Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty sản xuất và thương mại Việt Mỹ doc - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế

BÁO CÁO THỰC TẬP
Kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm tại
công ty sản xuất và thương
mại Việt Mỹ
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế
Lời nói đầu
Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn chuyển mình, đã gia nhập
những tổ chức kinh tế như: APEC, khu mậu dịch tự do ASEAN, tổ chức
thương mại thế giới WTO Sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền
kinh tế khu vực và thế giới đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới, nhưng
đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các doanh nghệp.
Nền kinh tế xã hội càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp càng trở nên gay gắt. Để có thể đứng vững trên thị trường, các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu
mã để chiếm lĩnh thị hiếu người tiêu dùng. Do đó, trong cơ chế cạnh tranh
như hiện nay, các doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu, tìm tòi sao cho chi phí
bỏ ra là thấp nhất mà lợi nhuận đem về là cao nhất. Có như vậy mới thúc đẩy
được quá trình sản xuất kinh doanh phát triển và tăng nhanh vòng quay vốn
trong doanh nghiệp mình.
Chi phí sản xuất kinh doanh là gì? Làm thế nào để tiết kiệm được chi
phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp? Đó là câu hỏi luôn đặt ra cho các nhà
quản trị doanh nghiệp và là mối quan tâm hàng đầu trong mỗi doanh nghiệp
hiện nay.
Nhận thức rõ được vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành kết hợp với thực tế thực tập tại
Công ty Sản xuất và thương mại Việt Mỹ với những đặc thù riêng của nó và

Hường, anh chị trong phòng kế toán của công ty sản xuất và thương mại Việt
Mỹ trong thời gian em thực tập để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề thực
tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn
Bắc Ninh ngày 26 tháng 05 năm 2008
Học sinh
Nguyễn Thị Nhung
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
3
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa: Kinh t
Phần I. đặc điểm tình hình chung của công ty SảN
XUấT Và THƯƠNG MạI VIệT Mỹ
I. c im v t chc kinh doanh v qun lý kinh doanh cụng ty sn
xut v thng mi vit m
1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty
Cụng ty sn xut v thng mi Vit m
- a ch: Khu cụng nghip Phỳ Lõm - huyn Tiờn Du - tnh Bc
Ninh
- in thoi: 0241.713.268 Fax: 0241.713.268
- Ti khon s: 432.10000015163 ti Ngõn hng T$PT Bc Ninh
- Mó s thu: 2300245332
- Giỏm c: ễng Ngụ Hu Truyn.
Cụng ty sn xut v thng mi Vit M c thnh lp t nm 2005
ngnh ngh kinh doanh ch yu l kinh doanh sn xut cỏc loi giy. Nm
2005 cụng ty ó u t 01 dõy truyn sn xut giy Krap cụng sut 4.000
tn/nm. Thỏng 12 nm 2006 cụng ty sn xut v thng mi Vit M ó m
rng quy mụ sn xut bng cỏch u t thờm 01 dõy truyn sn xut giy
uplex cụng sut 6.000 tn/ nm, nhm ỏp ng kp thi nhu cu ca th
trng ngy cng tng cao v sn phm giy bao bỡ. Sau khi m rng vi 02
dõy truyn sn xut giy vi tng cụng sut 10.000 tn/ nm. Nm 2007

- Tấm lợp kim loại 3 lớp cách nhiệt cách âm Tonmat 3 lớp 11 sóng
Vật liệu này có tính năng ưu việt hơn hẳn so với các vật liệu thông
thường khác thể hiện ở các đặc tính như tính chịu lực, tính năng siêu cách âm,
cách nhiệt, siêu nhẹ.
VIETRUST JSC hoạt động trên các lĩnh vực sau đây:
- Sản xuất các sản phẩm kim loại cho xây dựng và kiến trúc.
- Ra công xử lý và tráng phủ kim loại, các công việc xử lý cơ học thông
thường trên cơ sở nhận ra công. Mua bán vật liệu xây dựng.
- Cho thuê tài sản
2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công nghệ sản xuất sản phẩm cách nhiệt cách âm là công nghệ tiên tiến
của Italia. Sau khi được chuyển giao sang các nước Châu Á như: Nhật Bản,
Hàn Quốc… để giảm giá thành sản phẩm và phù hợp với mức thu nhập, khả
năng tiêu dùng của người tiêu dùng, lớp tôn phía dưới được thay thế bằng lớp
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
5
Cán sóng
tôn
Tôn sóng
Phun PU
pppppPPUP
PUPU
Màng
PVC/PP
Máy ép
PU
TONMAT
Tôn cuộn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế
màng PVC/PP nhưng đảm bảo tính năng cách nhiệt, cách âm và tính thẩm mỹ

biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
- Hội đồng quản trị và Chủ tịch HĐQT là bộ máy lãnh đạo của công ty
- Tổng giám đốc công ty là người trong hội đồng quản trị hoặc người
khác do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Là người đứng đầu Ban giám đốc Công
ty, là người điều hành toàn bộ các hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH HĐQT
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
TRỢ LÝ & CỐ VẤN QMR
P.TGĐ SẢN XUẤTP.TGĐ KINH DOANH
PHÒNG
KH-VT-XNK
NHÀ MÁY
SẢN XUẤT
PHÒNG
KT-TC
PHÒNG
TC-HC
PHÒNG THỊ
TRƯỜNG DỰ ÁN
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế
- Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh điều hành các hoạt động
của Công ty theo sự uỷ nhiệm, uỷ quyền của Chủ tịch HĐQT và sự phân công
của Tổng giám đốc công ty phù hợp với các luật định của nhà nước; lập kế
hoạch kinh doanh, điều hành hoạt động kinh doanh, khảo sát và nắm bắt thị

HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế
quyết toán công trình đảm bảo thu hồi vốn nhanh. Mở sổ theo dõi các hoạt
động SXKD, hạch toán đúng và cụ thể từng đơn hàng.
- Phòng Tổ chức-Hành chính có chức năng tham mưu về cơ cấu sắp
xếp tổ chức định biên, về tuyển dụng HĐLĐ, về công tác đào tạo lại và đào
tạo mới, bổ nhiệm cán bộ thừa hành. Có nhiệm vụ sắp xếp bộ máy quản lý
xây dựng thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động của Công ty. Tổ chức
HĐLĐ, quản lý hồ sơ CBCNV. Duy trì mối quan hệ với các tổ chức xã hội,
quản lý con dấu, công văn giấy tờ của Công ty.
- Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông Công ty bầu ra giúp các cổ
đông của Công ty kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành
hoạt động sản xuất và kinh doanh, sổ sách kế toán và tài chính của Công ty.
- Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR) đảm bảo việc xây dựng, áp
dụng và duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng. Báo cáo việc thực hiện hệ thống
đảm bảo chất lượng cho TGĐ Công ty làm cơ sở cho việc xem xét và cải tiến
hệ thống.
4. Kết quả kinh doanh của một số năm gần đây của công ty cổ phần đầu
tư và phát triển công nghệ Niềm Tin Việt.
Một số chỉ tiêu trong 3 năm của Niềm tin Việt:
Đvt: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tổng tài sản 13.546.450.370 17.891.300.544 26.664.891.744
Tổng doanh thu 6.793.687.353 19.261.121.892 26.042.894.668
Lợi nhuận sau thuế 1.063.366.840 1.572.211.008 3.603.667.821
Lợi nhuận sau thuế 1.063.366.840 1.572.211.008 3.603.667.821

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của công ty ngày càng tăng cụ
19.261.121.892

hình thức kế toán, Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung.
Hệ thống sổ kế toán của Công ty :
- Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Sổ tổng hợp thống kê.
Hình thức sổ kế toán NKC rất thuận tiện cho việc xử lý công tác kế toán
trên máy vi tính, đặc biệt việc sử phần mềm kế toán Fast accounting như hiện
nay đang sử dụng sẽ giảm được khối lượng công việc cho các nhân viên kế
toán và đảm bảo độ chính xác của các thông tin.
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
11
phần mềm Fast
accounting
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết các
tài khoản
- Sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
- Bảng tổng hợp chi tiết các
tài khoản
- Bảng cân đối số phát sinh
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả HĐSXKD
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài
chính
- Bảng kê hoá đơn
- Tờ khai thuế
Phiếu thu, phiếu chi, GBN,

Cuối tháng kế toán thực hiện khoá sổ và lập báo cáo tài chính tháng.
Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự
động và luôn đảm bảo chính xác trung thực của các thông tin đã được nhập
trong kỳ.
Kế toán có thể kiểm tra đối chiếu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính
sau khi đã in ra giấy.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Niềm Tin Việt sử dụng
phần mềm kế toán và Exel vì vậy mỗi nhân viên kế toán được trang bị một
máy tính.
Tất cả các máy tính trong phòng kế toán được kết nối mạng Lan với
nhau và kế toán trưởng sẽ phân quyền cho các nhân viên theo từng phần hành
mà họ đảm nhận chính vì vậy mỗi nhân viên kế toán chỉ đảm nhận một số tài
khoản nhất định. Vì thế mối nhân viên kế toán phải chịu trách nhiệm về các
phần hành mà mình quản lý và cũng đảm bảo cho số liệu không bị mất.
2.Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế
- Kế toán trưởng: chịu mọi trách nhiệm trước giám đốc về tình hình tài
chính của công ty, giữ nhiệm vụ quản lý tài chính và giám sát thực hiện các
chính sách và chế độ tài chính. Đồng thời theo dõi quản lý tình hình tăng,
giảm tài sản của công ty. Làm báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo
thuế của công ty.
- Kế toán thanh toán kiêm kế toán vốn bằng tiền:Có nhiệm vụ theo
dõi công nợ các cá nhân trong và ngoài công ty, và chịu sự giám sát và điều
hành của kế toán trưởng. Giao dịch với ngân hàng và theo dõi các khoản tiền,
tiền gửi.
- Thủ quỹ:có chức năng cất giữ thu chi trên cơ sở chứng từ thu chi hợp
lệ và bảng thu chi.

3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Hệ thống chế độ kế toán của doanh nghiệp theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính.
Hiện nay công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm, năm kế toán trùng
với năm dương lịch (tính từ 01/01/N đến 31/12/N ).
Kỳ kế toán công ty áp dụng hiện nay là theo tháng, bên cạnh đó công ty
sử dụng kế toán theo quý (trong trường hợp hàng quý phải lập báo cáo kế toán
nội bộ) .
Bao gồm: - Bảng cân đối kế toán
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị tiền tệ sử dụng công ty áp dụng là đồng Việt Nam. Chuyển đổi
các dòng tiền khác theo tỷ giá công bố của ngân hàng nhà nước Việt Nam tại
thời điểm hạch toán.
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị vật tư xuất kho
theo phương pháp bình quân tháng, kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên.
Hình thức sổ kế toán áp dụng theo hình thức nhật ký chung và sử dụng
phần mềm Fast accounting.
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
15
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa: Kinh t
Phần II. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần
đầu t và phát triển niềm tin việt
I. Nhng c im ca n v nh hng n cụng tỏc k toỏn tp hp chi
phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
Ti cụng ty c phn u t v phỏt trin cụng ngh Nim Tin Vit thỡ
tỡnh hỡnh sn xut ph thuc vo cỏc n t hng do phi phự hp vi tng
kiu dỏng, dc ca tng mỏi nh, tng cụng trỡnh chớnh vỡ vy m cụng ty

đã rút ngắn được thời gian sản xuất sản phẩm.
Sau khi phòng kinh doanh nhận được đơn đặt hàng thì sẽ gửi cho phòng
kế toán để kế toán hạch toán và sẽ tập hợp các đơn đặt hàng có cùng loại sản
phẩm để tập hợp chi phí. Vì vậy đối tượng tập hợp chi phí là các đơn đặt
hàng.
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế
Tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Niềm Tin Việt thì các
sản phẩm mà công ty sản xuất rất nhiều cho nên đối tượng tính giá thành sẽ là
từng loại sản phẩm Tonmat.
Trong mỗi tháng thì kế toán trưởng đều lập báo cáo quản trị để biết được
tình hình kinh doanh của đơn vị, để biết được giá thành của từng loại sản
phẩm trong mỗi tháng.vì vậy mà kỳ tính giá thành mà công ty áp dụng là theo
tháng.
Phương pháp tính giá thành mà công ty áp dụng là tính giá thành theo
định mức. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu do bộ phận kỹ thuật tại nhà máy
sản xuất tính toán và gửi lên cho phòng kế toán theo dõi và tính giá thành cho
từng loại sản phẩm.
II. Kế toán chi phí sản xuất.
Để tính giá thành sản phẩm phải tập hợp được 3 khoản mục chi phí đó là:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Để quản lý và tập hợp chi phí cho từng đơn đặt hàng thì phần mềm Fast
accounting không thể quản lý được tất cả cho nên phần hành kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực hiện trên cả Exel.
Tài khoản sử dụng: Tk 621, Tk 622, Tk 627.
Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho, bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, bảng kê xuất

Sơ dồ luân chuyển chứng từ:
Qui trình luân chuyển chứng từ:
Căn cứ vào phiếu xuất kho mà kế toán vật tư lập phiếu xuất kho trên
phần mềm kế toán (chỉ ghi số lượng). Cuối tháng kế toán chi phí giá thành
tính ra đơn giá bình quân rồi cập nhật số liệu để tính ra trị giá thực tế vật liệu
xuất kho cho từng loại vật tư. Cuối tháng kế toán chi phí giá thành sẽ in bảng
kê xuất nguyên vật liệu trên phần mềm để biết được trị giá thực tế vật tư xuất
kho. Sau đó sẽ căn cứ vào bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1m2
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế
thành phẩm và các bảng kê xuất để lập bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp. Sau khi kế toán đã tính ra tổng chi phí nguyên vật liệu kế toán cập
nhật số liệu trên phần mềm kế toán trên phiếu kế toán. Số liệu sẽ tự động vào
sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 621, sổ cái TK 621, bảng phân bổ nguyên vật
liệu công cụ dụng cụ.
Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương của nhà máy, phòng ban
do phòng tổ chức hành chính gửi lên. Kế toán thanh toán cập nhật số liệu vào
phần mềm kế toán trên phiếu kế toán. Số liệu tự động vào bảng phân bổ tiền
lương và bảo hiểm xã hội, sổ nhật ký chung, sổ cái Tk 622. Căn cứ vào số liệu
trên bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội kế toán chi phí giá thành tiến
hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm trên Exel.
Từ đó tiến hành lập sổ chi tiết chi phí Tk 622 trên Exel.
Căn cứ vào các chứng từ gốc như: HĐGTGT, phiếu chi…liên quan đến
các chi phí dịch vụ mua ngoài kế toán thanh toán cập nhật số liệu vào phần
mềm kế toán. Căn cứ các biên bản giao nhận, thanh lý nhượng bán tài sản cố
định kế toán cập nhật số liệu trên phiếu kế toán. Cuối tháng kế toán chi phí
giá thành tiến hành phân bổ khấu hao tài sản cố định. Sau khi số liệu đã được
cập nhật sẽ tự động vào bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, sổ nhật ký
chung, sổ cái Tk 627. Căn cứ vào số liệu trên sổ cái Tk 627, các bảng phân bổ

liệu dụng cụ, ký xác nhận và ghi vào thẻ kho.
Thủ kho gửi các chứng từ liên quan cho phòng kế toán. Kế toán vật tư
lập phiếu xuất kho trên phần mềm và chỉ theo dõi về mặt số lượng. Phiếu xuất
kho được in làm 3 liên: 1 liên lưu tại kho, 1 liên lưu tại phòng kế toán, 1 liên
giao cho người nhận vật tư dụng cụ.
Do yêu cầu quản lý phần mềm Fast accounting không thể theo dõi được
định mức cho từng loại sản phẩm nên cuối tháng kế toán chi phí giá thành sẽ
căn cứ vào số lượng và giá trị vật tư dụng cụ tồn đầu và nhập trong kỳ trên
bảng tổng hợp nhập xuất tồn để tính ra đơn giá bình quân trên Exel cho từng
loại vật tư (biểu số 1).
Bảng tính đơn giá bình quân được lập nhằm mục đích xác định đơn giá
bình quân cho từng loại vật tư xuất dùng trong tháng. Làm căn cứ cho kế toán
tính ra trị giá thực tế vật tư xuất kho.
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế
BIỂU SỐ 1
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Niềm Tin Việt
BẢNG TÍNH ĐƠN GIÁ BÌNH QUÂN
Kho nguyên liệu
ĐVT: Đồng
S
T
Mã VT Tên VT ĐVT Tồn đầu tháng Nhập trong tháng ĐG
bqgq
Số
lượng
Giá trị
Số
lượng

3
6
Nylon
Nylon PE
bọc hàng
Kg 12.063 58.288.416 4.832
Ngày 31 tháng 3 năm 2007
Người lập biểu Kế toán trưởng
Sau khi tính được đơn giá bình quân thì cuối tháng sẽ biết được trị giá
thực tế vật tư, dụng cụ xuất kho. Và kế toán chỉ việc in phiếu xuất kho trên
phần mềm. Phiếu xuất kho thể hiện trị giá thực tế vật tư xuất kho. Phiếu xuất
kho được thiết kế trên phần mềm (biểu số 2) gồm 3 phần:
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế
Phần 1: ghi tên người nhận hàng, đơn vị, địa chỉ, nội dung của phiếu
xuất.
Phần 2: gồm số thứ tự, mã kho, Tk nợ, Tk có, đơn vị tính, số lượng vật
tư xuất kho, giá xuất kho, và giá trị xuất kho = số lượng * giá xuất.
Phần 3: ghi số tiền bằng chữ, và có đầy đủ chữ ký của các bộ phận.
BIỂU SỐ 2
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Niềm Tin Việt
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 5 tháng 3 năm 2007 Số: 120
Người nhận hàng: Hoàng Văn Duy
Đơn vị: 006- Nhà máy
Địa chỉ:
Nội dung: Xuất vật liệu để sản xuất.
ĐVT: Đồng
S

Xuất, ngày 5 tháng 3 năm 2007
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách bộ phận sử dụng Người nhận hàng Thủ kho
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh tế
Sở dĩ số lượng xuất của tất cả nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm
đều là 545,55 vì đơn đặt hàng của sản phẩm Tonmat 3 lớp 5 sóng SPEC 2 là
545,55 m2.
VD: Để sản xuất ra 545,55 m2 tôn thành phẩm cần 545,55 m2 nguyên
liệu tôn. Và giá trị là:
Trị giá nguyên liệu tôn = số lượng nguyên liệu tôn xuất * ĐG bình quân
gia quyền
= 545,55 * 42.784
= 23.340.811(đồng)
Tương tự với các vật tư khác thì trị giá xuất kho để sản xuất 545,55 m2
tôn thành phẩm lần lượt tương ứng là: Polyoil 2001: 19.443.402 (đồng)
Iso: 21.871.645 (đồng)
Nguyên liệu màng PP: 2.256.940 (đồng)
Nylon PE bọc hàng: 2.636.098 (đồng)
Tương tự với sản phẩm Tonmat 3 lớp 5 sóng SPEC 3, Tonmat 3 lớp 5
sóng SPEC 4 thì các đơn đặt hàng của 2 loại tương ứng là: 1500,5 m2 và
1750,5 m2 thì từng loại nguyên vật liệu xuất ra cũng tương ứng với mỗi loại
nguyên vật liệu đều là: 1500,5 và 1750,5.
Để biết được trị giá thực tế vật tư xuất kho, kế toán in bảng kê xuất
nguyên vật liệu. Bảng kê xuất nguyên vật liệu được in cho từng loại vật tư
xuất cho sản xuất.
Dưới đây sẽ có 6 bảng kê xuất nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm
(biểu số 3, 4, 5, 6, 7, 8).
Bảng kê xuất bao gồm các cột:

20/3 PXK 122 Xuất cho sx 621 152 1750,5 42.784 74.893.392
Tổng cộng 162.431.595
Kèm theo phiếu xuất kho
Ngày 31 tháng 3 năm 2007
Người lập biểu Kế toán trưởng
Đối với Polyoil 2610 (biểu số 4) thì các ngày xuất kho là 10/3 và 20/3
tương ứng số lượng xuất kho là 1500,5 và 1750,5 kg.
BIỂU SỐ 4
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Niềm Tin Việt
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 3 năm 2007
Loại vật tư: Polyoil 2610
ĐVT: đồng
Chứng từ
Ngày Số
10/3 PXK 121 Xuất cho sx 621 152
1500,5 38.382 57.592.191
20/3 PXK 122 Xuất cho sx 621 152
1750,5 38.382 67.187.691
Tổng cộng
124.779.882
Kèm theo phiếu xuất kho
Ngày 31 tháng 3 năm 2007
HSTH: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 35A4
25

Trích đoạn Tớnh giỏ thành sản phẩm Một số giải phỏp nhằm cải tiến cụng tỏc tập hợp chi phớ sản xuất và
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status