mặt, tiền gửi
Ngân hàng quản lý ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, khuyến khích việc thanh toán không
dùng tiền mặt.
II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY
TNHH LAMDA.
1. Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.1. Chứng từ sử dụng
a. Phiếu thu
- Công dụng: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh thu tiền vào quỹ.
SPS (-): - Các khoản chi tiền mặt
tại quỹ
- Số thiếu phát hiện khi
kiểm kê
Cộng SPS (+) Cộng SPS ()
SDCK: Số tiền mặt tồn quỹ tại thời
điểm cuối kỳ.
- Quy định hạch toán:
+ Chỉ phản ánh vào tài khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá
quý, vàng bạc, khi thực tế phát sinh nhập - xuất.
+ Chỉ được nhập - xuất quỹ tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng từ
nhập - xuất vàng bạc có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép
nhập - xuất theo quy định của kế toán.
+ Kế toán quỹ tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ để ghi chép hàng
ngày, liên tục theo trình tự các khoản thu - chi, nhập - xuất và tính ra số tồn quỹ
ở mọi thời điểm.
+ Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý nhập xuất quỹ tiền mặt hàng ngày, thủ
quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ và sổ kế toán quỹ. Nếu có chênh lệch phải xác định
nguyên nhân, kiến nghị, biện pháp giải quyết.
1.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại Công ty:
HSTH: Vò ThÞ Nhí Trang 22
Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp GVHD: Ph¹m ThÞ Xu©n Thuyªn
a. Sổ chi tiết tiền mặt
- Căn cứ lập: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi) để
ghi vào sổ chi tiết tiền mặt.
- Phương pháp lập: Sổ chi tiết tiền mặt lập thành 8 cột.
b. Sổ quỹ tiền mặt
- Căn cứ lập: Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để ghi sổ.
c. Sổ quỹ tiền mặt
- Căn cứ lập: Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
từ ghi
sổ
Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp GVHD: Ph¹m ThÞ Xu©n Thuyªn
- Phiếu đơn GTGT số 04649
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01GTKT-3LL
Liên 3 LA/2006B
Ngày 08 tháng 02 năm 2007 04649
Cộng tiền hàng: 27.000.000
Thuế suất, thuế GTGT5%: 1.350.000
Cộng tiền hàng: 28.350.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán định khoản: Nợ TK111 “Tiền mặt”: 28.000.000đ
Có TK511 “DT bán hàng:” 27.000.000đ
Có TK3331 “Thuế GTGt phải nộp”: 1.350.000đ
+ Nghiệp vụ 2: Ngày 10/02/2007 Trần Đình Dũng hoàn lại tiền tạm ứng chi
không hết số tiền: 500.000đ. Nhập quỹ đủ, theo phiếu thu số 11.
Căn cứ chứng từ: Giấy thanh toán tạm ứng số 41
Phiếu thu số 11 ngày 10/02/2007
Kế toán định khoản: Nợ TK 111 “Tiền mặt” 500.000đ
Có TK141 “tạm ứng” 500.000đ
HSTH: Vò ThÞ Nhí Trang 24
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Lam Da
Địa chỉ: 336 Nguyễn Hoàng – Thanh Khê – Đà Nẵng
Điện thoại: MST: 0400460717
Họ tên người mua hàng; Trần Xuân Hùng
Tên đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ Quảng Trị
Địa chỉ: 183 Lê Duẩn – Đông Hà – Quảng Trị
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Ngày 10 tháng 02 năm 2007
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp GVHD: Ph¹m ThÞ Xu©n Thuyªn
+ Nghiệp vụ 3: Ngày 13/02/2007 thu nợ tiền hàng của Công ty TNHH Hạnh
Nguyên tháng trước với số tiền 50.000.000đ. thủ quỹ nhập tiền mặt số 16 ngày
13/02/2007
Căn cứ vào: Sổ nợ
Kế toán lập phiếu thu số 16 ngày 13/02/2007.
HSTH: Vò ThÞ Nhí Trang 25