Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
KHOA KINH TẾ
……
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY TNHH TỨ TÀI
SVTT: LÊ VĂN THẢO
GVHD: TH.S HỒ THỊ YẾN LY
LỚP: DH10KT
KHÓA: 2010-2014
HỆ: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Vũng Tàu , năm 2014
SVTT: Lê Văn Thảo trang 1
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
Mục lục
Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TỨ TÀI
1.Vài nét sơ lược về công ty……………………………………………………
2.Chức năng,quy mô……………………………………………………………
Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.Cơ cấu tổ chức trong bộ máy doanh nghiệp………………………………….
1.1.Cơ cấu quản lý……………………………………………………………
1.2.Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của doanh nghiệp…………
1.2.1.Sơ đồ tổ chức……………………………………………………………
1.2.2.Công tác kế toán………………………………………………………….
1.2.2.1.Các loại sổ trong doanh nghiệp………………………………………
1.2.2.2.Tổ chức hoạch toán vồn bằng tiền tại doanh ngiệp…………………….
1.2.2.2.1.Khái quát chung………………………………………………………
1.2.2.2.2.kế toán thu tiền mặt…………………………………………………
1.2.2.2.3.kế toán chi tiền mặt…………………………………………………
4.1.kế toán tiền mặt tại quỹ…………………………………………………….
4.1.1.kế toán tiền Việt Nam tại quỹ……………………………………………
4.1.2.kế toán ngoại tệ tại quỹ………………………………………………….
4.2.kế toán vàng, bạc, đá quý tại quỹ………………………………………….
4.3.kế toán tiền gửi…………………………………………………………….
4.3.1.kế toán tiền gửi bằng Việt Nam đồng……………………………………
4.3.2.kế toán tiền gửi bằng ngoại tệ……………………………………………
4.4.kế toán tiền đang chuyển…………………………………………………
4.5.thông tin trên báo cáo tài chính…………………………………………….
4.5.1.Mục đích………………………………………………………………….
4.5.2.Bảng cân đối kế toán……………………………………………………
4.5.2.1.Bản chất và mục đích của bảng cân đối kế toán………………………
4.5.2.2.kết cấu bảng cân đối kế
toán……………………………………………
Chương IV : Giải pháp và kiến nghị
3.1.Nhận xét………………………………………………………………….
3.2.Kiến nghị…………………………………………………………………
3.3.Kết luận…………………………………………………………………
SVTT: Lê Văn Thảo trang 3
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
tập và nghiên cứu, tiếp thu được qua các thầy cô. Thành quả em đạt
được ngày hôm nay là công lao của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà Trường Đại
Học Bả Rịa Vũng Tàu và tất cả các thầy, các cô những người đã truyền
đạt cho em kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em
học tập tại trường. Đó là những kiến thức căn bản để ứng dụng trong
công tác và đời sống.
Em xin chân thành cảm ơn cô : Hồ Thị Yến Ly đã tận tình
hướng dẫn góp ý kiến giúp đỡ em trong thời gian viết chuyên đề.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị phòng
kế toán và toàn thể nhân viên của Nhà Hàng TỨ TÀI đã hướng dẫn
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận.
Do hạn chế và thời gian cũng như kiến thức nên bài khóa luận
này không tránh khỏi sai sót rất mong được sự đóng góp của Ban
Giám Đốc, các anh, các chị trong nhà hàng và thầy cô để khóa luận
hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chúc sức khỏe quý thầy cô của Trường Đại
Học Bà Rịa Vũng Tàu và tòan bộ nhân viên Nhà Hàng TỨ TÀI.
Sinh viên thực hiện:
Lê Văn Thảo
SVTT: Lê Văn Thảo trang 7
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
LỜI MỠ ĐẦU
Trong điều kiện đổi mới và xu hướng phát triển nền kinh tế hiện
nay của Việt Nam thì một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
được phải có đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị
trường. Đứng trước các cơ hội kinh doanh, sự cạnh tranh trển thị
trường đòi hỏi các nhà quản trị phải có chính sách quản lý Vốn bằng
tiền nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh tóan thường xuyên, khả
Tuy nhiên với thời gian và kiến thức còn hạn chế của mình nên trong
khi viết chuyên đề này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sai
phạm vì vậy những góp ý của quý thầy cô cùng tòan thể cô chú, anh
chị phòng kế toán là điều cần thiết giúp em có thêm kiến thức thực tế
hơn và để chuyên đề của em cũng đuợc tốt hơn.
SVTT: Lê Văn Thảo trang 9
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
CHƯƠNG I
……
GIỚI THIỆUVỀ CÔNG TY TNHH TỨ
TÀI
1.Vài nét sơ lược về công ty
-Tên công ty: CÔNG TY THNN TỨ TÀI
-Tên tiếng anh: TU TAI COMPANY LIMITED
-Tên viết tắt: TU TAI CO.,LTD
-Địa chỉ chủ sở chính: 127-129-131 Nguyễn Hồng Đào, phường 14, Quận
Tân Bình.
-MST:0309018556
-Người đại diện theo pháp luật của Công Ty:
Chức danh: Giám Đốc
Họ và tên: ĐẶNG TRUNG KIÊN
Sinh ngày: 11/09/1976 Dân tộc: Kinh Quốc Tịch:Việt Nam
Số CMND: 023170031
Chỗ ở hiện tại: 456 Lê Văn Sỹ, Phường 2, Quận Tân Bình, TPHCM
2. Chức năng, quy mô
-Bán lẻ thuốc lá
-Bán buôn đồ uống.Bán buôn đồ uống có cồn: bán buôn rượu vang. Bán
buôn đồ uống không có cồn.
-Dịch vụ phục vụ đồ uống(trừ quán rượu bia,quầy bar).
-Dịch vụ ăn uống(không hoạt động tại trụ sở).\
_Phiếu thu.
_Sổ quỹ.
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
bảng cân đối kế toán. Gửi nộp các báo cáo đầy đủ đúng thời hạn theo quy định, luôn
theo dõi và kịp thời ứng dụng các chế độ kế toán theo quy định chính sách của nhà
nước.
1.2.2.1/ Các loại sổ trong doanh nghiệp :
- Sổ nhật ký chung.
- Sổ cái (Nhật ký chung).
- Sổ chi tiết tài khoản phát sinh.
- Sổ quỹ tiền mặt
- Bảng cân đối số phát sinh.
1.2.2.2/ Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp :
1.2.2.2.1/ Khái quát chung :
- Phân loại tiền doanh nghiệp sử dụng : Việt Nam Đồng.
- Phương thức thanh toán : trả bằng tiền mặt.
1.2.2.2.2/ Kế toán thu tiền mặt :
- Thu tiền tạm ứng :
(1)
.
(2)
(3)
(3) Sơ đồ số 02
- Giải thích : Người nhận tạm ứng lập 01 bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các
chứng từ đã chi, chuyển cho kế toán kiểm tra đối chiếu với phiếu chi lần tạm ứng,
sau đó ký tên, trình lên cho chủ doanh nghiệp ký, kế toán chuyển xuống thủ quỹ lập
tài chính kế toán, hạch toán kinh doanh trong toàn doanh nghiệp, là bộ phận chỉ đạo
quản lý về mặt tài chính kế toán trong doanh nghiệp. Quản lý tài sản vật tư hàng
hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn kinh doanh trong toàn doanh nghiệp, nhằm phục
vụ công tác kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Tổng hợp và cân đối tài
SVTT: Lê Văn Thảo trang 13
Kế toán
_Hợp đồng vận chuyển.
_Hợp đồng thanh lý.
_Nhật ký chung.
_Sổ chi tiết 111,511,3331,131
_Bảng tổng hợp.
_Sổ cái 111,511,3331,131.
_Bảng cân đối số phát sinh.
_Báo cáo tài chính.
Chủ doanh nghiệp
_Hợp đồng vận chuyển.
_Hợp đồng thanh lý.
Thủ quỹ
_Phiếu chi.
_Sổ quỹ.
Chủ doanh nghiệp
Kế toán
_Nhật ký chung.
_Hóa đơn.
_Sổ chi tiết (111,152,133,…)
_Sổ cái (111,152,133,…)
_Bảng tổng hợp tương đương.
_Bảng cân đối số phát sinh.
_Báo cáo tài chính.
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
SVTT: Lê Văn Thảo trang 14
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
- Riêng các khoản phải thu, phải mở sổ theo dõi cho từng đối tượng để tiện
cho việc theo dõi và thu hồi nợ một cách kịp thời và nhanh chóng, hạn chế được
tình hình chiếm dụng vốn, nâng cao được hiệu quả kinh doanh. định kỳ trong báo
cáo tài chính có phản ánh công nợ, cuối năm phải lập riêng một báo cáo chi tiết về
tình hình công nợ để cung cấp thông tin về tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.
2.3/ Nhiệm vụ hạch toán :
- Hướng dẫn cách lập chứng từ, tổ chức luân chuyển và bảo quản các chứng
từ thu, chi theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Xử lý các số liệu từ các chứng từ ghi sổ chi tiết của tiền gửi., tiền mặt vào
nhật ký chung.
- Tổ chức hệ thống sổ chi tiết về công nợ cho từng đối tượng, theo dõi cho
từng lần thanh toán, đây là số liệu làm cơ sở để hạch toán tổng hợp.
- Tổ chức hạch toán và thu hồi nợ kịp thời, nhanh chóng, yêu cầu khách hàng
thực hiện nghĩa vụ của họ đúng lúc, kịp thời làm cho hoạt động kinh doanh diễn ra
thuận lợi dễ dàng.
III. Kế toán tiền tại quỹ :
3.1/ Đơn vị tiền tệ sử dụng tại doanh nghiệp : Việt Nam Đồng.
3.2/ Các trường hợp thu tiền : do bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác.
3.3/ Các trường hợp chi tiền :
- Chi trả cho nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ.
- Chi trả cho người lao động.
- Chi khác cho hoạt động kinh doanh.
- Chi mua sắm tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác.
3.4/ Kế toán tiền mặt :
Số liệu chung của kỳ: năm 201
Bảng 1 : Bảng tổng hợp thu tiền mặt tháng 03 năm 2010
Thu tiền mặt ĐVT Số tiền
Tỷ trọng
nguồn chi.
- Chi khác cho hoạt động kinh doanh là 244.529.000 đồng chiếm 82,95 %
trong tổng số nguồn chi.
Trong 3 khoản chi của doanh nghiệp thì khoản chi cho người lao động và chi
khác cho hoạt động kinh doanh thì biến động không lớn, duy chỉ có khoản chi trả
cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ là thường xuyên thay đổi (phụ thuộc vào
hợp đồng nhiều hay ít ).
3.5/ Tài khoản sử dụng và chứng từ ghi sổ :
Kế toán tiền mặt tại quỹ thường căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để làm căn
cứ hạch toán. Ngoài ra, còn có thể sử dụng một số chứng từ khác có liên quan như :
Phiếu tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hợp đồng thanh lý, bảng thanh toán
lương.
SVTT: Lê Văn Thảo trang 16
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
Kế toán tiền mặt tại quỹ hạch toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111, tiền mặt
tại quỹ sử dụng tài khoản cấp 2 tài khoản 1111 để phản ánh tiền Việt Nam tại quỹ
và tài khoản 1112 để phản ánh ngoại tệ tại quỹ. Ngoài ra, còn một số tài khoản có
liên quan.
3.6/ Trình tự ghi sổ :
Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ có liên quan đến
việc thu chi tiền, thủ quỹ ghi nhận và xem xét tính hợp lệ sau đó chuyển cho kế toán
ghi vào sổ chi tiết 111 và các tài khoản khác có liên quan. Thủ quỹ nhận phiếu thu,
chi tiến hành thu chi tiền và đồng thời ghi vào sổ quỹ, tiếp đó kế toán nhận chứng từ
ghi vào sổ cái, cuối tháng, lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
Kế toán sổ chi tiết TK 111,… Sổ cái …
Phiếu thu, phiếu chi
các chứng từ khác
có liên quan Thủ quỹ Sổ quỹ
Ghi hàng ngày
quỹ lưu vào
sổ quỹ.
Căn cứ
vào giấy
đề nghị
chi, tạm
ứng.
Thủ quỹ
lập phiếu
thu, chi 2
liên.
Kế toán
và chủ
doanh
nghiệp ký
duyệt.
Thủ quỹ
tiến hành
thu, chi
và đóng
dấu.
_ 1 liên kế
toán lưu vào
sổ chi tiết.
_ 1 liên thủ
quỹ lưu vào
sổ quỹ.
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
Đối với các khoản mua nguyên liệu (mua ngoài) thanh toán bằng tiền mặt (khách
hàng không lấy phiếu).
ứng.
Thủ quỹ
lập phiếu
thu, chi 2
liên
Kế toán
và chủ
doanh
nghiệp ký
duyệt.
Thủ quỹ
tiến hành
thu, chi
và đóng
dấu.
_ 1 liên kế
toán sổ tài
khoản.
_ 1 liên thủ
quỹ lưu vào
sổ quỹ.
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
b) Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
SƠ ĐỒ SỐ 05
c) Định khoản :
- Nộp doanh thu ngày 25/02/2010, kèm theo phiếu thu số 01 số tiền là
77.800.000 ngày lập hóa đơn 26/02/2010. (ĐV T : đồng)
Nợ TK 111 77.800.000
Có TK 511 79.740.000
Có TK 3331 8.860.000
- Nộp doanh thu ngày 01/03/2010, kèm theo phiếu thu số 05 số tiền là
77.000.000 ngày lập hóa đơn 02/03/2010. (ĐVT : đồng)
Nợ TK 111 77.000.000
Có TK 511 69.300.000
Có TK 3331 7.700.000
- Nộp doanh thu ngày 02/03/2010, kèm theo phiếu thu số 06 số tiền là
75.400.000 ngày lập hóa đơn 03/03/2010. (ĐVT : đồng)
Nợ TK 111 75.400.000
Có TK 511 67.860.000
Có TK 3331 7.540.000
- Nộp doanh thu ngày 03/03/2010, kèm theo phiếu thu số 07 số tiền là
89.448.600 ngày lập hoá đơn 04/03/2010. (ĐVT : đồng.)
Nợ TK 111 89.448.600
Có TK 511 80.503.740
Có TK 3331 8.944.860
d) Minh họa :
- Phiếu thu số 01/02, 02/02, 03/02, 04/03, 05/03, 06/03, 07/03
- Nhật ký chung (tháng 03).
- Sổ cái 111, 511,3331 (tháng 03).
3.9/ Kế toán chi tiền mặt :
Kế toán chi tiền mặt trả cho mua nguyên liệu, hàng hóa, …
a) Chứng từ và thủ tục :
- Hợp đồng bán nguyên liệu (số lượng lớn).
- Hóa đơn GTGT.
- Phiếu chi.
b) Tài khoản sử dụng :
SVTT: Lê Văn Thảo trang 20
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
111
Bảng tổng hợp chi
tiết.
Sổ cái 152, 133,
111.
Bảng cân đối số
phát sinh.
Báo cáo tài chính
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
Nợ TK 133 20.000.000
Có TK 111 220.000.000
- Thanh toán tiền khăn giấy ướt theo phiếu chi số 04 ngày lập hóa đơn
09/03/2010. ĐVT : đồng.
Nợ TK 152 2.318.182
Nợ TK 133 231.818
Có TK 111 2.550.000
- Thanh toán tiền lãi bán ăn sáng tháng 02/2010 theo phiếu chi số 05 ngày
lập hóa đơn 09/03/2010. ĐVT : đồng.
Nợ TK 3.208.636
Nợ TK 133 320.864
Có TK 111 3.529.500
- Thanh toán tiền hồ cá inox theo phiếu chi số 20 ngày lập hóa đơn
10/03/2010.ĐVT: đồng
Nợ TK 152 18.000.000
Nợ TK 133 1.800.000
Có TK 111 19.800.000
- Thanh toán tiền chợ từ ngày 01 đến ngày 06/03/2010 theo phiếu chi số 29
ngày lập hóa đơn 11/03/2010. ĐVT : đồng.
Nợ TK 152 15.496.364
Nợ TK 133 1.549.636
- Tiền mặt gồm : Tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng khoán, vàng bạc đá quý.
SVTT: Lê Văn Thảo trang 23
Đề tài thực tập GVHD:Th.s Hồ Thị Yến Ly
- Tiền gửi ngân hàng gồm : Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc.
Đây là tiền của doanh nghiệp gửi vào ngân hàng, các công ty tài chính; số tiền
này chiếm phần lớn trong tổng số vốn bằng tiền của công ty có, nó được sử dụng
theo lệnh của doanh nghiệp.
- Tiền đang chuyển gồm : Tiền Việt Nam và ngoại tệ đã gửi đi nhưng chưa
đến nơi cần nhận. Cụ thể như tiền gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận
được giấy báo có, tiền gửi qua bưu điện nhưng chưa đến nơi nhận, tiền nộp
thuế vào kho bạc nhưng chưa nhận giấy báo (giao tiền tay ba giữa doanh
nghiệp với người mua và kho bạc nhà nước).
1.4. Nguyên tắc hạch toán :
Hạch toán vốn bằng tiền cần tôn trọng một số quy định sau :
1.4.1/ Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là
Đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng
khác.
1.4.2/ Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân
hàng phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
(Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi
sổ kế toán.
1.4.3/ Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hàng hoặc
thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng
Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên Có các TK 1112, 1122 được
quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK
1122 theo một trong các phương pháp : Bình quân gia quyền; nhập trước, xuất
trước; nhập sau, xuất trước; giá thực tế đích danh (như một loại hàng hóa đặc biệt).
Nhóm tài khoản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải
quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo
nhà nước công bố) tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
+ Đối với các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền, phải thu, phải trả thì có thể sử
dụng tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán tùy vào tình hình mỗi doanh nghiệp.
- Tiền Việt Nam : là đồng tiền bảng tệ nên thực hiện hạch toán theo trình tự quy
định hiện hành.
1.5. Yêu cầu quản lý
SVTT: Lê Văn Thảo trang 25