Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phúc Thịnh” doc - Pdf 95

TRƯỜNG
KHOA LUẬN VĂN

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH Phúc Thịnh DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
DNSX : Doanh nghiệp sản xuất
TK : Tài khoản
TSCĐ : Tài sản cố định
GTGT : Giá trị gia tăng
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn

Chương I : Cơ sở lý luận của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương II : Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Phúc Thịnh.
Chương III : Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm t
ại Công ty TNHH Phúc Thịnh.
Đề tài được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của TS. Nguyễn Võ
Ngoạn, của các cán bộ Phòng Kế toán Công ty TNHH Phúc Thịnh và sự nỗ
lực của bản thân, song do trình độ còn hạn chế thời gian thực tập chưa nhiều
nên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô, bạn đọc.
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT.
I. CHI PHÍ SẢN XUẤT
1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, năm, quý).
Quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của ba yếu tố : tư liệu
lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Đồng thời, quá trình sản xu
ất
hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên.
Như vậy để tiến hành sản xuất hàng hoá người sản xuất phải bỏ chi phí về thù
lao lao động, vê tư liệu lao động và đối tượng lao động. Vì thế, sự hình thành
nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách
quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất.
2. Phân loại chi phí sản xuấ

- Chi phí NVL trực tiếp : là toàn bộ các chi phí nguyên liệu chính, v
ật
liệu phụ, vật liệu khác… được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm chi phí về các khoản phải trả,
phải thanh toán và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của
công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí SXC : là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất, chi phí sản xuất chung bao gồm
những chi phí sau :
+ Chi phí nhân viên phân xưở
ng (đội) : tiền lương, các khoản phụ cấp,
trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên phân xưởng (đội).
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí về công cụ dụng cụ sản xuất
+ Chi phí về khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng kinh tế có tác dụng
phục vụ cho yêu càu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp tài liệu
cho công tác tính giá thành sản phẩm, cung cấp số liệu để phân tích tình hình
thực hiện kế oạch gí thành, làm tài liệu tham khảo lập định mức chi phí sản
xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượ
ng sản
phẩm, lao vụ sản xuất trong kỳ.
Theo cách phân loại này chi phí chia thành 3 loại :
- Chi phí khả biến (biến phí) : là những chi phí có sự thay đổi về lượng
tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất
trong kỳ.
- Chi phí bất biến (định phí) : là những khoản chi phí không biến đổi khi

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) bao gồm chi phí NVL trực
tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung mà tính cho sản phẩm đã
hoàn thành.
- Giá thành toàn bộ là giá thành của sản phẩm cộng thêm chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ
được xác định khi tiêu thụ sản phẩm.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt nhưng
có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Chúng giống hau về chất vì đều là hao phí
về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong qúa trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên, xét về mặt lượng thì chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm lại không giống nhau vì :
- Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản
phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc nhấ
t định.
- Chi phí sản xuất chỉ bao gồm những chi phí phát sinh kỳ này, còn giá
thành sản phẩm chứa đựng cả một phần của chi phí kỳ trước (chi phí sản xuất
làm dở đầu kỳ).
III. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT.
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
a. Khái niệm.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là những chi phí sản xuất được giới
hạn trong một phạm vi nhất định mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp để
nhằm đáp ứng yêu cầu tính giá thành.
b. Các căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu
đầu tiên của kế toán tập hợp

Nếu quy trình sản xuất phức tạp, kiểu liên tục thì đối tượng tính giá
thành có thể là thành phẩm ở từng giai đoạn sản xuất.
Nếu quy trình sả
n xuất phức tạp kiểu song song (lắp ráp) thì đối tượng
tính giá thành có thể là sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh hoặc đối tượng tính
giá thành là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm.
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
2.1. Chứng từ tài khoản sử dụng.
- Kế toán chi phí NVLTT :
* TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : “dùng để tập hợp và phân
bổ chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong k
ỳ”.
* Trình tự kế toán (Sơ đồ 1)
- Kế toán chi phí NCTT :
* TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” : Dùng để tập hợp và phân bổ
chi phí nhân công trực tiếp sản xuất (tiền lương, tiền công, các khoản trích
theo lương…).
* Trình tự kế toán (Sơ đồ 2)
- Kế toán chi phí SXC :
* TK 627 “Chi phí sản xuất chung” : Dùng để tập hợp và phân bổ chi phí
SXC của đơn vị (chi phí sản xuất trực tiếp khác và chi phí quản lý phục vụ
trực tiếp sản xuấ
t). Tài khoản này được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2
(TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278). Chứng từ để
hạch toán chi phí SXC là bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ
VL, CCDC, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, các hoá đơn dịch vụ mua
ngoài, các phiếu chi.
* Trình tự kế toán (Sơ đồ 3)
- Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để

Theo phương pháp này, ch
ỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phần chi
phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp, còn các chi phí khác tính cho sản phẩm
làm dở cuối kỳ phần chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp, còn các chi phí
khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành.
Chi phí về sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo công thức sau : Chi phí SXDD
đầu kỳ
+
Chi phí SXPS trong
kỳ
Chi phí sản
xuất SPDD
cuối kỳ
=
Số lượng sản
phẩm hoàn thành
+
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
X
Số
lượng
SPDD
cuối k

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có chi
phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn.


- Các chi phí khác bỏ dần theo mức độ chế biến sản xuất sản phẩm (chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí SXC) sẽ được tính cho SPDD theo mức độ
hoàn thành.
Chi phí sản
xuất SPDD
=
Chi phí SXDD
đầu kỳ
+ Chi phí SXPS trong kỳ X
Sản hẩm
hoàn
cuối kỳ (các
chi phí khác)
Sản phẩm
hoàn thành
+
Số lượng sản phẩm
hoàn thành tương
đương
thành
tương
đương
Trong đó :
Sản phẩm hoàn thành
tương đương
= Sản phẩm dở dang X Mức độ hoàn thành

Phương pháp này đảm bảo mức độ chính xác cao hơn nhưng khối lượng
tính toán nhiều và phải xác định được mức độ hoàn thành của SPDD.

kỳ sản xuất ngắn.
Giá thành sản xuất được tính theo công thức :
Tổng giá
thành
=
Chi phí
SXDD đầu kỳ
+
Chi phí
SXPS trong
kỳ
-
Chi phí SXDD
cuối kỳ

Khi đó giá thành đơn vị được tính như sau :
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị =
Số lượng sản phẩm hoàn thành
2.2. Phương pháp tính giá thành phân bước.
Phương pháp tính giá thành phân bước áp dụng thích hợp với các doanh
nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản
phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau. Nửa thành phẩm giai
đoạn trước lại là đối tượng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ th
ể mà đối tượng tính giá thành
trong doanh nghiệp có thể là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng hoặc nửa
thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối. Do đó phương
pháp tính giá th ành phân bước chia thành :
- Phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm (Sơ đồ 5)

(Sản lượng x Hệ số)
Sản lượng quy đổi sản phẩm i
Hệ số phân bổ sản phẩm i =
Tổng sản lượng quy đổi

- Tính tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục :
Tổng giá
thành
=
SPDD
đầu kỳ
+
Xuất
trong kỳ
-
SPDD
cuối kỳ
X
Hệ số phân bổ
sản phẩm i
Ngoài ra còn có các phương pháp :
- Tính giá thành theo phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm
phụ
- Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
- Tính giá thành theo phương pháp định mức
- Tính giá thành theo phương pháp liên hợp.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY
TNHH PHÚC THỊNH.

được khấu trừ thuế.
Để có cái nhìn toàn diện về Công ty ta có thể xem những con số mà
Công ty đạt được trong những năm qua.
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2002 Năm 2004 Năm 2005
TSCĐ
- Nguyên giá
- Hao mòn

Đ
Đ
1.760.809.999
577.451.549

1.080.929.447
613.013.568
Tổng doanh thu Đ 3.537.298.716 5.736.338.479 6.911.405.400
Thu nhập bình quân Ng/t 700.000 890.000 1.100.000
Số lao động Người 150 200 250
Thuế và các khoản
phải nộp NSNN
Đ 33.580.030 37.626.848 45.969.376
Lợi nhuận Đ 51.565.247 87.728.722 92.452.353

2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
2.1. Chức năng :
Công ty TNHH Phúc Thịnh là một doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ,
chức năng chính là sản xuất vỉ nướng thực phẩm phục vụ xuất khẩu và tiêu
dùng trong nước.
2.2. Nhiệm vụ.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là tổ chức sản xuất và kinh doanh các

vật tư để cung
cấp cho đội sản xuất.
- Phòng kinh doanh : có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản
phẩm cũng như mở rộng đại lý tiêu thụ sản phẩm, điều chỉnh hoạt động kế
hoạch sản xuất kinh doanh.
- Phòng kế toán :
Chức năng : Tham mưu cho giám đốc đồng thời quản lý, huy động và
sử dụng các nguồn vốn của Công ty sao cho đ
úng mục đích và hiệu quả cao
nhất.
Nhiệm vụ : Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức huy động các nguồn
vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi giám sát việc thực
hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính, chịu trách nhiệm đòi nợ, thu hồi
vốn đồng thời lập các báo cáo như : Báo cáo kết quả kinh doanh, báo có tổng
kết tài sản…
Mỗi phòng ban chức năng tuy có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưgn
mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng phục vụ cho công tác sản xuất và điều
hành sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đạt hiệu quả cao.
Mối quan hệ đó được thể hiện :
Sơ đồ cơ cấu tổ ch
ức bộ máy quản lý Công ty TNHH Phúc Thịnh.

thép
Xưởng
tôn
- Tổ cắt : Thực hiện công đoạn cắt tôn, quay lốc, dập góc sau đó chuyển
cho tổ hoàn thiện.
- Tổ hoàn thiện : Thực hiện các công đoạn chặt (chặt các tấm lưới thép
đã được đau), dập, lồng, ép và bấm.
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty là quy trình liên tục, kiểu
khép kín. Có thể phác họa bằng sơ đồ sau đây :
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế
toán tại Công ty TNHH Phúc Thịnh.
Để phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty đã tổ chức bộ
máy kế toán theo hình thức tập trung. Phòng kế toán của công ty có 4 bộ phận
được phân công trách nhiệm rõ ràng cụ thể các phần hành kế toán, tuy có
trách nhiệm riêng, nhưng có mối quan hệ chặt chẽ và hỗ trợ cho nhau.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Chức năng, nhiệm vụ chính của các bộ phận trong phòng kế toán :
- Kế toán trưởng : Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm về công
tác hạch toán của đơn vị. Ở Công ty kế toán trưởng còn trực tiếp thực hiện các
công việc kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm. Kế toán trưởng chịu
trách nhiệm trước Giám đốc và công tác kế toán ở Công ty.

xuyên).
+ Tậ
p hợp, phân bổ (kết chuyển) chi phí sản xuất để tính giá thành sản
phẩm.
+ Tổng hợp số liệu để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, lập các
báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị…
- Kế toán vật tư, TSCĐ và tiền lương :
+ Ghi chép, phản ánh tình hình luân chuyển của vật tư cả về giá trị vf
hiện vật, tính toán đúng trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho. Ki
ểm tra tình
hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật tư, mua TSCĐ, kế hoạch sử
dụng vật tư cho sản xuất, cho bán hàng, cho QLDN…
+ Tổng hợp số liệu một cách chính xác và đầy đủ về số lượng, hiện
trạng, giá trị của TSCĐ hiện có. Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ, tính
toán và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
+ Tổ ch
ức hạch toán đúng thời gian, số lượng chất lượng và kết quả của
người lao động, tính đúng, kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác
cho người lao động. Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lương
tiền công và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử
dụng liên quan…
Hình thức kế toán hiện nay được áp dụng ở Công ty là hình thức Nhật
ký chung.
Với niên độ kế toán một năm, ngày bắt đầu là ngày 1/1 ngày k
ết thúc là
ngày 31/12.
Trình tự ghi sổ kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ hình thức nhật ký chung


Chứng từ gốc
Sổ NKC
Sổ cái
Bảng cân đối sổ
phát sinh
Báo cáo
tài chính
Sổ NKĐB Sổ KT chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, mở và ghi
sổ kế toán. Nắm rõ những yêu cầu trên, căn cứ vào tình hình thực tế, đặc điểm
cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp và đặc điểm của sản phẩm cộ
ng với
nhu cầu thị trường, từ đó công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất là đơn đặt hàng.
2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty.
Tài khoản sử dụng :
+ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
+ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Chi phí sản xuất của công ty được tập hợp theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tại Công ty TNHH Phúc Thịnh chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong tổng giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc hạch toán chính xác, đầy
đủ chi phí NVL trực tiếp có tầm quan trọng trong việc xác định mức tiêu hao
NVL trong quá trình sản xuất, đảm bảo giảm giá thành tới mức thấp nhất để
có thể cạnh tranh với các công ty sản xuất mặt hàng cùng loại trong và ngoài

thép mạ và tôn cần xuất kho để sản xuất một khối lượng sản phẩm nhất định,
trị giá của số lượng dây thép và tôn đó chính là chi phí nguyên vật liệu thực tế
cấu thành trong giá vốn.
PHIẾU BÁO SẢN PHẨM ĐAN
TỔ - CA I NGÀY 1/6/2005
STT Họ và tên Số lượng Cộng
1 Đỗ Thị Phương 30,50,45 125
2 Nguyễn Thị Thuận 53,45,52 150
3 Chử Thị Ngọc 60,77,25 162

Cuối tháng kế toán căn cứ vào phiếu báo sản phẩm để lập bảng tổng
hợp sản phẩm :
BẢNG TỔNG HỢP SẢN PHẨM ĐAN
STT Họ và tên 1/9 2/9 30/9 Cộng
1 Đỗ Thị Phương 125 108
2 Nguyễn Thị Thuận 150 137
3 Chử Thị Ngọ 162 158
4 Trần Thúy Hiệp 122 129

64 2805 2624 140.000

Các sản phẩm của các công đoạn khác cũng được thao tác theo trình tự
giống như tổ đan.
Dựa vào các “Bảng tổng hợp sản phẩm” của các công đoạn kế toán
thực hiện việc tính lương cho từng công nhân trực tiếp sản xuất, tính thưởng,
phụ cấp trích lập BHXH, BHYT đưa vào “Bảng thanh toán tiền lương”
(Biểu số 6).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status