Trờng đại học vinh
khoa kinh tế
=== ===
đinh thị sen
báo cáo thực tập tốt
báo cáo thực tập tốt
nghiệp
nghiệp
Đơn vị thực tập:
Đơn vị thực tập:
cảng nghệ tĩnh
cảng nghệ tĩnh
Vinh, 2009
= =
Trêng ®¹i häc vinh
khoa kinh tÕ
=== ===
b¸o c¸o thùc tËp tèt
b¸o c¸o thùc tËp tèt
nghiÖp
nghiÖp
GV híng dÉn : ph¹m thÞ thóy h»ng
SV thùc hiÖn : §inh ThÞ Sen
Líp : 46B
1
- KÕ to¸n
Vinh, 2009
= =
Sinh viên
Đinh Thị Sen
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán
3
Đại Học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần một
Tổng quan công tác kế toán tại cảng nghệ tĩnh
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Cảng Nghệ Tĩnh (Nghetinh port), tiền thân là Cảng Bến Thuỷ, trực thuộc
Cục Hàng hải Việt Nam, đợc thành lập ngày 13 tháng 10 năm 1955.
- Cùng với sự đi lên của Cảng Bến Thuỷ, ngày 5 tháng 12 năm 1979 Chính
phủ cho phép khởi công xây dựng Cảng Cửa Lò. Sau hơn 5 năm xây dựng (1979-
1984) cảng biển quốc tế ở Cửa Lò đã đợc hoàn thành và đa vào sử dụng với năng
suất 500.000 tấn/năm.
- Để chuẩn bị cho việc khai thác Cảng Cửa Lò phục vụ cho sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ đất nớc, trớc đó vào tháng 12 năm 1982, Hội đồng Bộ Trởng đã
cho phép đổi tên Cảng Bến Thuỷ thành Cảng Nghệ tĩnh, trực thuộc Hàng Hải
Việt Nam. Phạm vi hoạt động của Cảng Nghệ Tĩnh, bao gồm 2 khu vực: Bến
Thuỷ và Cửa Lò, trải dài trên 25km đờng bộ. Có vùng nớc chủ quyền từ hạ la cầu
Bến Thuỷ đến phao số 0 Cửa Hội, vùng nớc bao quanh đảo Ng vào đến Cảng
Cửa Lò.
- Ngày 16 tháng 6 năm 1993, bộ trởng bộ giao thông vận tải đã ký quyết
định số 1197/QĐ/TCCB-LĐ thành lập Cảng Vụ Nghệ Tĩnh và bổ nhiệm đồng chí
Nguyễn Doanh Tuất, Phó Giám Đốc Cảng Nghệ Tĩnh làm Giám Đốc Cảng Vụ Nghệ
Tĩnh. Ngày 18 tháng 2 năm 1995 đồng chí Nguyễn Danh Tuất thay đồng chí Hoàng
Tất Thắng làm Giám Đốc cảng Nghệ Tĩnh.
* Hiện nay:
- Tên gọi bằng tiếng Việt: Cảng Nghệ Tĩnh
- Tên gọi bằng Tiếng Anh: Nghe Tinh Port
+ Dịch vụ tàu biển, thu gom hàng hoá;
+ Xây dựng các công trình: Cảng, giao thông, thuỷ lợi, dân dụng, công
nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, điện năng (đờng dây và trạm biến áp dới 35 KV);
+ Gia công các mặt hàng cơ khí;
+ Mua bán lâm thổ sản, sắt thép, phế liệu, vật liệu xây dựng;
+ T vấn giám sát công trình xây dựng;
+ Kinh doanh khí hoá lỏng (gas);
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
Cảng Nghệ Tĩnh là một đơn vị làm dịch vụ bốc xếp dỡ hàng hoá cho sự phát
triển kinh tế. Vì vậy sản phẩm của Cảng là những tấn hàng hoá hay những mét khối
hàng thông qua Cảng. Hàng đến với Cảng rất đa dạng: Gỗ, hàng bách hoá, phân bón
lơng thực, khoáng sản máy móc thiết bị
Cảng Nghệ Tĩnh có 2 khu vực sản xuất: Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò, Xí nghiệp
xếp dỡ Bến Thuỷ. Mỗi khu vực có một bộ máy chỉ huy và tổ chức trực tiếp.
Giám đốc 2 Xí nghiệp trực tiếp chỉ đạo công tác sản xuất ở Xí nghiệp mình
và chịu sự quản lý của các phòng ban tham mu và Giám Đốc Cảng Nghệ Tĩnh.
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán
5
Đại Học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Quy trình sản xuất của Cảng:
Cảng Nghệ Tĩnh đợc xây dựng đảm bảo cho tàu 1 vạn tấn ra vào Cảng nhận
và trả hàng.
Hàng hoá đợc bốc xếp từ tàu lên xe và chở vào kho để bảo quản hoặc xuất
thẳng và ngợc lại hàng hoá đợc bốc xếp bốc dỡ từ xe xuống tàu.
Trờng hợp tàu có trọng tải lớn không vào làm hàng tại bến Cảng, thì chuyển
tải từ tàu lớn hoặc ngợc lại chuyển tải ra tàu lớn.
1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý tại Cảng Nghệ Tĩnh
công và uỷ quyền của Giám đốc.
Phó Giám đốc khai thác: khai thác các nguồn hàng cho đơn vị và ký các hợp
đồng khai thác.
Phó Giám đốc sản xuất: chỉ đạo sản xuất kinh doanh ở 2 Cảng Cửa Lò, Bến
Thuỷ
Phó Giám đốc kỷ thuật: theo dõi tình hình sử dụng tranh thiết bị, sửa chữa,
mua sắm mới và khai thác trang thiết bị, Ngoài ra còn chịu trách nhiệm điều hành và
chỉ đạo sản xuất kinh doanh ở cả 3 Xí nghiệp sản xuất phụ thành viên.
* Phòng Kế Hoạch khai thác: Xây dựng kế hoạch theo chiến lợc của Doanh
nghiệp, khai thác và tìm nguồn hàng cho Doanh nghiệp.
* Phòng Tài Chính - Kế toán: lập kế hoạch tài chính, tạo nguồn vốn và sử
dụng nguồn vốn một cách hợp lý, tổ chức hệ thống thống kê kế toán, thực hiện chế
độ kế roán và hạch toán quá trình SXKD của Cảng.
* Phòng tổ chức cán bộ lao động: Tổ chức quản lý thực hiện các chính sách
nhân sự, đào tạo, bồi dỡng và nâng bậc, nâng lơng công nhân viên chức, nội quy kỷ
luật, chính sách về lao động tiền lơng, công tác bảo vệ An Ninh; phối hợp các bộ
phận trong doanh nghiệp và lập phơng án bảo vệ An Ninh trật tự.
* Phòng Kỹ thuật: Quản lý giám sát và kiểm tra công tác kỹ thuật công nghệ
trong sản xuất; xây dựng các định mức kỷ thuật; nghiên cứu cải tiến về công nghệ,
sản phẩm
* Phòng hành chính quản trị: Phục vụ các công văn th, lễ nghi khách tiết, lái
xe bảo vệ, vệ sinh nhà trẻ, y tế.
* Ngoài ra có phòng Đảng uỷ Công Đoàn: Họp học tập phổ biến các chính
sách của Đảng và Nhà nớc cũng nh của đơn vị, phát động các phong trào văn hoá
văn nghệ, thể dục thể thao. Tổ chức Công Đoàn đảm bảo các quyền lợi của ngời lao
động.
Với cơ cấu tổ chức nh trên thì các phòng ban đợc sự chỉ đạo thống nhất của
cấp trên để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, tránh sự trùng lặp trong khâu tổ chức
và chỉ đạo sản xuất, tạo sự chặt chẽ trong quản lý và đạt hiệu quả cao theo đúng quy
trình công nghệ của từng phân xởng.
+ Tài sản dài hạn khác 3,460,305 4.63 8,616,408 10.97 5,156,103
149.01
B-Tổng nguồn vốn 93,872,139 100 98,298,964 100 4,426,825 4.72
- Nợ phải trả 10,386,491 11.06
14,337,047
14.59 3,950,556 38.04
+ Nợ ngắn hạn 6,547,531 63.04 5,099,227 35.57 -1,448,304
-22.12
+ Nợ dài hạn 3,838,960 36.96 9,237,820 64.43 5,398,860
140.63
- Vốn chủ sở hữu 83,485,648 88.94 83,961,917 85.41 476,269 0.57
+ Vốn chủ sở hữu 83,323,305 99.81 83,724,255 99.72 400,950 0.48
+ Nguồn kinh phí, quỹ khác 162,343 0.19 237,662 0.28 75,319 46.39
Doanh thu 35,256,000 42,307,000 7,051,000 20.00
Đơn vị tính: 1000đ
Nhận xét:
* Qua bảng 01, cho ta thấy tài sản mà Doanh nghiệp quản lý và sử dụng năm
2007 là 93,872,139 ngđ, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 20.38%, TSCĐ chiếm
79.62%. Trong tài sản ngắn hạn riêng khoản phải thu ngắn hạn chiếm 89.29%, sau
đó đến hàng tồn kho 5.12%; tài sản ngắn hạn khác 4.10%, còn lại tiền và các khoản
tơng đơng tiền 1.49%,. Tài sản của Doanh nghiệp chủ yếu đợc hình thành từ 2
nguồn vốn là nguồn vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả trong đó nguồn vốn chủ sở hữu
chiếm hơn 80% tổng nguồn vốn.
* Bớc sang năm 2008, tổng tài sản tăng 4,426,825 ngđ tơng ứng với 4.72%.
Chứng tỏ Doanh nghiệp đã mở rộng một số hoạt động kinh doanh, sự thay đỏi đó đ-
ợc thể hiện:
- Tài sản ngắn hạn tăng 3.42% tơng ứng với số tiền 654,614 ngđ trong đó
Tiền và các khoản tơng đơng tiền tăng 1,973,971 ngđ trong khi Phải thu ngắn hạn,
và tài sản ngắn hạn khác giảm. Điều này cho thấy Doanh nghiệp đã có chính sách
thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn tốt.
1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Hệ số tài chính đợc coi là những biểu hiện đặc trng nhất về tình hình tài
chính của Doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Bảng 02: Các chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênhlệch
1. Tỷ suất tài trợ
93,872,139
83,485,648
= 0.89
98,298,964
83,961,917
= 0.85 (0.04)
2. Tỷ suất đầu t
93,872,139
74,739,001
= 0.79
98,298,964
78,511,212
= 0.80 0.01
3. Khả năng thanh toán hiện hành
10,386,491
93,872,139
= 9.04
98,298,964
78,511,212
= 6.85 (2.19)
4. Khả năng thanh nhanh
6,547,531
285,707
= 0.04
Khả năng thanh toán ngắn hạn trong năm 2008 tăng 0.96 lần do với năm
2007, điều này cho thấy khả năng tài chính của Doanh nghiệpắyơng đối tốt.
Vậy nhìn chung trong hai năm vừa qua về cơ bản Cảng Nghệ Tĩnh đã hoàn
thành các chỉ tiêu kế hoạch do Cục Hàng Hải giao. Sản xuất đợc sắp xếp đổi mới vì
vậy thu nhập và đời sống của CBCNV từng bớc đợc nâng cao. Tuy nhiên đơn vị nên
chú trọng đầu t vào TSCĐ nhiều hơn.
1.4. Nội dung tổ chức công tác kế toán của Cảng
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại Cảng Nghệ Tĩnh bao gồm các cán bộ, nhân viên kế toán
thực hiện khối lợng công tác kế toán phần hành với đầy đủ chức năng thông tin và
hệ thống kiểm soát nội bộ kiểm tra toàn bộ hoạt động tài chính của toàn Cảng. Mỗi
phần hành đợc quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn để từ đó tạo thành mối liên hệ có
tính thống nhất, chặt chẽ với nhau. Quan hệ giữa các phần hành là quan hệ ngang
hàng có các tính chất tác nghiệp. Vì vậy ngoài phòng kế toán tổng hợp, ở Cảng mỗi
Xí nghiệp thành phần cũng hình thành một bộ máy kế toán riêng, biên chế 2 kế toán
viên và 1 thủ quỹ.
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy kế toán tại Cảng Nghệ Tĩnh
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán
Kế toán tr ởng
k.t
tiền
mặt
công
nợ nội
bộ
k.t
thu c
ớc và
ngân
cáo kế toán phục vụ cho việc cung cấp thông tin trong nội bộ và bên ngoài.
* Kế toán tiền mặt, công nợ nội bộ và cá nhân: Thờng xuyên theo dõi, kiểm
tra, đối chiếu việc thi chi tiền mặt và các khoản phải thu phải trả giữa các Xi nghiệp
thành phần với các Xí nghiệp chính.
* Kế toán thu cớc và ngân hàng: Theo dõi các khoản công nợ khách hàng,
tình hình quyết toán, theo dõi thuế VAT đầu ra, thanh quyết toán các khoản qua
ngân hàng.
* Kế toán vật t, TSCĐ: Theo dõi tình hình xuất nhập vật t, vật liệu, TSCĐ
trong đơn vị.
* Thủ quỹ: thu chi tiền mặt và báo cáo hàng ngày, theo dõi và quản lý hoá
đơn GTGT, hoá đơn Cảng phí của đơn vị.
* KT.tiền lơng, và các khoản trích theo lơng : Thanh toán lơng và BHXH,
BHYT, KPCĐ.
* Tổ chức kế toán tại các xí nghiệp thành phần:
Các Xí nghiệp thành phần có một bộ phận kế toán riêng gồm 2 kế toán và
một thủ quỹ có nhiệm vụ hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Việc hạch toán ở các đơn vị thành phần giống nh một đơn vị hạch toán độc
lập. Phơng pháp hạch toán giống nh Xí nghiệp chính. Cuối tháng báo cáo số liệu lên
phòng kế toán tổng hợp Cảng để lập báo cáo tài chính định kỳ.
1.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
1.4.2.1. Đặc điểm chung:
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VND (Việt Nam đồng)
- Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp theo quyết
định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
- Hình thức ghi sổ: Hình thức chứng từ ghi sổ
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán
11
Đại Học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán tại Cảng Nghệ Tĩnh
Bảng tổng hợp
chi tiết
12
Đại Học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.4.2.2. Tổ chức thực hiện các phần hành cụ thể:
1.4.2.2.1. Kế toán vốn bằng tiền
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu thu (Mẫu số 01 TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 01 TT)
- Biên lai thu tiền
- Giấy báo nợ báo có.
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Uỷ nhiệm thu uỷ nhiệm chi
- Giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng
- Giấy đề nghi tạm ứng
* Tài khoản sử dụng:
- TK 111: Tiền mặt: Phản ánh giá trị hiện có của và tình hình biến động về
tiền mặt tại quỹ của đơn vị.
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động các khoản tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng, kho bạc nhà nớc.
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ kế toán chi tiết: TK111, TK112
- Chứng từ - ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái các tài khoản. TK111, TK112
* Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 04: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ (cuối tháng)
Đối chiếu kiểm tra
- Sổ cái TK 152. TK 153
- Bảng kê, nhập xuất vật t
* Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 05: Quy trình ghi sổ kế toán hàng tồn kho
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán
Sổ chi tiết TK152,
TK153
Bảng tổng hợp
chi tiết vật t
Sổ cái TK152,
TK153
- PNK,PXK bảng kê vật t
- Bảng phân bổ vật t
Chứng từ - ghi sổ
Sổ đăng ký
Chứng từ - ghi sổ
14
Đại Học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.4.2.2.3. Kế toán tài sản cố định
* Chứng từ sử dụng
- Biên bản giao nhận TSCĐ. (Mẫu số 01-TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ. (Mẫu số 02-TSCĐ)
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành (Mẫu số 03-TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ. (Mẫu số 04-TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ. (Mẫu số 05-TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. (Mẫu số 06-TSCĐ)
1.4.2.2.4. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công:
- Bảng chấm công làm thêm giờ:
- Phiếu xác nhận, sản phẩm, công việc hoàn thành:
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài:
- Phiếu nghỉ hởng BHXH
- Bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm:
- Bảng thanh toán tiền thởng:
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
* Tài khoản sử dụng
- TK 334: Phải trả công nhân viên. Phản ánh tình hình thanh toán với ng-
ời lao động.
- TK 338: Phải trả phải nộp khác.
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 334, 338
- Chứng từ - ghi sổ
- Sổ cái TK334, Sổ cái TK338
* Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 07: Quy trình ghi sổ kế toán tìên lơng
và các khoản trích theo lơng
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.4.2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
* Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Thẻ tính giá thành sản phẩm.
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Chứng từ chi phí mua hàng
- Các chứng từ thanh toán công nợ
- Chứng từ nhập hàng
* Tài khoản sử dụng
- TK 331: Phải trả ngời bán: Phản ánh các khoản phải trả ngời bán theo
từng ngời bán, từng nhóm hàng, từng nhà cung cấp.
- Các tài khoản khác liên quan
* Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết TK 331, TK133, TK333
- Chứng từ - ghi sổ
- Sổ cái TK 331, TK133, TK333
- Bảng tổng hợp thanh toán với ngời bán
* Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 09: Quy trình ghi sổ kế toán thanh toán với ngời bán
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Các chứng từ thanh toán công nợ
Chứng từ - ghi sổ
Sổ cái TK331,
TK133
Sổ chi tiết TK331,
TK133
Bảng tổng hợp
thanh toán với ng ời
bán
Sổ đăng ký
chứng từ -ghi sổ
Chứng từ - ghi sổ
* Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 911
+ Sổ chứng từ ghi sổ
+ Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 911
Sơ đồ 10: Quy trình ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả KDDV
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.4.2.2.8. Kế toán tổng hợp
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ
- Chứng từ thanh toán
Chứng từ - ghi sổ
Sổ cái TK511,TK632,
TK911,TK821,TK421
Sổ chi tiết TK 511
TK632, TK911
Bảng tổng hợp
chi tiết bán hàng
Sổ đăng ký
chứng từ -ghi sổ
18
Đại Học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cuối kỳ toán tổng hợp căn cứ vào số liệu của các phần hành kế toán kiểm tra
chứng từ ghi sổ, sổ cái, sau đó lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính
phục vụ cho việc cung cấp thông tin trong nội bộ và bên ngoài.
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán
19
* Cơ sở kiểm tra:
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán
- Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán hàng tồn kho:
- Kế toán tài sản cố định
- Kế toán tiền l ơng và các khoản trích
theo l ơng
- Kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm
- Kế toán thanh toán với ng ời bán
- Kế toán bán hàng và xác định KQKD
- Sổ Cái: TK111, TK112
- Sổ Cái : TK 152, TK 153
- Sổ Cái : TK211, TK214.
- Sổ Cái : TK 334, 338
- Sổ Cái : TK621, TK622, TK627
- Sổ Cái : TK 331,TK133
- Sổ cái TK511, TK632, TK911
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
20
Đại Học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Dựa trên cơ sở các quy chế tài chính, các quy định của nhà nớc về tài chính
kế toán.
1.5. Những thuận lợi, khó khăn và hớng phát triển trong công tác kế toán tại Cảng
1.5.1. Thuận lợi
Việc tổ chức công tác kế toán tại Cảng tơng đối tốt. Bộ máy kế toán đợc tổ
chức chuyên sâu, tạo điều kiện chuyên môn hóa nghiệp vụ v nâng cao chất l ợng
công tác kế toán.
Có biện pháp phân công lao động, trách nhiệm trong công tác kế toán ngày
một hoàn thiện hơn từ công tác kế toán tổng hợp tại Cảng đến các cơ sở Xí nghiệp
thành phần. Hoàn thiện và hợp lý hoá công tác kế toán để công việc đợc đi vào quỹ
đạo thuận tiện cho công tác tổ chức cũng nh quản lý.
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán
21
Đại Học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần hai
Thực trạng và giải pháp kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng tại cảng nghệ tĩnh
2.1. Tình hình lao động của Cảng Nghệ Tĩnh
Toàn Cảng Nghệ Tĩnh có 582 cán bộ công nhân viên. Toàn thể lao động đều
có hợp đồng thời hạn (có tên trong sổ lơng và đóng BHXH) trong đó có 495 nam và
87 nữ. Qua đó cho ta thấy quy mô hoạt động của Doanh nghiệp là tơng đối lớn, sự
phân chia giới tính không đồng đều nam chiếm 85,05% do công việc tại Cảng chủ
yếu là bốc xếp hàng hoá, một công việc nặng nhọc không phù hợp với nữ giới.
Tại khối Văn phòng 47 cán bộ công nhân viên.
Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò có 426 ngời, trong đó có 282 CNTT, và 144 lao
động gián tiếp và phục vụ.
Xí nghiệp xếp dỡ Bến Thuỷ có 144 ngời, trong đó có 87 CNTT, và 37 lao
động gián tiếp và phục vụ.
Tàu Bến Thuỷ 06 gồm 12 ngời.
Trong các doanh nghiệp, công nhân gồm nhiều loại khác nhau, thực hiện
nhiệm vụ v hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Để quản lý lao động về mặt
số lợng Công ty sổ dụng Sổ theo dõi lao động, do phòng Tổ chức Cán bộ lao động
quản lý và đợc dùng l m cơ sở để tính l ơng.
Cảng Nghệ Tĩnh có đội ngũ quản lý đợc đào tạo chính quy, cơ bản, nhanh
nhạy trong cơ chế thị trờng và là nòng cốt để phát triển Cảng sau này. Đội ngũ nhân
công lao động lành nghề trong các tao tác nghiệp vụ, đảm nhận đợc các chức danh
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán
22
Đại Học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
L
spbq
: Lơng sản phẩm bình quân của 2 đơn vị trong tháng (đợc xác định theo
phơng pháp bình quân gia quyền)
K
cbcvi
: Hệ số cbcv của ngời thứ i
N
tti
: Ngày công thực tế tham gia vào công việc của ngời thứ i
TPc : Khoản phụ cấp khác theo quy định
QLsp
Lspbq
TNdb x Kdt
=
Trong đó: QL
sp
: Tổng quỹ lơng sản phẩm
TN
đb
: Tổng số lao động định biên của lực lởng hởng lơng sản phẩm đơn vị
K
đt
: Hệ số điều tiết do biến động lao động và lợng hàng hoá bốc xếp tại
Cảng hàng tháng.( K
+ Phụ cấp hao mòn theo quy định.
+ Phụ cấp K3 : Ca 18-24h là 6.000đ/tháng; Ca 0-6h 15.000đ/tháng; và hởng
hệ số phân phối lại.
+ Ngày công hởng lơng cơ bản theo quy định của nhà nớc.
* Tính lơng phải trả:
Tiền lơng của bộ phận văn phòng tháng 10 năm 2008:
- Tổng Quỹ lơng chia cho khối văn phòng: 116.700.000 (đồng)
- Tổng Quỹ lơng thời gian =
Lspbqi x Kcbcvi x Ntti
22
= 72.691.257 (đồng)
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán
23
Đại Học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-
1195000x282 893000x87
282 87
Lspbq
+
= =
+
1.123.000 (đồng)
Trong đó :
L
spbq
: Lơng sản phẩm bình quân của khối văn phòng
1.195.000 và 893.000: Lần lợt là Lơng sản phẩm bình quân của lực lợng trực
tiếp của 2 Xí Nghiệp xây dựng Cửa Lò và Bến Thủy.
Các ngày trong tháng
Cộng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 . 30 31
1 Lê Đình Nhâm X X X X X X X X X X
23
2 Lê Viết Thành X X X X X X X X X X
21
3 Đào Thị Lan X X X X X X X X X X
21
4 Chu Ngọc Minh X X X X X X X X X X
21
5 Ng.Thị Dung X X X X X X X X X X
21
6 Ng. Xuân Hùng X X X X X X X X X X
21
7 TR. Thi Huyền X X X X X X X X X X
21
ngời duyệt Phụ trách bộ phận Ngời chấm công
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Đại Học Vinh 25 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đinh Thị Sen Lớp 46B1 - Kế toán