Trờng Đại học Vinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta là một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận
động theo cơ chế thị trờng, có sự điều tiết của nhà nớc. Các doanh nghiệp dù ở
thành phần kinh tế nào, hoạt động dới hình thức nào cũng phải thực hiện tốt
công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ,
lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra hoặc kinh doanh. Bởi vì ngày nay, doanh
nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trờng.
Muốn dành đợc thắng lợi trong cuộc cạnh tranh này thì vấn đề quan trọng của
bất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào là đều phải quan tâm đến việc làm
thế nào để giảm chi phí sản xuất. Bên cạnh đó phải đảm bảo chất lợng của sản
phẩm vì giảm đợc một đồng chi phí có nghĩa là tăng đợc một đồng lợi nhuận.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tình hình hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp thơng mại Nghệ An, em
nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp nói chung và đối
với Công ty Cổ phần xây lắp thơng mại Nghệ An nói riêng. Nhận thấy đợc sự
quan trọng đó nên em đã lựa chọn phần hành "Tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" để tìm hiểu và phân tích
công tác kế toán phần hành này tại đơn vị thực tập.
Báo cáo này nhằm nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty, phân tích khách
quan sự cần thiết phải hoàn thiện từ đó đa ra phơng hớng và một số giải pháp
hoàn thiện công tác kế toán thuộc phần hành này.
Kết hợp giữa phơng pháp nghiên cứu tài liệu tổng hợp về những vấn đề
có liên quan và khảo sát thực tế tại Công ty, dùng phơng pháp phân tích để rút
ra các kết luận, đề xuất phơng hớng và các giải pháp hoàn thiện tổ chức công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Bố cục của báo cáo bao gồm:
đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Nghệ An, đợc sử dụng con dấu riêng và hoạt động bình đẳng với tất
cả các thành phần kinh tế khác.
Với vốn điều lệ là 5 400 000 000đồng, không có vốn góp của Nhà nớc.
Với bề dày kinh nghiệm trên 30 năm ngành nghề truyền thống xây lắp
công trình, Công ty đã từng tham gia xây dựng nhiều công trình đạt chất lợng
cao, thi công đảm bảo kỹ mỹ thuật tốt. Bên cạnh đó Công ty có đội ngũ cán bộ
quản lý giỏi, kỹ s thi công giàu kinh nghiệm, nhiệt tình công tác. Tuy nhiên
trong quá trình tồn tại và phát triển Công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn nhng
với sự nỗ lực và cố gắng của các cán bộ, nhân viên trong công ty đã và đang đa
Công ty đến đợc với những phát triển vững vàng.
Mục tiêu của công ty trong những năm tới là phấn đấu mở rộng phạm vi
hoạt động hơn trên khắp cả nớc, làm phong phú thêm chủng loại sản phẩm của
công ty trong lĩnh vực xây dựng và lắp đặt.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
2
Trờng Đại học Vinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
1.2- Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy:
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh:
Chức năng, nhiệm vụ :
Trong suốt quá trình hoạt động, Công ty luôn thực hiện tốt những nhiệm
vụ, nghĩa vụ sau:
- Thực hiện kinh doanh đúng ngành nghề và các qui định trong giấy
phép đầu t.
- Tổ chức sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, không
ngừng tiến bộ về khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp với
4. Giá vốn hàng bán 27.454.367.753 30.249.651.957 2.795.284.204 10,18
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
3
Trờng Đại học Vinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
5. LN gộp về hàng bán 2.070.264.570 2.165.657.500 95.392.930 4,61
6. DT hoạt động TC 38.452.697 45.694.304 7.241.607 18,83
7. CP hoạt động TC 381.903.340 417.512.468 35.609.128 9,32
8. Chi phí QLDN 1.441.512.558 1.432.858.390 -8.654.168 -0,60
9. LN thuần từ HĐKD 285.301.369 360.980.946 75.679.577 26,53
10. Thu nhập khác 14.800.000 33.333.333 18.533.333 125,22
11. Lợi nhuận khác 14.800.000 33.333.333 18.533.333 125,22
12. Tổng LNTT 300.101.369 394.314.279 94.212.910 31,39
13. CP thuế TNDN 84.028.383 110.407.998 26.379.615 31,39
14. LNST thu nhập 216.072.986 283.906.281 67.833.295 31,39
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ:
Do đặc thù của ngành xây lắp là sản phẩm đơn chiếc vì vậy quy trình sản
xuất của mỗi một sản phẩm là không giống nhau. Quy trình sản xuất sản phẩm
của Công ty có thể đợc mô tả qua các bớc sau:
- B
1
: Ký duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- B
2
: Tiến hành tổ chức sản xuất
- B
Đội xây
dựng số 2
Đội xây
dựng số 7
Trờng Đại học Vinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, điều hành công ty gồm:
* Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, Đại
hội đồng cổ đông họp mỗi năm một lần trớc khi kết thúc năm tài chính hoặc
họp bất thờng theo qui định.
* Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty trừ vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị của công ty gồm 7 thành viên trong đó có 4 thành viên là đại
diện của cổ đông chi phối.
* Giám đốc công ty : Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm,
Giám đốc công ty chiụ trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ đợc giao và đợc uỷ nhiệm đầy đủ quyền hạn cần thiết để
quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
* Ban kiểm soát : Gồm 3 kiểm soát viên do Đại hội đồng cổ đông bầu
và bãi nhiệm có nhiệm kỳ 3 năm cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Ban
kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty.
* Phó giám đốc : Gồm 2 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc công ty,
điều hành một số lĩnh vực đợc giao, trong đó có 1 phó giám đốc thứ nhất điều
hành công việc khi giám đốc đi vắng.
Công ty có 4 phòng ban chức năng bao gồm:
* Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
A. Tài sản:
27.607.191.210 100 28.375.934.600 100 768.743.390 2,78
1. TSNH 23.972.381.327 86,83 24.292.438.701 85,61 320.057.374 1,34
1.1 Tiền, tơng đ-
ơng tiền 2.987.088.956 10,82 3.105.946.420 10,95 118.857.464 3,98
1.2 Phải thu NH 5.028.427.357 18,21 9.301.533.801 32,78 4.273.106.444 84,98
1.3 Hàng tồn kho 11.395.400.315 41,28 11.615.070.687 40,93 219.670.372 1,93
1.4 TSNH khác 4.561.464.699 16,52 269.887.799 0,95 -4.291.576.906 -94,08
2. TSDH 3.634.809.883 13,17 4.083.495.899 14,39 448.686.016 12,34
2.1 TSCĐ 3.634.809.883 13,17 4.083.495.899 14,39 448.686.016 12,34
- NG TSCĐ 9.147.036.442 33,13 9.692.529.575 34,16 545.493.133 5,96
- Hao mòn (5.512.226.559) (19,97) (5.609.033.676) (19,77) (96.807.117) 1,76
B. Nguồn vốn
27.607.191.210 100 28.375.934.600 100 768.743.390 2,78
1. Nợ NH 21.926.171.000 79,42 23.821.905.000 83,95 1.895.734.000 8,65
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
6
Trờng Đại học Vinh
Chênh
lệch
1. Tỷ suất tài trợ %
1.870.333.190 2.062.738.233
0,49
x 100 = 6,77 x100 =7,26
27.607.191.210 28.375.934.600
2. Tỷ suất
đầu t
%
3.634.809.883 4.083.495.899
1,23
x100= 13,16 x100= 14.39
27.607.191.210 28.375.934.600
3. Khả năng TT
hiện hành
Lần
27.607.191.210 28.375.934.600 0,005
= 1,073 = 1,078
25.736.858.020 26.313.196.367
4. Khả năng TT
nhanh
Lần
2.987.088.956 3.105.946.420 -0,006
= 0,136 = 0,130
21.926.171.000 23.821.905.000
23.972.381.327 24.292.438.701
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
7
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
8
chứng từ ban đầu để làm căn cứ ghi sổ sau đó chuyển lên cho kế toán công ty tổng
hợp để ghi sổ và lập báo cáo của tất cả chứng từ, sổ sách và báo cáo đều phải có sự
kiểm tra phê duyệt của kế toán trởng. Trên cơ sở đó Công ty CPXLTM Nghệ An tổ
chức bộ máy kế toán gồm 5 ngời.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPXLTM Nghệ an
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán tr ởng : Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, giám sát điều hành mọi
hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trớc doanh nghiệp và trớc pháp
luật, giúp giám đốc về một số phần việc quản lý có liên quan, kiểm tra tất cả các
thông tin tài chính, tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, tính toán có hiệu quả trong
hoạt động kinh doanh và các biện pháp bảo vệ, sử dụng tài sản có hiệu quả.
Kế toán tổng hợp: Sau khi các chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đợc kế toán chi tiết kiểm tra, ghi sổ chi tiết, kế toán trởng phê duyệt về tính
đúng đắn của chế độ chứng từ kế toán- đợc chuyển cho kế toán tổng hợp vào sổ
biểu tổng hợp. Lập các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh, giá thành công
trình và lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị phục vụ cho đánh giá tình hình tài
chính và sản xuất của doanh nghiệp. Hàng tháng theo dõi tình hình tăng giảm
TSCĐ và lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
Kế toán vật t , CCDC, Kế toán thuế : Có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh
đầy đủ tình hình nhập- xuất- tồn các loại NVL, CCDC. Ngoài ra kế toán NVL có
thể còn phải tiến hành kiểm kê NVL khi cần thiết. Hàng tháng lập tờ khai thuế
GTGT , theo dõi các khoản phải nộp Nhà nớc.
Kế toán thanh toán- công nợ: Có nhiệm vụ kiểm tra lập các chứng từ phát
sinh về nghiệp vụ thanh toán, theo dõi tình hình biến động của vốn lu động nh TM,
TGNH, thanh toán các khoản công nợ. Lập báo cáo chi tiết phục vụ cho quản lý
của doanh nghiệp khi cần thiết theo yêu cầu của kế toán trởng và giám đốc.
+ Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
+ Phơng pháp tính thuế GTGT : theo phơng pháp khấu trừ.
+ Phơng pháp đánh giá TSCĐ và khấu hao TSCĐ: theo P
2
đờng thẳng
Xuất phát từ những đặc điểm thực tế đòi hỏi Công ty phải có hệ thống sổ
sách phù hợp, vừa tuân thủ chế độ kế toán hiện hành vừa vận dụng linh hoạt vào
tình hình thực tiễn của công ty do đó công ty đã áp dụng hình thức '' Chứng từ ghi
sổ '' để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức " Chứng từ ghi sổ"
Ghi chú:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ quỹ
Thẻ kho
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng
tổng
hợp
chi
- Phần hành này, kế toán sử dụng các loại sổ sau:
+ Sổ quỹ tiền mặt.
+ Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
+ Sổ tiền gửi ngân hàng
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái tài khoản 111, 112
- Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ phần hành "kế toán vốn bằng tiền"
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
Phiếu thu, phiếu chi,
giấy báo nợ, báo có
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
TK 111, 112
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán chi
tiết quỹ tiền mặt,
TGNH
Bảng tổng hợp
chi tiết
12
Trờng Đại học Vinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Bảng cân đối số phát sinh
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái TK 151, 152, 153
+ Chứng từ ghi sổ
- Quy trình hạch toán:
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán phần hành "vật t"
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
TK 152, 153
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán chi tiết
vật liệu,
dụng cụ
Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
Phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho
Thẻ kho
13
Trờng Đại học Vinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Ghi chú:
Ghi hằng ngày:
Biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 211,
214
Bảng tổng hợp
chi tiết TSCĐ
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
TSCĐ
14
Trờng Đại học Vinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Ghi chú:
Ghi hằng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Giải thích: Kế toán TSCĐ căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh nh Biên bản giao
nhận, thanh lý TSCĐ, hoá đơn GTGT kế toán vào Sổ chi tiết TSCĐ,cuối tháng
kế toán lên Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ để theo dõi sự biến động của TSCĐ
trong tháng.Đồng thời từ các chứng từ gốc phát sinh kế toán lên Chứng từ ghi sổ.
Sau đó cuối tháng từ chứng từ ghi sổ kế toán vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Từ số liệu của chứng từ ghi sổ kế toán TSCĐ lên Sổ cái các TK 211,
214. Đối chiếu, kiểm tra với Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ.
1.4.2.4- Kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng :
- Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lơng là:
+ Bảng chấm công; Phiếu báo làm thêm giờ
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hởng BHXH
Đối chiếu, kiểm tra:
Giải thích: Từ các chứng từ kế toán hàng ngày (Bảng chấm công, Phiếu xác nhận
sản phẩm, công việc hoàn thành ) kế toán lên Bảng tổng hợp chứng từ gốc và từ
đó vào Sổ chi tiết các TK 334, 338 và lập Chứng từ ghi sổ , rồi từ đó vào cuối
tháng kế toán vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Sổ chi tiết các TK
334, 338 cuối tháng kế tóan lập Bảng tổng hợp chi tiết.
Chứng từ ghi sổ sẽ làm căn cứ để ghi vào sổ cái các TK334, 338. Hàng
tháng/ quý đối chiếu kiểm tra với Bảng tổng hợp chi tiết.
1.4.2.5- Kế toán thanh toán:
- Chứng từ sử dụng:
+ Hợp đồng cung ứng hàng hoá
+ Hoá đơn GTGT
+ Hoá đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho
+ Tờ khai thuế GTGT
+ Bảng kê thuế mua vào, bán ra
- Tài khoản sử dụng: + TK 131: Phải thu khách hàng
+TK 331: Phải trả ngời bán
- Sổ kế toán sử dụng: + Sổ chi tiết TK 131, TK 331, TK 333, TK 133
+ Sổ Cái TK 131, TK 331, TK 333, TK 133
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
TK 334, 338
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
+ TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
+ TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
+ TK 623 Chi phí máy thi công
+ TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
- Hoá đơn GTGT
- Tờ khai thuế GTGT
Sổ kế toán chi tiết
TK131;331;333;133
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái 131; 331;
333; 133
Bảng tổng
hợp chi tiết
17
Trờng Đại học Vinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
+ TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
- Phần hành này, kế toán sử dụng các loại sổ sau:
+ Sổ chi tiết cácTK:621,622,623,627,154 + Sổ cái TK 621,622,623,627,154
+ Sổ chi phí SXKD
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Bảng cân đối số phát sinh
- Quy trình hạch toán:
Trờng Đại học Vinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau:
+ TK 632 "Giá vốn hàng bán"
+ TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
- Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh: + Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi
+ Biên bản giao nhận
- Phần hành này, kế toán sử dụng các loại sổ sau:
+ Sổ chi tiết TK632,511,821,911,421
+ Sổ chi tiết giá vốn
+ Sổ chi tiết thanh toán
+ Sổ chi tiết TK 641, 642
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái tài khoản 632, 511,
- Quy trình hạch toán:
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán phần hành
"Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh"
Ghi chú:
Ghi hằng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Giải thích: Căn cứ vào các Phiếu chi, phiếu thu, Biên bản bàn giao kế toán
vào sổ chi tiết TK 421; 511; 632; 641; 642; 821; 911 rồi cuối tháng từ sổ chi tiết
các tài khoản vào bảng tổng hợp chi tiết. Đồng thời từ các chứng từ gốc phát sinh
lên Chứng từ ghi sổ và cuối tháng kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Đồng
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
6. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
7. Kế toán bán hàng và xác định KQKD
Sổ cái TK 111, 112
Sổ cái TK 152, 153
Sổ cái TK 211, 214
Sổ cái TK 334, 338
Sổ cái TK 131, 331
Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154
Sổ cái TK 511, 632, 911, 421, 641,
642, 821
1.4.3. Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính:
Tại công ty Cổ phần xây lắp thơng mại Nghệ An, việc tổ chức hệ thống báo
cáo tài chính tuân thủ các yêu cầu đã đợc quy định tại Chuẩn mực số 15/2006-
QĐ/BTC ngày 20/03/2006 "Trình bày báo cáo tài chính".
- Kỳ lập báo cáo tài chính tại Công ty tính theo năm dơng lịch, tức là bắt
đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Các báo cáo tài chính hiện nay Công ty đang sử dụng là:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh
20
Trờng Đại học Vinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 - DN)
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 - DN)
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 - DN)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
- Căn cứ vào các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán, chế độ chính
sách quản lý kinh tế tài chính, chế độ thể lệ kế toán hiện hành.
1.5. Những thuận lợi, khó khăn và hớng phát triển của Công ty Cổ
phần xây lắp thơng mại Nghệ An:
Qua thời gian thực tập tại Công ty, em thấy đợc sự đi lên của Công ty kể từ
ngày thành lập cho đến nay. Công ty Cổ phần xây lắp và thơng mại Nghệ An đã
phải trải qua rất nhiều khó khăn thử thách và sự biến động của nền kinh tế thị tr-
ờng. Dới sự lãnh đạo của Ban giám đốc Công ty cùng với sự đoàn kết của đội ngũ
cán bộ công nhân viên trong Công ty đã thúc đẩy sự hoạt động của Công ty không
ngừng lớn mạnh, phát triển, hoà nhập với cơ chế thị trờng. Trong điều kiện đó,
công tác kế toán tại Công ty cũng có những biến động không ngừng, cụ thể:
- Về điều kiện thuận lợi:
Một là: Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung mà công ty đang áp
dụng đáp ứng đợc thống nhất yêu cầu lãnh đạo toàn công ty, đồng thời tạo ra đợc
sự chỉ đạo trực tiếp, kịp thời, phân công, chuyên môn hoá công việc, tiết kiệm đợc
chi phí.
Hai là: Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức tơng đối hoàn chỉnh, gọn
nhẹ, chặt chẽ, quy trình làm việc khoa học với đội ngũ kế toán có năng lực, nắm
vững chuyên môn, chế độ, nhiệt tình trong công tác. Bên cạnh đó việc tổ chức bố
trí hợp lý, phù hợp với năng lực từng ngời điều này tạo điều kiện nâng cao trách
nhiệm đợc giao đồng thời có tinh thần tơng trợ lẫn nhau trong công tác kế toán.
Ba là: Máy móc, trang thiết bị đầy đủ. Hiện nay, phòng kế toán đã đảm
bảo mỗi nhân viên kế toán đều có máy vi tính để làm việc. Việc áp dụng máy vi
tính trong công tác đã tạo điều kiện cho công tác kế toán diễn ra suôn sẻ hơn,
nhanh và chính xác hơn.
- Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, việc tổ chức công tác kế toán tại
Công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn, cụ thể:
Một là: Mô hình công ty tơng đối lớn, doanh thu ngày càng tăng, quy mô
trình đợc hình thành nên là một sản phẩm vững chắc- bền đẹp.
Để làm đợc điều đó không những chỉ có sự quán triệt và chỉ đạo của Đại
hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị mà còn có sự đoàn kết, cố gắng của tất cả
các cán bộ công nhân viên trong các phòng ban, tổ đội.
Trong những năm tiếp theo, công ty vẫn luôn chuẩn bị cho mình những
hành trang cả về nhân tố con ngời lẫn công nghệ để hoạt động sản xuất kinh doanh
ngày càng có nhiều bớc chuyển mình vững vàng hơn.
Cụ thể:
+ Tiếp tục đầu t mở rộng nâng cao năng lực tổ chức để đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ quản lý, thống nhất giữa các phòng ban và các tổ, đội.
+ Thờng xuyên tổ chức các lớp đào tạo cho cán bộ công nhân viên. Cập
nhập kịp thời, nhanh chóng các văn bản, quy định, những sự đổi mới của Nhà nớc
và thị trờng giúp các cán bộ công nhân viên nhạy bén và thực hiện đúng quy định.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
23
Trờng Đại học Vinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
+ Thị trờng tiêu thụ ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt, vì thế công ty luôn
phải xây dựng những phơng án đổi mới sản xuất nhằm nâng cao đợc chất lợng sản
phẩm.
+ Tăng cờng công tác thu hồi vốn,giảm tối thiếu vốn tồn đọng tại các công
trình,phấn đấu giá trị khối lợng dở dang không qúa 30% sản lợng thực hiện.
+ Công tác hạch toán kinh doanh sẽ đợc củng cố thành hệ thống chặt chẽ từ
công ty đến các đội. Mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh đợc tổng hợp kịp thời đúng
đối tợng, phản ánh trung thực kết quả SXKD. Chi phí sản xuất đợc quản lý, theo
dõi và đối chiếu với dự toán thi công, dự toán đầu t để có biện pháp quản lý hiệu
quả.
* Chi phí sản xuất chung: Bao gồm khấu hao TSCĐ, chi phí mua ngoài ( điện, n-
ớc ) dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác bằng tiền phục vụ
cho công tác giao nhận thầu, nghiệm thu, bàn giao công trình.
2.2. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty CPXLTM Nghệ An.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng công trình, từng hạng
mục công trình.
Do đặc điểm riêng có của ngành xây lắp là mang tính độc lập, các công
trình thi công ở các nơi khác nhau nên mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi
khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đều đợc theo dõi chi tiết trên sổ chi phí
để tập hợp chi phí thực tế phát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình đó.
2.3. Phơng pháp tính giá thành:
ở công ty đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tợng tính giá thành đó
là các công trình, hạng mục công trình. Do đó phơng pháp tính giá thành đợc công
ty áp dụng là phơng pháp trực tiếp.
Công thức: Z = Dđk + Ctk - Dck
Trong đó: Z : là giá thành của công trình hay hạng mục công trình hoàn thành.
Dđk : là trị giá dở dang đầu kỳ của công trình hay hạng mục công trình.
Ctk : là chi phí phát sinh trong kỳ của công trình hay hạng mục công trình.
Dck : là trị giá dở dang cuối kỳ của công trình hay hạng mục công trình
Do tính chất và đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là tập hợp chi phí và
tính giá thành cho từng hạng mục công trình, công trình. Nên khi sản phẩm hoàn
thành thì chi phí dở dang cuối kỳ bằng 0.
2.4.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần xây lắp thơng mại Nghệ An:
2.4.1. Kế toán Nguyên vật liệu trực tiếp:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
25
6.800.000 + 4.020.000
ĐGBQ = = 740.000đ
8 + 6,6
1. Xi măng Nghi sơn Tấn 25
Thi công phần móng công
trình Anh Sơn- Bản Vều
Bộ phận kỹ thuật Chỉ huy công trờng
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán
26