Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương xí nghiệp Thanh Lộc - Pdf 24

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một công cụ phục vụ quản lý kinh tế với chức năng cơ bản là cung cấp
những thông tin không chỉ cho bản thân doanh nghiệp mà cho tất cả các bên quan tâm
như nhà đầu tư, Ngân hàng, Nhà nước…
Một Doanh nghiệp có hệ thống tổ chức công tác tốt sẽ góp phần đẩy mạnh sự phát
triển của đất nước. Lao động là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh và
nó là yếu tố quyết định đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Trong đó tiền lương là
biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho
người lao động, theo thời gian, theo sản phẩm, khối lượng công việc phát triển kinh tế gia
đình nhằm tái sản xuất lao động, mua sắm các thiết bị cần thiết để cải tạo đời sống vật
chất, tinh thần. Vì vậy đòi hỏi kế toán Tiền lương phải đảm bảo tính đúng và thanh toán
kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, tăng
năng suất lao động và cải thiện đời sống của người lao động. Nhận biết được tầm quan
trọng của tiền lương trong doanh nghiệp nên em đã mạnh dạn chọn chuyên đề: “Kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương” để làm chuyên đề thực tập của mình.
5. Ngoài phần mở đầu, kết cấu của báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Xí nghiệp chế biến kinh doanh Lâm sản xuất khẩu Thanh Lộc.
Chương III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp chế biến kinh doanh Lâm sản xuất khẩu
Thanh Lộc
Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Bích Ngọc cùng các anh chị của Xí
nghiệp chế biến kinh doanh Lâm Sản Xuất Khẩu Thanh Lộc đã nhiệt tình hướng dẫn
em trong suốt thời gian thực tập. Tuy em đã cố gắng nhiều nhưng do hạn chế về thời
gian và kiến thức, chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện

- Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương giúp các nhà quản lý sử dụng
quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hóa chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có
lãi. Cung cấp thông tin đầy đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó
doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếp theo
- Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ cấp
BHXH, BHYT,…các khoản này cũng trợ giúp động viên người lao động.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
SVTH: Võ Thị Hoài Thanh Trang 2 Lớp: KTTH5_12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc
- Phản ánh đày đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân viên và
các khoản liên quan khác cho công nhân viên, quản lý chặt chẽ việc sử dụng.
- Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng có liên quan.
- Định kỳ, phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương.
1.2. Các hình trả lương trong doanh nghiệp
1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc
kỹ thuật hoặc chức danh và thay bậc lương quy định.
1.2.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng( số lượng)
sản phẩm công việc đã hoàn thành và đơn giá tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm.
Hình thức này gồm những loạitrả lương như sau:
- Trả lương sản phẩm trực tiếp: là hình thức trả lương cho người lao động được
theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương sản
phẩm.
Tiền lương
sản phẩm.
- Trả lương sản phẩm gián tiếp: áp dụng đối với những công nhân phục vụ mà
công việc của họ có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến việc đạt và vượt mức của công
nhân chính hưởng lương theo sản phẩm.

=
Khối lượng SPHT x Đơn giá tiền lương sản phẩm
=
Đơn giá Tiền lương
gián tiếp
Số lượng sản phẩm hoàn
x thành của công nhân
sản xuất chính
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Ngoài tiền lương theo sản phẩm hoặc theo
thời gian, người công nhân còn nhận thêm khoản tiền thưởng theo qui định: Thưởng tiết
kiệm nguyên vật liệu, thưởng hoàn thành nhiệm vụ có chất lượng cao
- Tiền lương theo sản phẩm tập thể: Trước hết tíh tiền lương chung cho cả tập thể
sau đó tiến hành chia lương cho từng người trong tập thể( tổ).
1.2.3. Hình thức khoán lương
Là hình thức trả lương khi người lao động hoàn thành một khối lượng công việc
theo đúng chất lượng được giao.
Tiền lương = Mức lương khoán * Tỷ lệ hoàn thành phần trăm công việc
1.3. Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.1. Quỹ tiền lương
1.3.1.1. Khái niệm:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo số công nhân viên
của doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương.
1.3.1.2. Phân loại quỹ lương: Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương tính theo thời gian,tiền lương tính theo sản phẩm và lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
qui định.
-Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân
khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép…
- Các khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ…

Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ bảo hiểm y tế theo tỷ lệ 4,5% trên
tổng số tiền lương cơ bản cúa công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương người lao
động
1.3.2.3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương phải trả
cho công nhân viên
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền lương
phải trả cho công nhân viên trong tháng, trong đó 2 % tính hết vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
1.3.2.4. Kinh phí công đoàn ( KPCĐ)
Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho
công nhân viên trong kỳ.
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền lương
phải trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Trong đó
1% đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn lại chi tại công đoàn cơ sở.
1.4. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
SVTH: Võ Thị Hoài Thanh Trang 5 Lớp: KTTH5_12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc
1.4.1. Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công( Mẫu 01- LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương(Mẫu 02- LĐTL)
- Phiếu nghỉ thưởng bảo hiểm xã hội( Mẫu 03- LĐTL)
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội( Mẫu 04- LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc việc hoàn thành
- ….
1.4.2. Sổ sách sử dụng
1.4.2.1. Sổ kế toán chi tiết
- Hình thức nhật ký chung: Các sổ/ thẻ kế toán chi tiết( sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân
hàng, sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng, sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả nhà

chưa lĩnh
Số dư: Các khoản tiền lương, tiền
, thưởng BHXH và các khoản khác còn
phải trả công nhân viên.
TK 334 có 2 TK cấp 2: + TK 3341- Phải trả công nhân viên trong doanh nghiệp
+ TK 3348- Phải trả người lao động thuê ngoài( thời vụ)
1.5.1.2. TK 338” Phải trả phải nộp khác”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 338
Nợ TK 338 Có
- Kết cấu chuyển giá trị tài sản thừa vào - Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa rõ
các tài khoản liên quan nguyên nhân).
- BHXH phải trả cho CNV - Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập
- KPCĐ chi tại đơn vị thể( đã xác định được nguyên nhân).
- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho - Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào
cơ quan quản lý quỹ BHXH, quỹ BHYT chi phí sản xuất kinh doanh.
và KPCĐ.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tính trên - Các khoản thanh toán với công nhân viên về
doanh thu nhận trước (nếu có). tiền nhà, điện nước ở tập thể.
Các khoản phải trả phải nộp khác. - BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
- Trích BHXH, BHYT trừ vào lương của
công nhân viên.
- Các khoản phải trả khác
Số dư: Số tiền còn phải trả, còn phải nộp.
- Trị giá tài sản phát hiện thừa còn chờ giải
quyết
SVTH: Võ Thị Hoài Thanh Trang 7 Lớp: KTTH5_12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc
- Tài khoản 338 được chi tiết:
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội

BHXH trả thay lương Khấu trừ vào lương các khoản
trích ( 9.5 %)
Sơ đồ 2. Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương
SVTH: Võ Thị Hoài Thanh Trang 9 Lớp: KTTH5_12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN KINH DOANH LÂM SẢN XUẤT
KHẨU THANH LỘC
2.1. Khái quát chung về Xí nghiệp chế biến kinh doanh Lâm sản xuất khẩu Thanh
Lộc
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp chế biến kinh doanh Lâm
sản xuất khẩu Thanh Lộc
2.1.1.1. Quá trình hình thành
Xí nghiệp CBKD Lâm Sản Xuất Khẩu Thanh Lộc là một xí nghiệp hoạt động chuyên sâu
trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng tinh chế sản xuất các mặt hàng xuất khẩu
Tên công ty: Xí nghiệp CBKD Lâm Sản Xuất Khẩu Thanh Lộc
Trụ sở việc: Đường số 11- khu công nghiệp Hòa Khánh - Quận Liên Chiểu-TP. Đà Nẵng
Điện thoại: 05113.731.877
Fax: 05113.731.855
Mã số thuế:4000321561 - 001
Xí Nghiệp CBKD Lâm Sản Xuất Khẩu Thanh Lộc được thành lập từ năm 2006,là chi
nhánh của Công Ty TNHH CBKD Lâm Sản XK Và TMDV Thanh Lộc tại Duy Xuyên -
Quảng Nam.
Xí Nghiệp Thanh Lộc được mua lại từ Lâm Trường Sông Nam cũ tại đường Số 11-KCN
Hòa Khánh-Liên Chiểu- TP Đà Nẵng.Đến năm 2008 di dời xây dựng mới cũng trên tuyến
đường trên với tổng vốn đầu tư là 15.000.000.000vnđ( Mười lăm tỷ đồng).
Người đứng đầu Chi nhánh là ông Lê Anh Tuấn giữ chức vụ Giám Đốc.
Ngành nghề kinh doanh của XN là: Tinh chế sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, hàng mộc
dân dụng( Có nguồn gốc hợp pháp), gia công cưa xẻ gỗ, vật liệu xây dựng, dịch vụ vận
chuyển.

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Ghi chép sổ sách đầy đủ và quyết toán đúng theo quy định của pháp luật kế toán
thống kê hiện hành và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính.
- Thực hiện các chế độ, chính sách quản lý theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện quản lý tài sản, chính sách cán bộ, tài chính tiền lương công bằng
trong thu nhập.
- Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh phát triển kế hoạch và mục tiêu
chiến lược của công ty.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp
SVTH: Võ Thị Hoài Thanh Trang 11 Lớp: KTTH5_12
GIÁM ĐỐC
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc
.
.
Sơ đồ 3. Tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp
2.1.3.2. Chức năng của các bộ phận
Giám đốc: là người đại diện cho Công ty trước pháp luật và trước cơ quan Nhà
nước. Giám đốc Công ty quyết định việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
Phó giám đốc: là người tham mưu cho giám đốc các vấn đề cần thiết, điều hành
công việc do giám đốc phân công; đôn đốc và giám sát hoạt động của các bộ phận trong
công ty.
Phòng kinh doanh
Là bộ phận rất quan trọng trong công ty, góp phần lớn trong sự thành công và phát
triển của công ty. Phòng có nhiệm vụ tìm kiếm các nguồn hàng, nhà cung cấp và đầu vào
của sản phẩm như: gỗ, vis, keo, đinh,…và tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm, ính giá tahnhf
cho sản phẩm. ngoài ra phòng còn tham mưu cho Ban Giám đốc trong quả trình ký kết
hợp đồng kinh tế, mở rộng mạng lưới kinh doanh và cùng với các phòng ban chức năng
khác lập kế hoạch cho các bộ phận trực thuộc để tổ chức kinh doanh hiệu quả.

Lập kế hoạch tài chính, lên báo cáo tổng hợp, lập các bảng phân bổ và kết chuyển
tài khoản. Phân tích hoạt động kinh tế, kết hợp với các phòng ban công ty thiết lập các
định mức chi phí, định mức khoán doanh thu và các loại định mức nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh, quan lý sử dụng vốn, vật tư hàng hóa phù hợp với đặc điểm kinh doanh
ngành hàng và điều lệ công ty. Có trách nhiệm trong việc thực hiện các chế độ báo cáo,
quyết toán theo định kỳ về hoạt động tài chính của công ty. Chịu tách nhiệm trước Giám
đốc công ty và các cơ quan quản lý nhà nước về việc chỉ đạo hướng dẫn cách lập báo cáo
và kiểm tra công tác kế toán của các kiểm toán viên.
Kế toán kho
Căn cứ vào các định mức nguyên vật liệu thiết lập phiếu xuất kho. Hàng tháng
khóa sổ lập biên bản kiểm kê kho vào ngày cuối tháng( nhập- xuất- tồn ). Biên bản có
chữ ký của thủ kho. Cuối mỗi quý có phân tích chi phí vật liệu phụ dùng để phục vụ công
tác sản xuất.
Kế toán tiền lương và BHXH, kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán tiền
lương và BHXH theo chế độ hiện hành cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty theo
SVTH: Võ Thị Hoài Thanh Trang 13 Lớp: KTTH5_12
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
KẾ TOÁN
KHO
KẾ TOÁN
TIỀN
LƯƠNG $
BHXH,
VỐN BẰNG
TIỀN
KẾ TOÁN
NGUYÊN
VẬT LIỆU
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc

Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để
SVTH: Võ Thị Hoài Thanh Trang 14 Lớp: KTTH5_12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc
ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng
để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tỏng số
phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân
đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết ( được
lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi
sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh
phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số
dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng Tổng hợp chi tiết.
2.5.1.3. Một số chỉ tiêu khác
2.6.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp chế biến kinh doanh Lâm Sản
Xuất Khẩu Thanh Lộc
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp trong 3 năm gần đây( 2011- 2013)
ĐVT: đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Tổng doanh thu 7.106.525.256 24.775.969.320 34.038.404.300
2 Tổng chi phí 6.598.046.980 23.147.163.024 31.713.059.009
3 Tổng nguồn vốn 13.629.638.896 32.222.897.798 30.065.115.942
4 Vốn chủ sở hữu 13.328.377.955 15.966.183.210 17.291.306.127
7 Tổng LN trước thuế 508.478.276 1.628.806.269 2.325.345.491
8 Nộp NSNN 419.983.471 124.770.000 79.520.000
9 Tỷ suất LN trên VCSH 3,8% 10,2% 13,4%
10 Tỷ suất LN/Nguồn Vốn 3,7% 5,1% 7,7%

gian Tổng số ngày làm việc trong tháng
+ Các khoản phụ cấp: Hệ số lương x lương cơ bản x Hệ số phụ cấp
Tại công ty chỉ có 1 khoản phụ cấp đó là khoản phụ cấp trách nhiệm
Cụ thể như sau
- Giám đốc : 0.3
- Phó giám đốc: 0.2
- Trường phòng: 0.2
SVTH: Võ Thị Hoài Thanh Trang 16 Lớp: KTTH5_12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc
Tổng lương = Lương thời gian + Các khoản phụ cấp trách nhiệm
Lương thực nhận = Tổng lương - Các khoản khấu trừ và trích theo lương
Theo quy định hiện hành những ngày nghỉ họp công nhân viên hưởng 100% lương cấp
bậc, những ngày nghỉ ốm, nghỉ chữa bệnh, tai nạn lao động công nhân được hưởng trợ
cấp BHXH 75%
Các khoản khấu trừ:
- BHXH = Hệ số lương x lương cơ bản x 7 %
- BHYT = Hệ số lương x lương cơ bản x 1,5 %
- BHTN = Hệ số lương x lương cơ bản x 1%
Ví dụ: Trong tháng 06 năm 2014 ông Trần Minh Lợi Kế toán trưởng công ty có
Hệ số lương: 5.2
Số ngày làm việc thực tế: 25.5 ngày
Hệ số lương:5.2
Hệ số PCTN: 0.3
Lương cơ bản quy định là: 1.150.000đ
Vậy tại tháng 06 năm 2014 lương của ông
Lương 3.54 x 1.150.000
thời = x 25.5 = 5,865,000 (đ)
gian 26
- Phụ cấp trách nhiệm: = 5.2x 1.150.000x 0.2=1.196.000(đ)
Tổng lương = lương thời gian + phụ cấp trách nhiệm

đốc quyết định và được tính theo tháng.
● Công tác phí:
● Tiền bù tháng trước: Là số tiền mà tháng trước Xí nghiệp tính thiếu cho nhân viên
• Làm thêm ngoài giờ:
Người sử dụng lao động có thể thoả thuận với người lao động về việc làm thêm giờ do
yêu cầu của công việc, tuy nhiên phải tính toán chế độ nghỉ bù đúng theo luật định
+ Đối với ngày lễ tết:
Tiền tăng ca = (Lương cấp bậc +Lương thưởng) : 24 :8 x số giờ tăng ca thực tế x 3
- Nhân viên được dừng máy 05 phút trước khi hết thời gian làm việc (hoặc thời gian
tăng ca) để vệ sinh máy móc thiết bị, vị trí làm việc hoặc khu vực được phân công.
d. Các khoản trừ, bao gồm:
● Tiền Bảo hiểm:
- Hàng tháng nhân viên sẽ phải đóng Bảo hiểm và phí công đoàn, mức đóng cụ thể như
sau:
+ Bảo hiểm thất nghiệp: 1%
+ Bảo hiểm xã hội : 8%
SVTH: Võ Thị Hoài Thanh Trang 18 Lớp: KTTH5_12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc
+ Bảo hiểm y tế : 1,5%
+ Tổng = 10,5% * Mức lương tham gia BHXH tại thời điểm tính.
● Tiền truy thu Bảo hiểm ( nếu có):
- Tiền truy thu BH: Khi nhân viên hết thời gian thử việc, được nhận chính thức Công
ty tham gia bảo hiểm cho nhân viên, thời gian đóng bắt đều kể từ tháng nhân viên vào làm
việc( Nếu nhân viên vào Công ty làm việc trước hoặc ngày 15 của tháng), hoặc tháng kế
tiếp( Nếu nhân viên vào làm việc sau ngày 15 của tháng. Mức truy thu được tính theo quy
định như trên.
- Tiền điện thoại: Là chi phí cước điện thoại hàng tháng mà Công ty đã thanh toán
giúp nhân viên với nhà cung cấp.
● Tiền trừ BHLĐ, trừ tiền bồi thường thiệt hại( nếu có):
- Tiền trừ BHLĐ dành cho những nhân viên mua thêm BHLĐ hoặc nhân viên sử

b. Tài khoản sử dụng: TK 334- ” Phải trả công nhân viên”: TK này dùng dể phản
ánh các tài khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho CNV của
công ty về tền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác về
thu nhập của CNV.
c. Phương pháp hạch toán:
Trình tự luân chuyển chứng từ:
Hàng ngày các trưởng phòng, ban, phân xưởng căn cứ vào tình hình thực tế của bộ
phận mình để chấm công của từng người vào “Bảng chấm công”. Cuối tháng thống kê
căn cứ vào ký hiệu chấm công cuả từng người để tính ra số ngày theo từng loại tương
ứng để ghi vào các cột quy ra công tuừ bảng chấm công. Sau đó chuyển một số chứng
từ liên quan sang phòng kế toản để theo dõi hạch toán lao động . Bước tiếp theo kế
toán tiền lương sẽ kiểm tra đưa kế toán trưởng kiểm tra và ký, giám đốc kiểm tra ký,
sau đó kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương và viết phiếu chi lương. Sau
đó lập bảng phân bổ tiền lương và lập sổ chi tiết
2.2.4.2. Kế toán tổng hợp tiền lương tại Xí nghiệp chế biến kinh doanh Lâm Sản
Xuất Khẩu Thanh Lộc
SVTH: Võ Thị Hoài Thanh Trang 20 Lớp: KTTH5_12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc
XÍ NGHIỆP CBKD LÂM SẢN XUẤT KHẨU THANH LỘC Mẫu số: S02 – LĐTL
BỘ PHẬN: VĂN PHÒNG Ban hành theo quyết định số 15/2006 QĐ-
Ngày 20/03 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
BẢNG CHẤM CÔNG
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Ghi chú :
Chủ nhật : 0
Ngày làm việc : x
Hội họp : H
Nửa ngày công : /


Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Ghi chú :
Chủ nhật : 0
Ngày làm việc : x
Hội họp : H
Nửa ngày công : /
XÍ NGHIỆP CBKD LÂM SẢN XUẤT KHẨU THANH LỘC Mẫu số: S02 – TT
SVTH: Võ Thị Hoài Thanh Trang 23 Lớp: KTTH5_12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc
BỘ PHẬN: SẢN XUẤT Quyết định số 15/2006QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 07 năm 2014
STT Họ và Tên Chức Hệ số N.công Tiền Các khoản phải nộp Tổng
vụ Lương lương BHXH BHYT BHTN Tổng nhận
thực tế (8%) (1,5%) (1%) cộng
I Xưởng Xẻ
240
30,243,560 2,419,485 453,653 302,436 3,175,574 27,067,986
1 Nguyễn Cao La CN 2.7 25 3,105,000 248,400 46,575 31,050 259,482 2,845,518
2 Trần Minh Quân CN 3.1 25.5 3,636,300 290,904 54,545 36,363 303,883 3,332,417
… ….
II Xưởng PU 250 31,212,756 2,497,020 468,191 312,128 3,277,339 27,935,417
1 Lê Anh CN 2.8 24.5 3,155,600 252,448 47,334 31,556 263,711 2,891,889
2 Lê Trương Sa CN 3.3 23.5 3,567,300 285,384 53,510 35,673 298,117 3,269,183
… ….
III Tổ tinh chế sản xuất 230 29,256,201 2,340,496 438,843 292,562 3,071,901 26,184,300
1 Hoàng Hùng CN 2.7 25.5 3,167,100 253,368 47,507 31,671 264,672 2,902,428
2 Lê Anh Hoàng CN 2.6 25 2,990,000 239,200 44,850 29,900 259,867 2,730,133

thanh toán cho công nhân viên.
SVTH: Võ Thị Hoài Thanh Trang 25 Lớp: KTTH5_12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status