Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hường
MỤC LỤC
!"#$"%&
'
()*+, *(+,-/0123)*45*678*9 :):0(3;*2<=:(2<>3678*9
()*+,
5*678*9
.?(@*2(A6B36B3CD*9CE2)F;*GHI2FJ:6B3CD*9KLACM?(B3?(=6B3CD*9,.:N*9*(O*-P*CQ
LR<B2<3*9SH)2<3*9F;*GHI20*(T3B*(5*678*99M*65*-U2(V9B* 012SH;6B3CD*9,.
:N*9*(O*-P*CQ2(B,9B2(W:(+*2<3*9SH)2<X*(F;*GHI20*(T3B*(
5*678*9LB39Y,:):0(3;*Z45*678*9:I?L[:K45*:N*9 :):0(3;*?(/:I?*(7Z:(J:-/K
2<):(*(+,K0(H-W:KCD:(\K*9H](E,K67HCD*9K2(O,*P*^
_):0(3;*2<=:(2(>3678*9
`;3(E,GQ(Na`bcZ7d:2<=:(6[?CE2.2<d2<3*92<7V*9(d?:N*9*(O*-P*2\,2(V(B]-e*(
-f*,I2FJ:6B3CD*9ag,CBHK2B*\**9(5*9(+?K(7H2<=^c
`;3(E,]21a`hcZ7d:2<=:(6[?CE2.2<d2<3*92<7V*9(d?:N*9*(O*-P*2<3*9-+:?(i*9
:(jBL+*(K:(k,Fl:FJ:0(R>:(3*97V6B3CD*9
`;3(E,2(I2*9(+?a`cZ.0(3;*(m2<d2.:(=*(2\,2(VT.*(:(3*(j*9*97VLn,I2-+:
,.C)?J*9Co]PH:@H2(>3H[2Cn*(g27d*9C7d:*([*`6.*(j*9*97VLn,I2-+:
0(N*9T36m:oB:)*(O*(p
*(?(=:N*9C3.*acZE?(/:-/:(4PH:(3(3\2CD*9:oB2q:(J:*(r,:(k,63L;3-+
SH]5*6d:(3*97V6B3CD*9
_(+,-/
123)*45*678*9 :):0(3;*2<=:(2(>3678*9?(;2(W:(+*:):*(+,-/:8L;*FBHZ
_):(X*(2(J:45*678*9KSHs45*678*9KSHs`bK`hK`Kt
_):(X*(2(J:45*678*9t
Y,(B(X*(2(J:Z45*678*92(>32(V9B*K45*678*92(>3F;*?(u,*93.<B,D2FgT3B*(
*9(+?:i*)?T/*9:):(X*(2(J:2<;678*90():*(7Z2<;678*9F;*?(u,2(7v*96w]45*K0(3)*
(3\:(Cn*(:)::(1*67d:?()22<E*K:):?(78*9)*F;*GHI20*(T3B*((.*9*k,K*9M*(\*KT.
(\*KSH]12Cn*(:):TW)*C@H27K,v<D*96P*T3B*(K6P*012-U:):Cg2):KCY*92(V:(nHFW9),
F)2:oB(.*7U: :)::8SHB*:l2(u,SH]5*
(l),Cg:Z.*97V9‹?-+::(3),Cg:2<3*9?(\,-:(J:*k*9SH;*6‰:oB,X*(K:l*(+,
-/27-I*:(39),Cg:K2(7V*9GH]P*9),F)2 2(>3TŒ41*CDF;*GHI20*(T3B*( 012SH;
F;*GHI20*(T3B*(:oBT3B*(*9(+?,X*(
(i*9•Zl:(J:*k*92(B,,7H:(3),Cg:-5:N*92):0123)*:oB:N*92]2(>3SH]Cn*(
:H;*(.*7U:(i*90123)*:i*:l*(+,-/9(:(Ž?K?(;*)*(:(=*(G):K2<H*92(W: 0?2(V-5
2.F;*K45*678*9K-g*K:N*9*d:oB:N*92]^2q:(J:(+2(g*9:(J*92yFqF):(0123)*K6[? 9•
L)3:)32.:(=*(:(3:8SHB*:(J:*k*9K(3.*2(.*(*9(eB-/*D?2(H1Cg-U*(.*7U:
(i*9*(T3B*(Z7-I*9;SH]12:):-I*C50(HI2,M:-5T3B*(*9(+?Cg-U0():((.*9K6[?
:):TW)*0*(T3B*(K:H*9J*9:):Tn:(-/SH;*6‰ C5H(.*(:l(+HSH;KC;,L;3SH)2<X*(0*(
T3B*(*(B*(:(l*9K(3.*2(+*
(i*9•Z?(i*9(.*(:(=*(•2q*9(d?6.C8*-n:l:(J:*k*92(W:(+*:N*92):.*(:(=*(K
2q*9(d?K-k*2(7K67H2<jKC;,L;30s2(H[2-k*?(i*9K6.,:N*92):2(70‰K2q*9(d? 2(B,,7H
:(3),Cg:
SVTH: Lê Thị Mỹ Linh Trang ii Lớp: KTTH4 - 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hường
(i*9?()22<E*F;*?(u,Z6.C8*-n*9(P*:JHKC5GHI2K2(>3TŒKCN*Cg:-+:?()22<E*F;*
?(u,KTn:(-/,U :;41*F;*?(u,X,(EHK*9(P*:JH 2(W:(+*(lB:):‰27v*9?()2
2<E*F;*?(u,,ULr*9:):2(1201KL;*-•^
(i*92<E*0(BTW)*Z6.C8*-n:l:(J:*k*92(B,,7HK9‹?-+::(3),Cg:2<3*9-+:GO]
TW*9K2(>3TŒ 2<E*0(B C5H(.*(:):TW)*:oB:N*92]
_q:(J:LD,)]0123)*2\N*92](@*5,+2
_8CY2q:(J:LD,)]0123)*2\N*92]
__(J:*k*9 *(+,-/:oB2y*9LD?([*0123)*2<3*9N*92]_
123)*2<7v*9Z123)*0P,0123)*2q*9(d?K6.*97V:(nH2<)*(*(+,-523.*LD,p(3\2CD*9
:oB?(i*90123)*-U:(J:*k*96.*97V9‹?-+::(3),Cg:q:(J: :(•C\3:N*92):01
23)*K2(g*90P2(N*94*0123)* (\:(23)*0123)*2\:N*92]123)*2<7v*9:lSH]5*?(O*:N*9
:(•C\32<W:41?:):2(.*(-P*0123)*2<3*9:N*92]_
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế đất nước đang bước vào thời đại mới, thời đại công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Đất nước càng phát triển thì nền kinh tế trong nước muốn hòa nhập vào nền
kinh tế thế giới và đứng vững trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải
luôn năng động, sáng tạo. Bên cạnh đó cần có những đổi mới cả về chất lượng và số
lượng. Đồng thời nâng cao các biện pháp quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh
sao cho thích hợp với doanh nghiệp và mục tiêu đòi hỏi của người lao động trong xã
hội. Cho đến những năm gần đây hành loạt các doanh nghiệp ra đời với mọi loại hình
sản xuất kinh doanh và phương thức sản xuất tiên tiến đã đem lại hiệu quả đáng kể cho
nền kinh tế nước nhà.
Trong kinh doanh muốn đạt hiệu quả kinh tế cao thì doanh nghiệp phải luôn cải
cách chuyển đổi cơ cấu sản xuất để phù hợp với hoàn cảnh xã hội và nhu cầu của
người lao động. Nền kinh tế ở vào thời đại công nghiệp hóa máy móc được sử dụng
một cách triệt để nhằm giảm bớt việc sử dụng sức lao động của con người, nhưng
không có nghĩa là không cần đến sức lao động thủ công của con người. Máy móc dù
có hiện đại đến đâu nhưng thiếu bàn tay khéo léo, óc sáng tạo của con người thì cũng
không thể tạo được những sản phẩm tối ưu để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong
nước cũng như thị trường thế giới.
Như vậy muốn có được lực lượng lao động siêng năng, sáng tạo thì doanh nghiệp
phải cung ứng đầy đủ lợi ích cho người lao động.Tiền lương có ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với người lao động vì đó là một phần công sức mà họ bỏ ra để đạt được
thành quả lao động đó. Tiền lương thích hợp có tác động tích cực trong công việc. Một
công dân làm việc với mức lương quá thấp không đủ cho nhu cầu đời sống gia đình sẽ
làm việc mà không mang lại hiệu quả cao trong sản xuất. Nhưng ngược lai người công
dân đó được trả với mức lương thích hợp họ sẽ hăng say làm việc hơn và chắc chắn
năng suất lao động sẽ không ngừng tăng lên. Điều đó chứng tỏ rằng tiền lương là động
lực thúc đẩy con người làm việc hăng say hơn, không ngừng sáng tạo, nâng cao năng
suất vì họ thấy rằng tiền lương phù hợp, xứng đáng với công sức lao động mà họ bỏ ra.
Tiền lương thích hợp sẽ là đòn bẩy kinh tế hữu hiệu kích thích tăng năng suất lao
động, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Mỹ Linh
SVTH: Lê Thị Mỹ Linh Trang 2 Lớp: KTTH4 - 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hường
PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích treo lương
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Tiền lương
Là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động
mà công nhân viên đã bỏ ra trong quá trong sản xuất kinh doanh. Tiền lương gắn liền
với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã tham gia thực hiện trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lương bao gồm các khoản: tiền lương cấp bậc, tiền công và các khoản phụ
cấp như:chức vụ, trách nhiệm, khu vực, độc hại, nguy hiểm, lưu động, thâm niên…
1.1.1.2. Các khoản trích theo lương
Bảo hiểm xã hôi (BHXH): Được trích lập để tài trợ trong trường hợp công nhân
viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động (ốm đau, tai nạn nghề nghiệp, hưu
trí…)
Bảo hiểm y tế (BHYT): Được trích lập để tài trợ trong trường hợp công nhân
viên trong việc phòng và chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho
những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định. Đối tượng được
nhận BHTN là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ.
Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức
nhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
1.1.2. Nhiệm vụ
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ cơ
bản sau:
lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh
nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên lương cấp bậc, chức vụ, hợp
đồng, và các khoản phụ cấp theo qui định của người lao động, trong đó 18% tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng, 8% trừ vào lương của người
lao động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp
quỹ trong các trường hợp sau:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên về hưu, mất sức lao động
- Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền tuất
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý
quỹ bảo hiểm để chi trả cho các trường hợp trên.
SVTH: Lê Thị Mỹ Linh Trang 4 Lớp: KTTH4 - 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hường
1.2.4 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương
phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ
BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, và các khoản phụ cấp
theo qui định của người lao động, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động.
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp
quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT
được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao
động thông qua mạng lưới y tế.
1.2.5 Qũy bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương
phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ
BHTN theo tỷ lệ 2% trên lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, và các khoản phụ cấp
- Các khoản đã khấu trừ vào tiền
lương, tiền công của công nhân viên
- Kết chuyển lương công nhân viên
đi vắng chưa lĩnh
- Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng, BHXH và các khoản khác
phải trả công nhân viên.
SDCK: Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng, BHXH và các khoản khác
còn phải trả cho công nhân viên
TK 334 có 2 TK cấp 2:
+ TK 3341: Phải trả công nhân viên
+ TK 3348: Phải trả người lao động khác
- Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 338 Có
- Chi BHXH cho công nhân viên tại
đơn vị
- Chi KPCĐ tại đơn vị
- Nộp BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ cho cơ quan quản lý cấp trên
- Nộp vào Quỹ hỗ trợ sắp sếp doanh
nghiệp số tiền thu hồi nợ phải thu đã thu
được và thu về thanh lý, nhượng bán tài
sản được loại trừ không tính vào giá trị
doanh nghiệp khi cổ phần hoá doanh
nghiệp Nhà nước.
- Kết chuyển chi phí cổ phần hoá trừ
vào số tiền Nhà nước thu được từ cổ phần
hoá công ty Nhà nước.
- Trả các khoản phải trả, phải nộp
+ TK 3385 – Phải trả về cổ phần hóa
+ TK 3386 – Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
+ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
+ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác
+ TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp
1.3.3 Phương pháp hạch toán
SVTH: Lê Thị Mỹ Linh Trang 7 Lớp: KTTH4 - 12
338 (3383, 3384,3389)
BHXH, BHYT, BHTN
phải nộp trừ vào lương
TK 334
622, 627, 641, 642, 241
Tiền lương phải trả cho
các bộ phận
338 (3383)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hường
SVTH: Lê Thị Mỹ Linh Trang 8 Lớp: KTTH4 - 12
512
333 (3331)
Tiền lương CNV đi vắng
Trả lương bằng sản phẩm, hàng
hóa
TK 338
111,112
111, 112
111, 112
Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ
cho cơ quan chuyên môn
quản lý cấp trên
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM VIỆT
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Phần Mềm Việt
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH Phần Mềm
Việt
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Cùng với quá trình hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước là sự ra đời ngày
càng nhiều của các doanh nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý
trở thành nhu cầu thiết yếu của mọi doanh nghiệp, thành phần kinh tế. Tuy nhiên, các
đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung và đơn vị cung ứng
phần mềm nói riêng ở nước ta còn ít. Đây là khoảng trống của thị trường và là cơ hội
để các đơn vị tham gia hoạt động trong lĩnh vực này.
Cùng với chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước vào lĩnh vực này và mức
chi tiêu của doanh nghiệp dành cho ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng tăng.
Môi trường kinh doanh thuận lợi cùng với khát khao được cống hiến cho xã hội những
sản phẩm công nghệ thông tin có chất lượng và phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Đây là động lực thúc đẩy cho sự ra đời của Công ty TNHH Phần Mềm Việt.
Công ty TNHH Phần Mềm Việt hoạt động theo giấy phép kinh doanh và đăng ký
thuế số: 0400621146 do Sở kế hoạch và đầu tư của thành phố Đà Nẵng cấp vào ngày
08 tháng 05 năm 2008.
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Phần Mềm Việt.
Tên tiếng Anh: Vietsoft company limited.
Đại diện: Nguyễn Hậu. Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: 02 An Xuân – Thanh Khê – Đà Nẵng
Điện thoại: 0511. 3 769.191 – 0511. 3 726.926
Mã số thuế: 0400621146
Với số vốn điều lệ: 1.900.000.000 (Một tỷ chin trăm triệu đồng)
E.mail: Website: www.phanmemviet.com.vn
Công ty TNHH Phần Mềm Việt thuộc loại hình doanh nghiệp TNHH, thuộc sở
hữu tư nhân, hoạt động hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có con dấu
riêng.Công ty tự chịu trách nhiệm về tài sản, chịu trách nhiệm đối với những khoản nợ
TC - KT
PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hường
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty
Giám đốc: Là người điều hành, phụ trách, quản lý toàn bộ quá trình kinh doanh,
trực tiếp quản lý, hoạch định các chiến lược phát triển, các phương án sản xuất
kinh doanh hàng năm, ngắn hạn, dài hạn, quyết định các dự án đầu tư, mở rộng
liên doanh, liên kết với các đối tác, đồng thời chịu sự giám sát của Nhà nước và
các cơ quan có thẩm quyền
Phó Giám đốc:Là người giúp việc cho Giám đốc trong phạm vi chức năng quản
lý của mình, có nhiệm vụ tư vấn cho giám đốc, thường xuyên giám sát và theo dõi
tiến độ sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
mình.
Phòng TC – KT:Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về công tác kế toán của
công ty theo quy định cuả nhà nước. Phòng kế toán còn có nhiệm vụ ghi chép,
phản ánh chính xác, trung thực và kip thời về tài sản, tiền lương, vốn, công nợ của
công ty… tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách kế toán, lập và gửi báo cáo tài chính
cho cơ quan chức năng, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước.
Phòng Kinh doanh:Tư vấn giải quyết các vấn đề khuất mắc về doanh nghiệp đối
với khách hàng, lập các dự án kinh doanh, cung ứng các dịch vụ quản lý và điều
hành có hiệu quả, đảm bảo quá trình kinh doanh nhanh chóng, hoàn thiện.
Phòng HC – TH:phòng hành chính – tổng hợp là đơn vị có chức năng thực
hiện công tác Hành chính, tổng hợp, văn thư, lưu trữ, đảm bảo kỹ thuật văn
phòng, làm công tác thư ký, tổng hợp và tham mưu cho Giám đốc.
Phòng phát triển sản phẩm:là đơn vị nghiên cứu, đề xuất, theo dõi, đôn đốc
việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới và cải tiến sản phẩm. Tìm hiểu, nghiên
cứu và thực hiện hóa các ý tưởng phát triển sản phẩm mới bằng các thiết kế,
bản vẽ…
Phòng triển khai dự án:là đơn vị có chức năng tham mưu, giúp việc cho
Thường xuyên báo cáo lên lãnh đạo.
Kế toán thuế: Lập bảng kê khai thuế để nộp lên cho các cơ quan Nhà nước. Cập
nhật và lập các giấy báo công nợ ở các đơn vị cơ sở, câp nhật kịp thời các thông tin về
luật thuế.
Kếtoán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn của hàng hoá, CCDC,
TSCĐkịp thời thông tin cho kế toán trường và giám đốc, có trách nhiệm theo dõi giám
sát việc biến động của vật tư, hàng hoá, CCDC, ghi sổ hàng hoá, CCDC, TSCĐ (sổ chi
tiết) để kiểm tra và đối chiếu với thủ kho theo định kỳ. Kiểm tra đối chiếu CCDC tại
kho cuối kỳ, lập báo cáo khấu hao và tình hình tăng giảm TSCĐ.
Thủ kho: Có nhiệm vụ quản lý bảo quản kho vật tư, hàng hoá, CCDC, việc kiểm
tra nhập hay xuất vật tư, hàng hoá, CCDC khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp.
Hàng tháng tiến hành kiểm kê báo cáo tình hình nhập - xuất – tồn cho kế toán trưởng
và giám đốc.
2.1.3.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty đang áp dụng hình thức “ chứng từ ghi sổ”
SVTH: Lê Thị Mỹ Linh Trang 12 Lớp: KTTH4 - 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hường
Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng:
Trình tự chứng từ ghi sổ:
Ghi chú:
- Ghi hằng ngày:
- Ghi cuối tháng:
- Đối chiếu, kiểm tra:
Trình tự ghi sổ kế toán
Theo hình thức này, trình tự ghi sổ như sau:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng
để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được
dùng ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan .
Để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý và đáp ứng đòi hỏi hạch
toán lao động với tiền lương phải quán triệt các nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14
tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
TNHH Phần Mềm Việt
2.2.1 Khái quát chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
TNHH Phần Mềm Việt
Công ty trả lương cho bộ phận quản lý hay gián tiếp theo thời gian.
Mức lương tối thiểu nhà nước quy định Hệ số Số ngày
Lương cơ bản = x lương x làm việc
Số ngày công quy định cơ bản thực tế
Với mức lương tối thiểu nhà nước quy định là 1.150.000 (đồng)
Ví dụ: Chị Thái Thị Mỹ Hạnh trong tháng 06 làm được 25 ngày, hệ số lương
3,33 và khoản phụ cấp chức vụ là 150.000 (đồng)
=>Lương cơ bản =
=>Lương thực té = 3.829.500 + 150.000 = 3.979.500 (đồng)
2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phần
Mềm Việt
SVTH: Lê Thị Mỹ Linh Trang 14 Lớp: KTTH4 - 12
1.150.000
25
X 3,33 X 25 = 3.829.500 (đồng)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hường
2.2.2.1 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
Họ và tên
Ngày/ thứ Tổng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
CN 2 3 4 5 6 7 CN 2 3 4 5 6 7 CN 2 3 4 5 6 7 CN 2 3 4 5 6 7 CN 2
1 Nguyễn Hậu
CN X X X X X X CN X X X X X X CN X X X X X X CN X X X X X X CN X 25
2 Lê Văn Bình
CN X X X X X X CN X X X X X X CN X X X X X X CN X X X X X X CN X 25
3
Thái Thị Mỹ
Hạnh
CN X X X X X X CN X X X X X X CN X X X X X X CN X X X X X X CN X 25
Tổng cộng
75
Người chấm công Trưởng phòng HCNS
Lương thời giờ X Con ốm CÔ Nghỉ phép F
Ốm Ô Thai sản TS Tai nạn TN
SVTH: Lê Thị Mỹ Linh Trang 16 Lớp: KTTH4 - 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hường
Đơn vị: Công ty TNHH Phần Mềm Việt Mẫu số: 01a-DNN
Địa chỉ: 02 An Xuân – Thanh Khê – Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
Bộ phận: Kinh doanh – Bán hàng ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÀNG CHẤM CÔNG
Tháng 06 năm 2014
STT
Họ và tên
Ngày/ thứ Tổng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
CN 2 3 4 5 6 7 CN 2 3 4 5 6 7 CN 2 3 4 5 6 7 CN 2 3 4 5 6 7 CN 2
1 Nguyễn Thị Yến CN X X X X X X CN X X X X X X CN X X X X X X CN X X X X X X CN X 25
bản
Lương khoán/tháng Các khoản khấu trừ vào lương
Thực lĩnh
Ký
nhận
Số ngày
làm việc
Phụ cấp Tổng cộng
BHXH
(8%)
BHYT
(1,5%)
BHTN
(1%)
Cộng
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 Nguyễn Hậu GĐ 6,31 7.256.500 25 250.000 7.506.500 580.520 108.847,5 72.565 761.932,5 6.744.567,5
2 Lê Văn Bình PGĐ 5,78 6.647.000 25 250.000 6.897.000 531.760 99.705 66.470 697.935 6.199.065
3
Thái Thị Mỹ
Hạnh
K.Toán 3,33 3.829.500 25 150.000 3.979.500 306.360 57.442,.5 38.295 402.097,5 3.577.402,5
Tổng 17.733.000 75 650.000 18.383.000 1.418.640 265.995 177.330 1.861.965 16.521.035
Số tiền bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm hai mươi mốt nghìn không trăm ba mươi lăm đồng (y)./
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Phần Mềm Việt Mẫu số: 02-LĐTL
SVTH: Lê Thị Mỹ Linh Trang 18 Lớp: KTTH4 - 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hường
Địa chỉ: 02 An Xuân – Thanh Khê – Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
2
Nguyễn Thị
Xinh
KD 3,00 25 3.450.000 100.000 3.550.000 276.000 51.750 34.500 362.250 3.187.750
3
Nguyễn Thị
Thiện
KD 2,80 25 3.220.000 100.000 3.320.000 257.600 48.300 32.200 338.100 2.981.900
4
Nguyễn Thị
Lam
KD 2,50 25 2.875.000 100.000 2.975.000 230.000 43.125 28.750 301.875 2.673.125
5
Tán Thành Đức
KD 2,50 25 2.875.000 100.000 2.975.000 230.000 43.125 28.750 301.875 2.673.125
6
Phạm Minh
Thành
KD 2,00 25 2.300.000 100.000 2.400.000 184.000 34.500 23.000 241.500 2.158.500
7
Đinh Lê Thị
Phương Thảo
KD 2,00 22 2.300.000 100.000 2.400.000 184.000 34.500 23.000 241.500 2.158.500
Cộng 172 20.585.000 700.000 21.285.000 1.646.800 308.775 205.850 2.161.425 19.123.575
Số tiền bằng chữ: Mười chín triệu một trăm hai mươi ba nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng (y)./
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SVTH: Lê Thị Mỹ Linh Trang 19 Lớp: KTTH4 - 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hường
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương kế toán phản ánh vào bảng phân bổ tiền lương và
QL
–
HC
18.383.00
0
18.383.00
0
3.308.94
0
551.490
183.83
0
367.66
0
4.411.92
0
13.971.080
2
Bộ
phận
KD
–
BH
21.285.000 21.285.000
3.831.30
0
638.550 212.850 425.700 5.108.400 16.176.600
Tổng 39.668.000 39.668.000
7.140.24
0
BHYT
(1,5%)
BHTN
(1%)
Cộng
A B 1 2 3 4 5 6 7
1
Bộ
phận
QL –
HC
18.383.000 1.470.640 275.745 183.830 1.930.215 16.452.785
2
Bộ
phận
KD –
BH
21.285.000 1.702.800 319.275 212.850 2.234.925 19.050.075
Cộng 39.668.000 3.173.440 595.020 396.680 4.165.140 35.502.860
Số tiền bằng chữ: Ba mươi lăm triệu năm trăm lẻ hai nghìn tám trăm sáu mươi đồng
y./
Người lập Kế toán trưởng
Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(ký,họ tên)
BTC
SVTH: Lê Thị Mỹ Linh Trang 21 Lớp: KTTH4 - 12