BÁO CÁO THỰC TẬP
Thực trạng kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm
của Xí nghiệp lắp máy và xây
dựng điện Họ tên sinh viên :
Giáo viên hướng dẫn : Lê Tiến Dũng
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế đổi mới chung của cả nước, từ nền kinh tế hàng hoá tập trung
sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ngày càng có thêm
nhiều doanh nghiệp ra đời và lớn mạnh không ngừng. Để có thể hội nhập tồn tại
và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có phương thức quản lý mới phù hợp, xác
định cho mình
những hướng đi đúng đắn sao cho kết quả đầu ra là cao nhất với giá cả và chất
lượng sản phẩm có mức thu hút được người tiêu dùng.
Để làm được điều này các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các yếu tố
Chuyên đề tốt nghiệp là sự tổng hợp toàn bộ kiến thức sau khi học tập và
rèn luyện trong trường. được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, của
đơn vị thực tập và của các bạn đồng học đặc biệt là thầy giáo Bùi Văn Đông,
người thầy đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu s
ắc tới thầy Bùi Văn Đông cũng như toàn
thể các thầy cô giáo trường trung học công nghiệp quốc phòng nói chung và các
thầy cô trong bộ môn kế toán nói riêng, và các cô, các chú, các bác trong Xí
nghiệp lắp máy và xây dựng điện nơi em thực tập.
Học viên
LÊ TIẾN DŨNG
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA XÍ
NGHIỆP LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG ĐIỆN.
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Căn cứ vào nghị định số 47-HĐBT ngày 5-3-1987 của HĐBT quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy của Bộ trưởng năng lượng.
Xét nhu cầu về sản xuất gia công, sửa chữa các thiết bị, vật liệu phụ kiện điện,
phục vụ cho nhiệm vụ xây lắp lưới điện của Công ty xây lắp đ
iện 1.
Ngày 14-11-1988 quyết định thành lập Xí nghiệp cơ khí điện thuộc Công
ty xây lắp điện 1.
Nhiệm vụ và quyền hạn của xí nghiệp là:
lúc xí nghiệp đã tổ chức lực lượng lao động thành 2 đội xây lắp. 1 đội thí
nghiệm và 1 xưởng chế biến NVL phụ. Điều này đã giúp công ty tăng cường
được tính chặt chẽ. Cơ động và gọn nhẹ về mặt trang bị tài sản cố định sản xuất,
lợi dụng tối đa lực lượng lao động tại chỗ.
Bên cạnh đó, đặ
c điểm của sản xuất xây dựng cũng như đặc điểm của quá
trình công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức sản xuất và quản lý trong
công ty, làm cho công việc này có nhiều điểm rối các ngành sản xuất khác.
Điều này được thể hiện rõ nét qua cơ chế giao khoán của đơn vị. Nội dung của
nó là công trình hoặc hạng mục công trình của xí nghiệp nhận thầ
u thi công
những khối lượng công việc và đặc thù riêng rẽ có tỷ lệ giao khoán riêng thể
hiện thông qua hoạt động giao khoán.
Các đơn vị nhận khoán phải tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật tư,
nhân liệu, đảm bảo đúng tiến độ thi công, chất lượng kỹ thuật, an toàn lao động
và phải tính đến chi phí cần thiết cho việc bảo hành công trình, đơn vị nhận
khoán tổ chức công tác ghi chép và luân chuyển chứng t
ừ nhằm phản ánh đầy
đủ chính xác, khách quan, kịp thời mọi hoạt động kinh tế phát sinh. Cuối quý
phải kiểm tra khối lượng sản phẩm dở dang.
Nếu lỗ đơn vị nhận thi công phải tự bù đắp.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
+Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu.
Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp đó là những công trình về định đường dây
220 KV hay 110 KV…và trạm biến áp.
Đây là những công trình có quy mô lớn, thời gian sản xuất dài, phức tạp và
nhất là không thi công tại một nơi cố định mà dọc theo chiều dài tính bằng km
của các tuyến đường dây. Sản phẩm làm ra mang tính đơn chiếc, chi phí l
ớn.
+ Các phòng ban chức năng
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc thực hiệ
n thi
công, đảm bảo chất lượng công trình, lập và kiểm tra các định mức kinh tế kỹ
thuật, chế độ quản lý của công trình, lập kế hoạch nghiên cứu thị trường , tìm
bạn hàng, cung cấp thông tin, số liệu, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh
giúp ban giám đốc có biện pháp quản lý thích hợp. Bên cạnh đó còn giải quyết
mọi liêu quan đến nhân sự, chính sách lao động, tiền lương cho cán bộ công
nhân viên xí nghiệp.
- Phòng kỹ thuật thi công có nhiệm vụ
giám sát chất lượng kỹ thuật an toàn
lao động và tiến độ thi công các công trình, nghiên cứu, tính toán các công trình
đấu thầu, khảo sát thiết kế tính khối lượng sửa chữa, nâng cấp các công trình đã
cũ, theo dõi số lượng, chất lượng toàn bộ thiết bị thu nhập thông tin và phổ biến
các quy định công nghệ mới. Xem xét sáng kiến, cải tiến áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật, tổ chức hướng dẫn đào tạo chuyên viên nghi
ệp vụ cho người có
trình độ còn thấp.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
+ Phòng tài chính kế toán
Đứng đầu là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng có nhiệm vụ tổ chức bộ
máy kế toán của xí nghiệp đảm bảo bọ máy gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả, kế
toán trưởng chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kế toán, tổ chức, kiểm tra
giám sát việc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, chếc độ báo cáo thống kê định
kỳ, tổ chức bảo quản h
ồ sơ tài liệu kế toán, thể lệ về quản lý kế toán tài chính
nói chung và chế độ kế toán nói riêng. Đồng thời theo dõi phần kế toán tổng
hợp và các phần kế toán khác .
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm báo cáo đầy đủ, phản ánh kịp thời các
MÁY VÀ XÂY DỰNG ĐIỆN.
xí nghiệp Lắp máy và xây dựng Điện là đơn vị sản xuất kinh doanh ngành
xây lắp thực hiện việc phân cấp quản lý trên do vậy bộ máy kế toán của xí
nghiệp được tổ chức theo hình thức phân tán và áp dụng hình thức kế toán
nhật ký tuy ở xí nghiệp có phòng kế toán của xí nghiệp còn ở các đội xây lắp có
kế toán viên của Đội. Phòng kế toán của xí nghiệp đã được trang bị máy vi
tính, toàn bộ kế toán tổ
ng hợp và một phần kế toán phân tích đã được thực hiện
trên máy, với phần mềm kế toán đã được nâng cấp lên nhiều lần, đội ngũ kế
toán có trình độ cao, công tác kế toán trên máy ngày càng hoàn thiện.
Đối với kế toán ở các đội việc tổ chức hạch toán từ ghi chép ban đầu, lập
chức từ đến việc lập sổ sách theo các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh một
cách khoa học, đúng pháp luật và theo h
ướng dẫn.
Kế toán đội luôn cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các số liệu kế toán
thống kê theo yêu cầu của công trình lập và giữ đúng kỳ hạn các báo cáo kế
toán, báo cáo thống kê định kỳ theo đúng mẫu biểu về phòng kế toán xí nghiệp.
Ban giám đốc
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
kỹ
thuật
và thi
công
Phòng
tổ chức
lao
* Chức năng của từng bộ phận.
-Đứng đầu bộ máy kế toán hiện nay là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
tài chính có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty đảm bảo bộ máy gọn
nhẹ hoạt động có hiệu quả, kế toán trưởng chịu trách nhi
ệm về toàn bộ công tác
kế toán theo quy định của xí nghiệp. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm báo cáo
đầy đủ, phản ánh kịp thời các thông tin tài chính cho giám đốc, từ đó rút ra kinh
nghiệm vận dụng sáng tạo, cải tiến hình thức phương pháp kế toán sao cho hợp
lý nhất, chặt chẽ nhất.
- Kế toán tổng hợp giúp kế toán trưởng kiểm tra đôn đốc công tác kế toán
hàng ngày, lập sổ cái, làm báo cáo kế hoạch, phân tích kinh doanh…
- Kế toán tậ
p hợp chi phí và tính tổng sản phẩm, phải tổng hợp được tất cả
các chất lượng dùng để sản xuất sản phẩm và cuối quý phải xác định chi phí bỏ
vào các công trình và tính giá thành các công trình hoàn thành.
- Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ và tài sản cố định có nhiệm vụ hạch toán
chi tiết tổng hợp theo dõi nhật-xuất-tồn, theo hai chỉ tiêu đó là số lượng và giá
trị đồng thời phải theo dõi v
ật tư theo từng nhóm từng loại, và vật tư cung cấp
cho từng hạng mục công trình. Bên cạnh đó phải theo dõi chi tiết sự biến động
Kế toán trưởng
(trưởng phòng)
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
hình thu chi tồn quỹ tiền mặt, thanh toán nội bộ và bên ngoài công ty. Với tình
hình vay vốn và quá trình thanh toán tiền vay, kế toán thanh toán với nhà nước
có nhiệm vụ xác định số thuế các khoản phải nộp và tình hình thanh toán các
khoản phải nộp thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quy định (n
ộp đúng, nộp đủ và
kịp thời)…
- Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán quy ngân
hàng số liệu có và tình hình biến ddộng của các khoản tiền gửi của công ty tại
ngân hàng, kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết theo từ ngân hàng và tình hình
sử dụng từng loại tiền gửi để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là tổ chức hạ
ch toán chi tiết
và tổng hợp thành phẩm, tổng hợp tiêu thụ thành phẩm, giám đốc nên chấp hành
quy định xuất nhập tiêu thụ thành phẩm xác định kết quả tiêu thụ và doanh thu.
Đồng thời theo dõi các khoản nợ của khách hàng, tình hình thanh toán của
khách hàng.
- Thủ quỹ cùng với kế toán tiến hành trực tiếp thu chi tiêu theo hoá đơn
chứng từ và chịu trách nhiệm quản lý hết tiền của xí nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP LẮP
MÁY
VÀ XÂY DỰNG ĐIỆN.
A. SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH
TỔNG SẢN PHẨM.
I. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
VÀ TÍNH TỔNG SẢN PHẨM.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói
vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quảtình sản xuất. Nói cách khác
quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng
lao động và sức lao động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá người lao động
phải bỏ chi phí thù lao lao động về tư liệu lao động và đối tượng lao động. Vì
thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất tạo ra giá trị sản ph
ẩm là tất yếu
khách quan.
- Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá
trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhưng để phục vụ cho quản lý và
hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán tập hợp theo từng
thời kỳ (hàng tháng, hàng quý hay hàng năm) sao cho phù hợp với kỳ báo cáo,
chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới được tính vào
chi phí sản xuất trong kỳ.
- Trong th
ực tế chúng ta cần phải phân biết sự giống và khác nhau giữa chi
phí và chi tiêu.
- Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản , tiền vốn của
doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Tổng chi tỉêu cho một chu
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là các chi phí cho quá trình sản
xuất sản phẩm và chi phí cho quá trình tiêu thụ.
- Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng lại có quan hệ mật
thiết với nhau, chi tiêu là cơ sở hình thành chi phí, không chi tiêu thì không có
chi phí.
- Chi phí và chi tiêu không chỉ khác nhau về lượng mà còn khác nhau về
thời gian. Có những khản chi tiêu kỳ này nhưng lại được tính vào kỳ sau (chi
mua hàng hoá, vật tư chưa sử dụng). Có những khoản trích vào chi phí kỳ này
nhưng thực tế chưa tiêu như chi phí trích trước.
Như
-Yếu tố nhiên liệu; động học sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
-Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phản ánh tổng số tiền
lương và phụ cấp mang tính chất phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức theo
quy định.
-Yếu tố bảo hiể
m XH, bảo hiểm y tế, KPCĐ phản ánh phần BHXH,
BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho
công nhân viên chức.
-Yếu tố khấu hao tài sản cố định phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định
phải tích trong kỳ của toàn bộ tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn b
ộ chi phí dịch vụ dùng
vào sản xuất kinh doanh.
-Yếu tố chi phí khác bằng tiền phản ánh toàn bộ chi phí bằng tiền chưa
phản ánh vào các yếu tố tiêu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
b. Phân loại khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm, toàn bộ chi
phí được phân theo khoản mục chi phí và mức độ phân bổ chi phí cho từng đối
tượng cũng như phân loaị theo yếu t
ố, số lượng, khoản mục chi phí trong giá
thành sản phẩm tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý và hạch toán,
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
ở mỗi giai đoạn kinh tế, xã hội theo quy định hiện hành kinh tế xã hội nước ta,
giá thành sản xuất bao gồm 3 khoản mục chi phí như sau
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất. Chế
tạo sản phẩm trong thực hiện lao vụ dịch vụ…
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, ph
chi phí sx;phát sinh trong kỳ
-
chi phí sx;dở dang cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc không có
sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm = tổng chi phí phát sinh trong
kỳ.
Trong giá thành sản phẩm ch
ỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp
hay gián tiếp vào quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm. Nhưng chi phí phát sinh
trong kỳ dựa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thuộc các tư
liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất sản phẩm, là các khoản chi tiêu khác có liên
quan đến bù đắp giản đơn hao phí lao động sống. Mọi cách tính toán chủ quan
không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc
phá vỡ quan hệ hàng hoá, tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và
không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
4.Phân loại giá thành
Để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán và kế toán giá thành cũng như yêu
cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xét dưới nhiều phạm vi tính toán
khác nhau. Nhưng thực tế có 2 cách phân loại giá thành.
* Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá thành kế ho
ạch: Là giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở chi
phí sản xuất kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so
sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh
nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở xác định
mức chi phí hiện hành và chi phí cho đơn vị sản phẩm. Loại giá thành này là
công cụ quản lý định mức của doanh nghiệ
p, là thước đo chính xác để xác định
n xuất sản
phẩm dở dang từ kỳ trước chuyển sang.
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
Tuy vậy cả hai khái niệm trên có mối quan hệ rất mật thiết vì nội dung cơ
bản của chúng đều là biểu hiện bừng tiền của những chi phí doanh nghiệp đã bỏ
ra cho hoạt động sản xuất. Nó là căn cứ cơ sở, là tiền đề để tính giá thành sản
phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh
nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng tr
ực tiếp đến giá thành sản phẩm thấp
hay cao. Do đó giá thành sản phẩm gắn liền với chi phí sản xuất.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ NGHIỆP.
1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản
xuất cần được tập hợp theo những phạm vi giới hạn đó.
- Nơi phát sinh (địa điểm) tại phân xưởng, tổ đội hay bộ phận sản xuất
- Nơi gánh chịu chi phí (đối tượng chi phí) sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn
đặt hàng hay trang mục công trình.
Các yếu tố để xác định đúng tập hợp chi phí
- Đặc điểm tổ chức sản xuất hoá doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí.
-Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
-Đối với doanh nghiệp sản xuất đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thườ
ng
là sản phẩm, nhóm sản phẩm tại các phân xưởng bộ phận sản xuất.
1.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
- Phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất
Áp dụng với những chi phí trực tiếp liên quan đến một số đối tượng kế
Những căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành phù hợp.
- Cơ cấu tổ chứ
c sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
- Đặc điểm của sản phẩm chu kỳ sản xuất sản phẩm
-Dưạ vào yêu cầu hạch toán kế toán, hạch toán nội bộ doanh nghiệp, yêu
cầu xác định hiệu quả kinh tế của sản phẩm.
- Khả năng và trình độ quản lý của doanh nghiệp nói chung và của cán bộ
hạch toán nói riêng.
Như vậy đối tượng tính giá thành có nội dung khác so với đối tượng tập
hợp chi phí sản xu
ất nhưng chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Số liệu
chi phí sản xuất tập hợp là cơ sở căn cứ để tính giá thành cho từng đối tượng
tính giá thành.
2.2.Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành
cho các đối tượng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành thích hợp giúp việc
tính giá thành khoa học hợp lý cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ
thực hiện chức
năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp kế toán phải căn cứ vào:
-Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm.
-Quy mô của sản phẩm
-Loại sản phẩm.
2.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Là phương pháp sử dụng số liêu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để
tính toán tổ
ng hợp giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí
quy định cho các đối tượng tính giá thành. Tuỳ theo từng trường hợp yêu cầu cụ
tục cho đến khi tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm
giai đoạn cuối cùng.
Sơ đồ minh hoạ
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
Chi phí NVL
chính (bỏ vào 1
lần từ đầu)
Giá thành NTP
giai đoạn 1
chuyển sang
Giá thành NTP
giai đoạn (n-1)
chuyển sang
ấ
ấ
ấ
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viên: Lê Tiến Dũng K27D
+
* Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành
∑
=
n
i 1
(Chi phí phát sinh ở
giai đoạn i)
Giá thành; đơn vị
=
Error!