BO CO THC TP TT NGHIP
LI M U
Trong bất cứ một xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu của cải hoặc
thực hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động của con ngời là vấn đề không
thể thiếu đợc, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong việc
sản xuất cũng nh trong việc kinh doanh. Những ngời lao động làm việc cho ngời
sử dụng lao động họ đều đợc trả công, hay nói cách khác đó chính là thù lao
động mà ngời lao động đợc hởng khi mà họ bỏ ra sức lao động của mình.
Đối với ngời lao động tiền lơng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó
là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia
đình. Do đó tiền lơng có thể là động lực thúc đẩy ngời lao động tăng năng suất
lao động nếu họ đợc trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhng cũng có thể
làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt
hiệu quả nếu tiền lơng đợc trả thấp hơn sức lao động của ngời lao động bỏ ra.
ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lơng là sự cụ thể hơn của quá trình
phân phối của cải vật chất do chính ngời lao động làm ra. Vì vậy việc xây dựng
thang lơng, bảng lơng, lựa chọn các hình thức trả lơng hợp lý để sao cho tiền lơng
vừa là khoản thu nhập để ngời lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh
thần, đồng thời làm cho tiền lơng trở thành động lực thúc đẩy ngời lao động làm
việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần
thiết.
Trong thời gian thực tập tại Cụng ty C Phn c Tun , Em đã có cơ
hội và điều kiện đợc tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng tại Công ty. Nó đã giúp em rất nhiều trong việc
củng cố và mở mang hơn cho em, những kiến thức em đã đợc học tại trờng mà
em cha có điều kiện để đợc áp dụng thực hành.
Sinh viờn : Nguyn Th Thựy Linh QKT50H2 Page 1
BO CO THC TP TT NGHIP
Đợc sự hớng dẫn tận tình của các Thầy Cô giáo trong khoa Kinh tế vn ti
bin . Đặc biệt là sự hớng dẫn trực tiếp của Cô giáo Nguyn Thu H , cũng nh sự
nhiệt tình của Ban Giám Đốc cùng các Anh, Chị trong Công ty, và phòng Kế toán
5. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần c Tun đợc góp bằng tiền Việt
Nam.
Cụng ty C phn xõy dng c Tun c thanh lõp va hoat ụng theo
ng ky kinh doanh sụ 0103007210 ngay 25 thang 03 nm 2005, ng
ky kinh doanh thay ụi lõn 1 ngay 31 thang 03 nm 2010 cua S Kờ
hoach va õu t thanh phụ Thỏi Bỡnh
Tại ngày thông qua Điều lệ này, vốn Điều lệ của Công ty cổ phần c
Tun là: 24.000.000.000 đồng (Hai mơi bốn tỷ đồng).
Sinh viờn : Nguyn Th Thựy Linh QKT50H2 Page 3
BO CO THC TP TT NGHIP
Trong đó:
+ Vốn thuộc sở hữu nhà nớc: 12.240.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ: 51%
+ Vốn của các cổ đông trong công ty mua theo giá u đãi: 9.016.000.000
đồng chiếm tỷ lệ: 37,6%
+ Vốn của các cổ đông mua theo giá phổ thông: 1.920.800.000 đồng,
chiếm tỷ lệ: 8%.
+ Vốn của các cổ đông mua theo đấu giá: 823.200.000 đồng, chiếm tỷ lệ:
3,4%.
2/ Vốn Điều lệ đợc chia thành: 2.400.000 cổ phần bằng nhau.
Cổ phần đợc phát hành dới hình thức cổ phiếu, giá trị mỗi cổ phần
(mệnh giá cổ phiếu) là: 10.000 đồng (mời nghìn đồng).
II. Chc nng v quyn hn ca doanh nghip
1. Sn xut, kinh doanh cỏc sn phm thuc ngnh dt may;
2. Nhp khu cỏc thit b, nguyờn liu, vt t, phc v cho sn xut ca ngnh
dt may;
3. Liờn doanh, hp tỏc sn xut vi cỏc t chc kinh t trong v nc ngoi;
4. Nhn u thỏc xut, nhp khu cỏc sn phm ngnh dt may, ngnh in, in
mỏy v t liu tiờu dựng;
5. Kinh doanh khỏch sn, nh hng v cỏc dch v khỏch du lch;
6. Kinh doanh bt ng sn, cho thuờ tr s, vn phũng, nh v ca hng gii
07
3
Phòng k hoch kinh doanh
07
4
Phõn xng 01
35
4
Phõn xng 02
45
5
Phõn xng 03
55
6
Phõn xng 04
45
Sinh viờn : Nguyn Th Thựy Linh QKT50H2 Page 5
BO CO THC TP TT NGHIP
7
Ban Kim tra
09
8 Phòng chuyên gia 05
9 Ban kho 05
Qua số liệu trên ta thấy số lợng lao động tại công ty là nhiều. Công
ty đã bố trí số lợng ở các khâu một cách hợp lý. Công ty đã dành mọi u đãi
cho công tác đào tạo và rèn luyện nhân viên đặc biệt là công nhân đã đợc
cho đi học đào tạo, họ có thể nâng cao hiệu quả công việc.
Nhìn chung Công ty đã bố trí nhân lực ở các phòng ban, bộ phận một cách
hợp lý tạo điều kiện để ngời lao động phát huy hết khả năng của mình vào
công việc mà mình đang làm. Đối với ban lãnh đạo việc bố trí cán bộ hợp
Ban
công
nghệ
Ban
y tế
Ban
đời
sống
Ban
lễ
tân
bảo
vệ
Ban
kho
BO CO THC TP TT NGHIP
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc thực hiện theo phơng pháp ra quyết định từ
trên xuống dới, tổ chức quản lý theo một cấp chức năng cao nhất là Tổng Giám đốc,
sau đó là các Phó tổng Giám Đốc và các chuyên gia trợ lý cho giám đốc điều hành các
công việc. Ngoài ra còn có các phòng ban chịu trách nhiệm tham mu và giúp việc cho
Tổng Giám Đốc trong việc ra quyết định quản lý.
Quyền lực cao nhất là Hội Đồng Quản Trị Có quyền bãi nhiễm và bổ nhiệm
Tổng Giám Đốc
1. Hi ng qun tr.
L c quan qun tr cao nht ca Cụng ty, cú nhim v v quyn hn trong vic
quyt nh chin lc phỏt trin ca Cụng ty; quyt nh c cu t chc b mỏy qun
lý v iu hnh ca Cụng ty v cỏc quy ch qun lý ni b Cụng ty; quyt nh thnh
lp, gii th cỏc n v trc thuc; quyt nh b nhim, min nhim, bói nhim Tng
giỏm c, phú tng giỏm c quyt nh thay i vn c phn, chớnh sỏch u t v
d ỏn u t
vào cho Công ty. Nắm bắt nhu cầu, kế hoạch sản xuất từ đó xây dựng phương án thu
mua vật tư đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục với chi phí thấp nhất, và
đảm bảo đúng về chất lượng, đủ về số lượng. Tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký kết
với khách hàng đúng về thời gian, số lượng chất lượng tạo điều kiện nâng cao uy tín
Công ty, tránh tình trạng để sản phẩm, vật tư bị ứ đọng, tăng nhanh vòng quay của vốn
lưu động…Đồng thời tham mưu cho giám đốc Công ty về chủ trương và cải thiện đời
sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, xây dựng cung cấp trang thiết bị, tiện
nghi, văn phòng phẩm cho đơn vị phòng ban giám đốc, phân xưởng. Chỉ đạo công tác
quản lý văn thư lưu trữ, thông tin liên lạc, in ấn tài liệu.
Giúp giám đốc Công ty phụ trách kỹ lĩnh vực quản lý kỹ thuật xây dựng cơ bản
của Công ty. Nghiên cứu và xây dựng kế hoạch, phương án đầu tư, phát triển công
nghệ, kỹ thuật sản xuất, xây dựng chính sách quản lý kỹ thuật cho từng giai đoạn, từng
Sinh viên : Nguyễn Thị Thùy Linh – QKT50ĐH2 Page 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
loại sản phẩm khác nhau sao cho đáp ứng được yêu cầu sản xuất của từng thời kỳ khác
nhau cũng như của từng sản phẩm xây dựng tiêu chuẩn hoá sản phẩm truyền thống và
các đề án cải tiến mẫu mã, kết cấu sản phẩm hướng đến hoàn thiện các tiêu chuẩn, chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm qua từng giai đoạn. Phó giám đốc kỹ thuật có
nhiệm vụ tổ chức điều hành các mặt công tác quản lý kỹ thuật cụ thể như chuẩn bị kỹ
thuật về thiết kế, công nghệ, thiết bị kiểm tra chất lượng theo kế hoạch và tiến độ sản
xuất, quy trình, bảo trì máy móc thiết bị, năng lượng, đảm bảo tiến hành sản xuât liên
tục, xây dựng định mức chi phí vật tư, năng lượng nhiên liệu, lao động cho từng đơn vị
sản phẩm, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ lao động.
3. Phòng tổ chức hành chính.
Có chức năng tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc những chủ trương,
chính sách cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong
Công ty xây dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị làm việc cho các phòng ban,
phân xưởng, tổ đội, triển khai thực hiện có hiệu quả khi được giám đốc duyệt, chỉ
đạo công tác vệ sinh, dịch tễ bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên. Tổ chức
các cuộc họp, đại hội, làm công tác lễ tân, tiếp khách in ấn tài liệu, lưu trữ các loại
Xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý, theo dõi tình hình biến động về số lượng lao
động ngày công, giờ công để đề ra biện pháp quản lý lao động sao cho có hiệu quả.
Xây dựng kỷ luật lao động, định mức lao động cho từng giai đoạn, từng loạt sản
phẩm khác nhau, kiểm tra theo dõi quá trình thực hiện ở các đơn vị phân xưởng. Xuất
phát từ tình hình lao động, nhu cầu tuyển chọn, sử dụng để tiến hành xây dựng kế hoạch
tổng quỹ lương, kế hoạch sử dụng quỹ lương và theo dõi kiểm tra. Xây dựng kế hoạch
an toàn lao động và vệ sinh lao động, căn cứ kế hoạch đã được duyệt để tiến hành có
hiệu quả, tiết kiệm về chi phí. Theo dõi tình hình thu nhập của người lao động, tình hình
sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, giải quyết các chính sách, chế độ cho người lao động.
7. Các phân xưởng sản xuất
Thực hiện các hợp đồng của Công ty theo chỉ đạo của cấp trên mà trực tiếp là phòng
kế hoạch kinh doanh. Trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất tạo ra các sảm phẩm
Sinh viên : Nguyễn Thị Thùy Linh – QKT50ĐH2Page 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Như vậy các phòng ban chức năng có nhiệm vụ khác nhau nhưng đều có mối
liên hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau trong guồng máy SXKD của doanh nghiệp.
Bộ máy quản lý của Công ty được hình thành theo cơ chế trực tiếp, có chức năng
và quan hệ thống nhất với nhau, mỗi phòng ban có sự lãnh đạo chung của giám đốc,
với cơ cấu tài chính quản lý này, giám đốc Công ty vừa chỉ đạo chung vừa phát huy
được trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong nhà máy và các chỉ thị không bị
chồng chéo. Vì vậy có thể quản lý các tuyến theo quyền lực quản lý.
V. Những thuận lợi , khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai của doanh
nghiệp
1.Thuận lợi :
- Doanh nghiệp có cơ sở vật chất ký thuật tiến tiền công nghệ cao
- Doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao , có tinh thần trách
nghiệm
- Doanh nghiệp nhận được sự giúp đỡ từ các chính quyền địa phương
- Doanh nghiệp có uy tín và chỗ đứng trên thị trường trong tỉnh
2. Khó khăn :
QuảnTrị Công ty Cổ phần c Tun . Bộ máy kế toán Công ty có trách nhiệm tổ chức
thực hiện và kiểm tra toàn bộ các chứng từ giấy tờ hoá đơn có liên quan tới Công ty, tổ
chức các thông tin kinh tế, hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra các bộ phận trong công ty thực
hiện đầy đủ các quy tắc khi thanh toán và các chế độ quy chế quản lý tài chính.
Sinh viờn : Nguyn Th Thựy Linh QKT50H2Page 13
BO CO THC TP TT NGHIP
Tại phòng TC - KT công ty cổ phần c Tun hiện nay gồm có 07 ngời: Kế
toán Trởng (Trởng phòng), 01 phó phòng và 05 kế toán viên với trình độ 05 đại học, 02
cao đẳng đều có chuyên môn nghiệp vụ kế toán có kinh nghiệm lâu năm trong nghành.
Xuất phát từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là một đơn vị sản xuất
có quy mô lớn, quy trình công nghệ sản xuất phức tạp sản phẩm sản xuất ra có nhiều
loại, hình thức sản xuất tập trung nên hiện nay công ty đang sử dụng hình thức tổ chức
công tác kế toán tập trung và đợc thực hiện tại phòng TC KT.
Sơ đồ: 02
Bộ máy kế toán công ty
Kế
toán
vật
t
Kế
toán
tiền lơng
Kế toán TSCĐ
Kế toán trởng
( kế toán tổng hợp)
Kế
toán
Sinh viờn : Nguyn Th Thựy Linh QKT50H2Page 14
BO CO THC TP TT NGHIP
công nợ,
các khoản thanh toán khác.
- Thủ quỹ có trách nhiệm theo dõi các nguồn tiền ra vào công ty tại quỹ tiền mặt.
Là một Công ty có quy trình sản xuất phức tạp, khối lợng công việc nhiều nên công ty
áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Sinh viờn : Nguyn Th Thựy Linh QKT50H2Page 16
BO CO THC TP TT NGHIP
Xuất phất từ đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh và yêu cầu hạch toán kinh tế của đơn
vị. Hiện nay Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với hệ thống sổ sách tài
khoản sử dụng tơng đối phù hợp theo đúng chế độ kế toán của nhà nớc ban hành.
Sơ đồ: 03
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý
Quan hệ đối chiếu
Sinh viờn : Nguyn Th Thựy Linh QKT50H2Page 17
BO CO THC TP TT NGHIP
4. Hình thức luân chuyển chứng từ tại công ty:
hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán đợc thống
nhất và áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ - BTC, Thông t 20/2006/TT BTC và
thông t 21/2006/TT BTC ban hành ngày 20/03/2006 của bộ Tài Chính. Công ty áp
dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên, tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, tính giá nguyên vật
liệu xuất kho theo phong pháp bình quân gia quyền.
Niên độ kế toán: Năm tài chính kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 của
năm và kết thúc vào ngày 31/12 dơng lịch.
5.2. Phơng pháp tính thuế và nộp thuế giá trị gia tăng:
Công ty Cổ phần c Tun tính thuế và nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thuế, hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Nội dung phơng pháp:
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Thuế GTGT
đầu ra
-
Thuế GTGT
đầu vào
Trong đó:
Sinh viờn : Nguyn Th Thựy Linh QKT50H2Page 19
BO CO THC TP TT NGHIP
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính
thuế của
hàng hóa,
dịch vụ bán
Giá thực tế
nhập kho
=
Giá
mua
+
Chi phí
liên quan
-
Các khoản giảm giá
( nếu có )
Trong đó :
Giá mua là giá ghi trên hoá đơn ( giá cha có thuế )
Chi phí liên quan bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí thu mua
- Đối với vật liệu, hàng hóa xuất kho: Công ty áp dụng phơng pháp tính đơn giá vật liệu
xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền.
Trị giá vật liệu xuất kho =
Số lợng vật liệu xuất
kho
x
Đơn giá bình
quân
Đơn
giá BQ
=
Giá trị TT VL tồn đầu kỳ + Giá trị TT VL nhập trong kỳ
Số lợng VL tồn đầu kỳ + Số lợng VL nhập trong kỳ
5.5. Tài khoản kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ - BTC,
Thông t 20/2006/TT - BTC và thông t 21/2006/TT - BTC ban hành ngày 20/03/2006
1.2 Mục đích ý nghĩa của việc phân tích hoạt động tài chính :
- Khái niệm : Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là một tập hợp các
phương pháp và công cụ cho phép thu thập xử lý các thong tin kế tóan và thong tin
khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính ,khả năng và tiềm
lực của doanh nghiệp giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết đinh tài
chính , quyết đinh quản lý phù hợp
- Mục đích :
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho
các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định
về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự.
Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất cho
chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá
số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi.
Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế,
vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi
Sinh viên : Nguyễn Thị Thùy Linh – QKT50ĐH2Page 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp. Đồng thời qua đó cho biết thêm
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những
nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển
doanh nghiệp trong tương lai.
Qua đó cho thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm
tra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp với quá khứ
để định hướng trong tương lai. Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong
công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt
động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát
triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Ý nghĩa : Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất
kinh doanh. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài
chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc
+ Nhân tố khách quan là nhân tố phát sinh như một tất yếu trong quá trình kinh
doanh, ngoài vòng kiểm soát của doanh nghiệp.
- Phân loại theo tính chất của nhân tố :
+ Nhân tố số lượng: là nhân tố phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh
như: số lượng lao động, vật tư, số lượng sản phẩm sản xuất…
+ Nhân tố chất lượng: là nhân tố phản ánh hiệu suất kinh doanh như: giá thành,
lợi nhuận.
- Phân loại theo xu hướng tác động:
+ Nhân tố tích cực: là nhân tố ảnh hưởng tốt đến chỉ tiêu phân tích.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thùy Linh – QKT50ĐH2Page 25