Báo cáo thực tập công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm DNTN in HƯNG PHÁT quy nhơn - Pdf 14


TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN
……   ……
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
CƠ SỞ THỰC TẬP: DNTN IN SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG PHÁT
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Minh Nguyệt
Lớp : Kế toán A K30
Giáo viên hướng dẫn : Ths.Đỗ Huyền Trang
Quy Nhơn, Tháng 07/2010
1
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
Phần 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 5
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 5
1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp 5
1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng 5
1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp 5
1.1.4 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm 6
1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.2.1 Chức năng 6
1.2.2 Nhiệm vụ 6
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP 7
1.3.1 Loại hình kinh doanh và các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu 7
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp 8
1.3.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8

3
Họ tên sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh Nguyệt
Lớp: Kế toán A Khóa: 30
Tên cơ sở thực tập: DNTN in sản xuất thương mại và dịch vụ Hưng Phát
I.Nội dung nhận xét:
1.Tình hình thực hiện:
2.Nội dung của báo cáo:
- Cơ sở số liệu:
- Phương pháp giải quyết các vấn đề:
3.Hình thức của báo cáo:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của báo cáo:
4.Những nhận xét khác:
II.Đánh giá cho điểm:
Ngày 15 tháng 08 năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
Đỗ Huyền Trang
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CNSX Công nhân sản xuất
KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm
KH Khấu hao
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NCTT Nhân công trực tiếp
NL Nguyên liệu
NVL Nguyên vật liệu
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NVPX Nhân viên phân xưởng

thành sản phẩm. Khi nói đến biện pháp hạ giá thành sản phẩm không thể không đề
cập đến giải pháp quản lý, sử dụng, bảo quản….nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
sao cho tiết kiệm nhất . Bởi lẽ, nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi
phí sản xuất, nếu quản lý và sử dụng hợp lý sẽ hạ giá thành sản phẩm dịch vụ giúp
doanh nghiệp có hiệu quả cao.
Việc áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu sẽ góp
phần đáng kể vào giải pháp hạ giá thành sản phẩm, điều đó đồng nghĩa với việc
tăng cường khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường , nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Mặc khác, mỗi sự biến động của chi phí, giá thành sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc tổ chức hạch
toán và quản lý chi phí, giá thành một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa to lớn và
thiết thực không chỉ đối với việc nâng cao chất lượng quản lý và khả năng sử dụng
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hiệu quả mà còn góp phần vào sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế thực tập và tìm hiểu
thực tề công tác kế toán tại DNTN in sản xuất thương mại và dịch vụ HƯNG
PHÁT, đã giúp em định hướng đi đến việc chọn đề tài: “Công tác kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm” tại DNTN in sản xuất thương mại và dịch vụ
HƯNG PHÁT Quy Nhơn, Bình Định làm chuyên đề báo cáo thực tập của mình
7
Nội dung của bài báo cáo trừ phần mở đầu và phần kết luận thì gồm 3 phần:
1. Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về DNTN in sản xuất thương mại
và dịch vụ Hưng Phát
2. Phần 2: Thực hành về ghi sổ kế toán
3. Phần 3: Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại
doanh nghiệp và các hình thức kế toán còn lại
Trong suốt quá trình tìm hiểu thực tế tại DNTN in sản xuất thương mại và
dịch vụ Hưng Phát để hoàn thiện tốt báo cáo thực tập này em đã nhận được sự chỉ
bảo tận tình của cô giáo Ths.Đỗ Huyền Trang cũng như sự quan tâm giúp đỡ và tạo

Thực hiện chủ trương khuyến khích đầu tư phát triển của tỉnh, cuối năm 1998
doanh nghiệp đã lập dự án đầu tư mở rộng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị
trường.
Đến đầu tháng 7 năm 2006, doanh nghiệp lấy tên DNTN in sản xuất thương mại
và dịch vụ Hưng Phát cho đến nay.
1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp
Quy mô hiện tại của doanh nghiệp la doanh nghiệp vừa và nhỏ với:
Vốn đăng ký ban đầu: 137.000.000 đồng.
Vốn đầu tư tăng thêm: 1.100.500.000 đồng
Vốn điều lệ : 1.237.500.000 đồng
Số lượng lao động hiện tại là 39 người
1.1.4 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách doanh
nghiệp qua các năm
9
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3
năm 2007-2009
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Nguồn vốn kinh doanh 4.563.786.423 5.381.423.136 6.337.338.708
Số lao động (Người) 40 42 45
Doanh thu thuần 5.045.785.349 6.421.587.213 9.275.105.026
Lợi nhuận tước thuế 36.519.320 45.272.292 103.272.292
Thu nhập b.quân/người 750.000 830.000 903.000
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Chức năng
DNTN in sản xuất thương mại và dịch vụ Hưng Phát là doanh nghiệp hạch
toán độc lập với đầy đủ tư cách pháp nhân, hoạt động sản xuất theo quy chế và thực
hiện nghĩa vụ của mình theo đúng ngành nghề đã đăng ký:
- Sản xuất vở học sinh, giấy kẻ ngang, sổ sách và các sản phẩm có sử dụng giấy
- Đại lý mua bán giấy các loại
1.2.2 Nhiệm vụ

In biểu mẫu, giấy tờ giao dịch hành chính của các doanh nghiệp.
In giấy kẻ tập, vở học sinh.
In bao bì nhãn mác mang tính thương mại.
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp
1.3.2.1 Thị trường đầu vào
11
Doanh nghiệp là khách hàng hường xuyên có uy tín đối với các nhà cung cấp,
đồng thời được được các chính sách ưu đãi như giảm giá và được thanh toán chậm.
Chủ yếu là mặt hàng giấy các loại từ Công ty TNHH SX TM Kim Hoàn Vũ, Công
ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Bắc Giang, Tổng Công ty Giấy Việt Nam tại Đà
Nẵng….
1.3.2.2 Thị trường đầu ra
Hiện tại Doanh nghiệp có cửa hàng tại 82 đường Lê Lợi- thành phố Quy Nhơn
thuộc trung tâm thành phố nên việc tiêu thụ hàng hoá của đơn vị khá thuận lợi, bao
gồm bán lẻ cho người tiêu dùng và bán sỉ cho các công ty sách Phú Yên, Công ty in
và bao bì Bình Định, Công ty Dược trang thiết bị y tế Bình Định, Công ty cổ phần
Thuỷ Sản.Ngoài ra doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho hầu hết các đơn vị trường
học, ngân hàng, nhà sách trong tỉnh.
1.3.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn đăng ký ban đầu: 137.000.000 đồng.
Vốn đầu tư tăng thêm: 1.100.500.000
Trong đó: + Vốn thiết bị, phương tiện, phân xưởng 815.000.000
+ Chi phí chuẩn bị xây lắp 105.000.000
+ Vốn lưu động 180.500.000
Vốn điều lệ : 1.237.500.000
-Nguồn vốn:
+ Vay ưu đãi từ Quỹ Đầu Tư Phát Triển của tỉnh
+ Vốn tự có của doanh nghiệp
1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP

- Trình tự cắt, in:
13
+ Giấy cuộn rọc thành giấy tấm khổ (650x630)
+ Giấy tấm đưa qua máy kẻ ngang, kẻ dọc
+ Xén ra bán thành phẩm
- Trình tự đóng
+ Nhận bán thành phẩm
+ Nhận bìa vở
+ Qua máy đóng kim
+ Qua máy xén giấy (Ngang, dọc xén hoàn thành)
- Hoàn thành
+ Bao bì thành ram
+ Nhập kho thành phẩm
1.4.1.2 Cơ cấu sản xuất
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp
1.4.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý
Quản đốc – Kỹ thuật
Tổ cán
láng
Tổ kẻ
Tổ
đóng
Tổ xén Tổ Co
Bao bì
Tổ đóng
gói
Bộ phận sản xuất
14
Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng quản lý, giám sát hoạt động sản xuất

Kế hoạch vật tư: Là bộ phận tham mưu tổng hợp cho giám đốc, lập kế hoạch
hàng tháng, hàng năm, hàng quý, hàng năm, dài hạn,thay đổi kế hoạch xuất – nhập
và xây dựng chương trình sản xất kinh doanh cho doanh nghiệp. Lập kế hoạch vật
tư, xây dựng các mức tiêu hao vật tư. Thống kê khối lượng vật liệu đưa vào sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
KCS : là các nhân viên làm công tác xây dựng các định mức kỹ thuật nghiên
cứu chế độ mẫu mã mới .Chuẩn bị sản xuất quản lý quy trình công nghệ tổ chức
kiểm tra chất lượng sản phẩm, xem xét đánh giá sản phẩm trong kho để trình chủ
doanh nghiệp quyết định dự trữ hoặc tiêu thụ.
Bộ phận Quản đốc – Kỹ thuật: Là bộ phận thực hiện công tác sản xuất ở
phân xưởng theo đúng kế hoạch đồng thời là người điều hành quản lý kỹ thuật, sản
xuất kinh doanh ở phân xưởng theo đúng thời gian, tiến độ sản xuất của đơn vị.
1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
16
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp:
Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, tất cả công việc đều được thực hiện
tại phòng tài chính kế toán công ty theo sơ đồ sau:
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp) :là người đứng đầu bbộ phận kế
toán có chức năng trực tiếp tổ chức điều hành bộ máy kế toán ở đơn vị. Tham gia ký
kết hợp đồng kinh tế, xây dựng kế hoạch tài chính, báo cáo kịp thời cho giám đốc
về tình hình sử dụng vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chịu trách nhiệm trước giám đốc doanh nghiệp, trước cơ quan chức năng và pháp
luật về hoạt động tài chính đồng thời tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính
của đơn vị.
Kế toán công nợ: là người theo dõi về tình hình biến động các khoản tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, thực hiện các thủ tục về thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng công nợ phải trả, phải thu…

18

Sổ thẻ kế toán chi
tiết
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
19
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Sổ
Quỹ
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc cuối quý
: Đối chiếu
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
- Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào chính từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán
lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ và lấy số liệu ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi được làm căn cứ lập
chứng từ ghi sổ, được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng kế toán tiến hành khóa sổ và tính toán ra số tiền của các nghiệp vụ

- Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý là yếu tố quan trọng
trong công tác kế toán hạch toán, quản lý hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
21
Hiện nay có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất khác nhau. Nhưng để phù
hợp với quá trình sản xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Doanh nghiệp đã
sử dụng cách phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế, gồm các khoản mục
chi phí sau:
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Giấy, giấy bìa, trang lót, kim
bấm…
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
và tiền công nhân thuê ngoài và các khoản trích theo lương.
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: tiền lương công nhân phân xưởng điện
nước, điện thoại, khấu hao…
2.1.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Từ đặc điểm sản xuất sản phẩm thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ở doanh
nghiệp là từng nhóm, từng loại sản phẩm.
2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
2.1.2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính ( giấy)
vật liệu phụ (giấy) phụ tùng thay thế, nguyên liệu (xăng, dầu, sơn, hoá
chất….).Ngoài ra còn những nguyên liệu khác dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm.
Nội dung chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (NVLTT): Chi phí NVLTT bao
gồm giá trị thực tế toàn bộ vật liệu chính, vật liệu phụ xuất kho trong quá trình sản
xuất.
2.1.2.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho (02 – VT)
- Phiếu nhập kho (01– VT) khi có nguyên liệu sử dụng không hết về nhập kho.

Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu trực tiếp phát simh cho sản xuất các loại
sản phẩm được tập hợp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
23
 Đối với nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến từng sản phẩm như ( nguyên
vật liệu chính, nhiên liệu, phụ kiện) dùng riêng cho từng sản phẩm thì khi xuất NVL
cho sản phẩm thì tính vào sản phẩm đó.
 Đối với chi phí NVL trực tiếp liên quan đến nhiều sản phẩm ( vật liệu chính
và một số vật liệu phụ ) dùng chung cho các loại sản phẩm phân bổ theo số lượng
hoàn thành của sản phẩm.
Công thức phân bổ:
Chi phí NVL Tổng chi phí
trực tiếp phân =
bổ cho đối tượng i Vật liệu cần phân bổ
Trong đó :
Hệ số phân Tổng tiêu thức phân bổ cho đối tượng i
bổ cho đối =
tượng i Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tượng

Do đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp thường là xuất theo hợp đồng theo đơn
đặt hàng nên doanh nghiệp có thể nắm được số lượng sản phẩm cần sản xuất với
mẫu mã cho trước. Trên cơ sở đó phòng kế hoạch lên kế hoạch sản xuất lập bảng
định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu chính cho từng sản phẩm như sau:
Mẫu số: 01.GTKT-3LL
24
Hệ số
× phân bổ
HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 2(Giao khách hàng)
Ngày 02 tháng 3 năm 2010
No: 0019748


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status