BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản - Pdf 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD
:
ThS.Hoàng Thị Thu
Vân
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang diễn ra hết sức mạnh mẽ.
Nến kinh tế nước ta từ cơ chế kinh tế quan liêu bao cấp đổi sang cơ chế thị trường
ngày càng phát triển. Tuy mới trải qua một thời gian không lâu nhưng chúng ta đã đạt
được những bước tiến đáng kể về kinh tế xã hội nói chung và về con người nói riêng.
Sự ra đời lớn mạnh như vũ bão của các doanh nghiệp, cũng như sự thay thế tất yếu
khách quan góp phần đặt nền móng cho sự phát triển kinh tế, ổn định xã hội, từng
bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa mà Đảng ta
đã đặt ra.
Để đứng vững trong môi trường kinh doanh thời kỳ đổi mới như hiện nay đòi hỏi
các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt để khẳng định vị trí chỗ đứng cho mình. Một
môi trường kinh doanh thuận lợi vừa là cơ hội vừa là mối đe doạ cho tất cả các doanh
nghiệp.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp
nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. So với các ngành sản
xuất khác, XDCB có những đặc điểm về kinh tế- kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rõ nét ở
sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
xây lắp. Cùng với sự thay đổi của đất nước muốn đứng vững tồn tại và phát triển trong
cơ chế thị trường thì các doanh nghiệp phải luôn tạo cho mình một uy tín, một sản
phẩm có chất lượng, một cơ sở vật chất hoàn hảo. Đây cũng chính là vấn đề sống còn
mà các doanh nghiệp cần phải làm. Nâng cao chất lượng hạ thấp giá thành sản phẩm là
mục tiêu hàng đầu được doanh nghiệp đặt ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề tất
yếu đóng vai trò quan trọng bởi nó cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin cần
thiết về tình hình sản xuất kinh doanh. Kể từ đó có những chỉ đạo kế hoạch một cách
hợp lý và đề ra những phương án tốt nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

đỡ em trong đợt thực tập này.
Nam Định, ngày 15 tháng 02 năm 2009.
Sinh viên thực hiện.
Vũ Văn Lâm

SVTH: Vũ Văn Lâm
2/70
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD
:
ThS.Hoàng Thị Thu
Vân
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP
1.1.Một số vấn đề chung về sản xuất xây lắp, sản phẩm xây lắp, chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm xây lắp.
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng
trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. XDCB là quá trình cây dựng mới, xây dựng lại,
cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục các công trình, nhà máy xí nghiệp, đường xá, cầu cống
nhà cửa… nhằm phục cụ cho sản xuất và đời sống của xã hội. Chi phí đầu tư XDCB
chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách nhà nước cũng như ngân sách của công
ty.
Chi phí XDCB bao gồm các nội dung: Xây dựng, mua sắm thiết bị và chi phí kiến
thiết cơ bản khác, trong dó phần xây dựng, lắp đặt do các đơn vị chuyên về thi công
xây lắp (gọi chung là đợn vị xây lắp) đảm nhiệm thông qua hợp đồng giao thấu xây
lắp. Sản phẩm của các đơn vị xây lắp là các công tình đã xây dựng, lắp đặt hoàn thành
có thể đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất và đời sống.
Cũng giống như các ngành sản cuất khác, khi sản xuất đợn vị xây lắp cần biết các
hao phí vật chất mà đơn vị đã bỏ vào quá trình sản xuất và đã kết tinh vào công trình là
bao nhiêu. Do vậy việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời, đầy đủ

Do đó khi lập kế hoạch XDCB cần cân nhắc, thận trọng, nêu rõ các yêu cầu về vật tư,
tiền vốn, nhân công, tiết kiệm đảm bảo chất lượng thi công công trình.
Do thời gian thi công công trình tương đối dài nên khi tính giá thành thường không
xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm
thi công công trình, hạng mục công trình đến khi hoàn thành hay thực hiện bàn giao
thanh toán theo giai đoạn quy ước tuỳ thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật cà khả năng
vốn của đơn vị xây lắp. Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần
to lớn trong việc quản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả.
(3) Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài.
Các công trình xây dựng cơ bản có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá
trình thi công thường rất khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Sai lầm trong XDCB vừa
gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục. Do
vậy nên trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát, chất lượng
công trình.
(4) Sản phẩm xây dựng cơ bản được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi
theo địa bàn thi công. Khi chọn địa điểm xây dựng cần phải điều tra khảo sát thật kỹ
về điều kiện kinh tế, địa chất thuỷ văn kết hợp với các yêu cầu phát triển kinh tế, văn
hoá xã hội trước mắt cũng như lâu dài sau đó đi vào sử dụng. Công trình không thhẻ di
dời, cho nên nếu các công trình là nhà máy, xí nghiệp cần nghiên cứu các điều kiện về
nguồn cung cấp NVL, nguồn lực lao động, nguồn tiêu thụ sản phẩm, bảo quản điều
kiện thuận lợi khi công trình đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau này.
Mỗi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, điều đó có nghĩa là người công nhân
xây dựng không còn việc gì phải làm ở đó nữa, phải chuyển đến thi công ở một công
trường khác vì vậy sẽ phát sinh chi phí điều động công nhân, máy móc thi công, chi
phí về xây dựng các công trình tạm thời cho công nhân và máy móc thi công.
Cũng bởi có đặc điểm đó mà các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao
động thuê ngoài tại chỗ thi công công trình để giảm bớt chi phí khi di chuyển.
(5) Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ở ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của
môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức độ nào đó
mang tính chất thời vụ. Do đặc điểm này nên trong quá trình thi công cần tổ chức quản

nhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp độc hại…
+ Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp xây lắp.
Ngoài ra còn tiền lương phải trả cho lao động thuê ngoài. Chi phí nhân công trực
tiếp không bao gồm lương của công nhân vận chuyển vật liệu ngoài công trường,
lương của nhân viên thu mua.
Mặt khác chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ. Các khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung.
1.1.2.2.3. Chi phí sử dụng máy thi công (MTC):
Đối với Dn xây lắp thực hiện việc xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp thì
chi phí sử dụng MTC gồm các khoản sau:
- Tiền lương của công nhân điều khiển MTC kể cả công nhân phục vụ máy và
các khoản phụ cấp theo lương kể cả tiền ăn ca của công nhân trự tiếp điều khiển MTC
- Chi phí về khấu hao TSCĐ là máy móc thi công
- Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho máy móc thi công
- Chi phí về sửa chữa, bảo trì, điện nước cho MTC, tiền thuê TSCĐ, chi phí phải
trả cho nhà thầu phụ.
- Các chi phí khác có liên quan tới việc sử dụng MTC kể cả các khoản chi cho
lao động nữ.
Chi phí sử dụng MTC không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và
khoản lương công nhân vân chuyển MTC.
1.1.2.2.4. Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp.
Các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công
như tổ, đội, công trường.
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Lương, phụ cấp ăn ca và các khoản trính theo quy
định của nhân viên phân xưởng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng
+Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: gồm các chi phí công cụ dụng cụ như quốc, xe
đẩy, dàn giáo… và các công cụ dụng cụ khác dung cho sản xuất cũng như quản lý.

+ Giá thành dự toán công tác xây lắp: là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối
lượng công tác xây lắp theo dự toán. Như vậy giá thành dự toán là một bộ phận của giá
trị dự toán của từng công trình xây lắp riêng biệt và được xác định từ giá trị dự toán
không có phần lợi nhuận định mức.
Giá thành dự toán = giá trị dự toán – lợi nhuận định mức.
Giá thành dự toán = Khối lượng công tác xây lắp theo định mức kinh t ế, k ỹ thuật
do nhà nước quy định x đơn giá xây lắp do nhà nước ban hành theo từng khu vực
TC và chi phí khác theo định mức
Giá thành dự toán được xây dựng và tồn tại trong một thơig gian nhất định, nó xác
định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công, về tổ chức, quản lý, về hao
phí lao động, vật tư… cho từng loại công trình, hoặc công việc nhất định. Giá thành dự
toán có tính cố định tương đối và mang tính chất xã hội.
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc
điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một thời kỳ kế hoạch nhất định.
Căn cứ vào giá thành dự toán và căn cứ vào điều kiện cụ thể, năng lực thực tế sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch, doanh nghiệp tự xây dựng
những định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá để xác định những hao phí cần thiết để thi
công công trình trong một kỳ kế hoạch.
Như vậy giá thành kế hoạch là mộtchỉ tiêu để doanh nghiệp xây lắp tự phấn đấu để
thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch.
Giá thành = giá thành - lãi do hạ - chênh lệch
kế hoạch dự toán giá thành so với dự toán
+ Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp
cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình về phương pháp tổ
chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở tại doanh
nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công. Khi đặc điểm kết cấu công trình
SVTH: Vũ Văn Lâm
6/70
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD
:

1.1.4.2. Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp
sản xuất ra cần phải được tính giá thành và giá thành đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành cũng là công việc đầu tiên.trong toàn bộ công tác
tính giá thành sản phẩm của kế toán. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc
điểm sản xuất của DN, các loại sản phẩm và lao vụ mà DN sản xuất, tính chất sản xuất
của chúng để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp.
Trong sản xuất XDCB sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành là từng
công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành. ngoài ra đối tượng tính giá
thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành theo quy ước,
tuỳ thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư.
1.1.4.3. Kỳ tính giá thành:
Do sản phẩm XDCB được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài,
công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản
phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng
mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
Hàng tháng kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tượng tính
giá thành (đơn đặt hàng) khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình hoàn
SVTH: Vũ Văn Lâm
7/70
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD
:
ThS.Hoàng Thị Thu
Vân
thành đưa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối
tượng từ khibắt đàu thi công cho đến khi hoàn thành để tính giá thành và giá thành đơn
vị. Như vậy kỳ tính giá thành có thể sẽ không phù hợp với chu kỳ snr xuất sản phẩm.
Do đó việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kế toán đối với tình hành thực hiện kế
hoạch chỉ thực sự phát huy đầy đủ tác dụng khi chu kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc.
1.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY

xuất chung ( SXC ):
1.2.1.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a. Khái niệm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu, vật
liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất vật liệu nhằm
sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực
hiện dịch vụ lao vụ của doanh nghiệp xây lắp.
SVTH: Vũ Văn Lâm
8/70
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD
:
ThS.Hoàng Thị Thu
Vân
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng. Giá
thực tế của nguyên liệu, vật liệu có thể xác định bằng một trong các phương pháp sau
đây:
- Tính giá thực tế từng lần nhập ( giá đích danh)
- Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho (giá bình quân liên
hoàn)
- Tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước (FIFO)
- Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước (LIFO)
- Tính theo giá bình quân kỳ trước
- Tính theo phương pháp hệ số chênh lệch giữa giá thực tế với giá hạch toán của
nguyên liệu, vật liệu (trường hợp kế toán nguyên liệu, vật liệu theo giá hạch toán)
Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào phải tính
trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó.
Trường hợp nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây dựng nhiều công trình, đơn vị có
thể áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho từn hạng mục công trình theo tiêu chí
hợp lý.
Chọn phương pháp nào, đơn vị phải đảm bảo tính nhất quán trong suất tiến độ kế
toán.

ThS.Hoàng Thị Thu
Vân
Trong sản xuất xây lắp, đối với các công trình cầu đường giao thông, dùng nhiện
liệu để nấu nhựa rải đường, chi chí nhiện liệu sẽ được tính vào khoản mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
* Lưu ý: Khi kế toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần lưu ý không
được tính khoản mục doanh nghiệp nhận lắp đặt thiết bị như điện nước… khi bàn giao
không được hạch toán giá trị thiết bị này vào giá thành sản xuất xây lắp các công trình
XDCB nhân thầu.
b. Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK621
Kết cấu:
TK621
- Trị giá thực tế NVL xuất dùng - Trị giá NVL trực tiếp không
trực tiếp cho hoạt động xây lắp, hết nhập lại kho.
sản xuất công nghiệp, kinh doanh - Kết chuyển hoặc tính phân bổ
dịch vụ hạch toán trong kỳ. giá trị NVL thực tế sử dụng
cho hoạt động xây lắp trong
kỳ vào TK154
TK621 không có số dư đầu kỳ
c. Trình tự hạch toán
+ Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất xây lắp, sản xuất công
nghiệp, hoạt động trong kỳ ghi:
Nợ TK621 – Chi phí nguyên liệu,vật liệu ( Chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK152
+ Mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay ( không qua nhập kho) và doanh nghiệp
xây lắp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nợ TK621 Trị giá hàng mua
Có TK152 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331
+ Nếu doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất xây lắp

TK133
Cuối kỳ kết chuyển và phân
bổ CP NVL trực tiếp cho
TK111, 112, 152 từng công trình, hạng mục
TK141

Tạm ứng chi phí xây
lắp giao cho đơn vị Quyết toán
nhận khoán tạm ứng
1.2.1.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
a. Khái niêm: Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí do lao động trực tiếp tham
gia vào quy trình hoat động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp,
cung cấp dịch vụ, lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp. Chi phí lao động trực tiếp thuộc
SVTH: Vũ Văn Lâm
11/70
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD
:
ThS.Hoàng Thị Thu
Vân
hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc
quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.
Chi phí nhân công trực tiếp nếu tính trả lương theo thời gian hoặc trả lương theo
sản phẩm nhưng có liên hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể thì dùng
phương pháp tập hợp trực tiếp. Đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trả theo
thời gian có liên quan tới nhiều đối tượng và không hạch toán trực tiếp được và các
khoản tiền lương phụ của công nhân sản xuất xây lắp thì phải dung phương pháp phân
bổ gián tiếp, tiêu chuẩn được dung để phân bổ hợp lý là phân bổ theo giờ công định
mức hoặc theo tiền lương định mức hay phân bổ theo giờ công thực tế.
Đối với công nhân sản xuất vật liệu, trong chi phí nhân công trực tiếp còn gồm các
khoản trích theo lương và tiền ăn giữa ca của công nhân sản xuất.

Vân
Khi có bang quyết toán tạm ứng về giá trị khối kượng xây lắp hàon thành đã bàn
giao, được duyệt phần giá trị nhân công ghi:
Nợ TK 622
Có TK141 (1413)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔN HỢP
TK334 TK335 (3352) TK622 TK154
Tiền lương nghỉ
Phép phải trả
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của CNTTSX xây
lắp (nếu có) Cuối kỳ kết chuyển chi
phí NCTT cho các
Tiền lương phải trả cho CNTT sản xuất đối tượng chịu phí
và phụ cấp ăn ca
TK338
Khoản trích theo lương của công nhân
sản xuất sản phẩm công nghiệp hoặc
cung cấp dịch vụ
TK111,112 TK141 (1413)
Tạm ứng tiền công cho
Các đơn vị nhận khoán
khối lượng xây lắp Thanh toán giá trị nhân
công nhận khoán theo
bảng quyết toán
SVTH: Vũ Văn Lâm
13/70
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD
:
ThS.Hoàng Thị Thu

phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng xây lắp.
b. Tài khoán sử dụng
TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công.
- Kết cấu:
TK623
- Chi phí liên quan đến MTC (chi phí Kết chuyển chi phí sử dụng
nhiên liệu cho máy hoạt động, chi phí máy thi công vào bên nợ TK154 -
tiền lương và các khoản phụ cấp lương, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
tiền công của công nhân trực tiếp điều
khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
máy thi công…)
SVTH: Vũ Văn Lâm
14/70
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD
:
ThS.Hoàng Thị Thu
Vân
TK 623 không có số dư cuối kỳ.
TK623 - Chi phí sử dụng máy thi công có 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6231: Chi phí nhân công dùng để phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, công nhân phục vụ
máy thi cồn kể cả khoản tiền ăn giữa ca của các công nhân này. TK này không phản
ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ trên tiền lương của công nhân
điều khiển xe, máy thi công. Khoản trích này được phản ánh vào TK627- Chi phí sản
xuất chung.
+ TK6232- Chi phí vật liệu: dung để phản ánh chi phí nhiên liệu như xăng, dầu, mỡ…
vật liệu khác phục vụ cho xe máy thi công.
+ TK6233- Chi phí dụng cụ sản xuất: dung để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên
quan tới hoạt động của xe, máy thi công.
+ TK6234- Chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao máy móc sử

SVTH: Vũ Văn Lâm
15/70
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD
:
ThS.Hoàng Thị Thu
Vân
Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương thức trực tiếp sẽ ghi:
Nợ TK 623
Có TK 512
- SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
+ Trường hợp DN cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận
TK liên quan TK 621,622,627 TK154 TK623
Tập hợp chi phí thực Kết chuyển chi phí Phân bổ chi phí
tế phát sinh để tính giá thành sử dụng MTC cho
các đối tượng XL
+ Trường hợp DN lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận
* Nếu DN không tổ chức đội MTC riêng biệt hoặc có tổ chức đội MTC riêng biệt
nhưng không phân cấp thành một bộ phận đọc lặp được theo dõi riệng thì chi phí phát
sinh được tập hợp vào TK 623. Các chi phí sử dụng máy gồm 2 loại: Chi phí thường
xuyên và chi phí tạm thời
TK liên quan TK 621,522,627 TK154 TK 632
Giá thực tế ca máy
Đã bán cho các bộ phận
TK512 TK623
Giá bán Tính vào CP
sử dụng MTC
TK3331 TK1331
Thuế GTGT Thuế GTGT
đầu ra đầu vào
** Chi phí thường xuyên: Gồm các chi phí xảy ra hàng ngày một cách thường xuyên

* Trường hợp DN xây lắp thực hiện việc trích trước tiền lương nghỉ phép cho công
nhân điều khiển MTC, kế toán ghi giống như đối với công nhân xây lắp
** Xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xây lắp,
MTC.
Nợ TK623 (6232)
Nợ TK 133 (1331) nếu được khấu trừ thuế GTGt
Có TK 152,111,112,331…
** Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho xe, máy thi công
Nợ TK 623 (6233)
Có TK 153,111,112 (loại phân bổ một lần)
Có TK 142 (1421) (loại phân bổ dần)
** Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội MTC
Nợ TK623 (6234)
Có TK214
Đồng thời ghi: Nợ TK 009
** Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa MTC thuê ngoài, điện, nước…)
Nợ TK623 (6237) Giá chưa thuế
Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT nếu được khấu trừ
Có TK 111,112,331
** Các chi phí bằng tiền phát sinh
Nợ TK 623 (6238) Giá chưa thuế
Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112
- Đối với chi phí tạm thời
SVTH: Vũ Văn Lâm
17/70
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD
:
ThS.Hoàng Thị Thu
Vân

ThS.Hoàng Thị Thu
Vân
thuê TSCĐ,
sửa chữa máy TK133

Thuế GTGT
đầu vào
TK142,335
Trích trước hoăc phân bổ chi
phí sửa chữa máy thi công

TK142
Phân bổ chi phí tạm thời
máy thi công
1.2.1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung:
a. Nội dung chi phí:Chi phí sản xuất chung là các chi phí như: công cụ dụng cụ,
nguyên vật liệu xuất dùng cho bộ phân quản lý đội xây dựng, các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ của công nhân trong công ty. Lương của nhân viên quản lý đội… ngoài
ra chi phí SXC còn bao gồm các chi phí tiền mặt như điện, nước, điện thoại, chi phí
tiếp khách
b. Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí sản xuất chung trong các DN xây lắp, kế
toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
- Kết cấu: TK627
Các chi phí sản xuất chung phát sinh -Các khoản ghi giảm chi phí sản
trong kỳ bao gồm: lương nhân viên xuất chung.
quản lý đội XD, tiền ăn giữa ca của - Kết chuyển chi phí sản xuất chung
nhân viên quản lý đội XD, của công vào bên NợTK 154 – Chi phí sản
nhân XL. xuất kinh doanh dở dang.
- Các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ được tính theo tỷ lệ % quy

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp thi công, cho công nhân
điều khiển MTC, tiền lương và các khoản trích của nhân viên quản lý đội, tiền lương
BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý DN
- Các chi phí khác bằng tiền phát sinh tại đội thi công như điện, nước, điện thoại…
Nợ TK 627
Có TK 111, 112
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị trong đội thi công và tại bộ phận quản lý DN
Nợ TK 627
Có TK 214
TK334 TK627 TK154
Tiền lương, tiền công, khoản phụ
cấp phải trả cho nhân viên đội XD
tiền ăn giữa ca của công nhân XL
nhân viên quản lý đội XL Cuối kỳ Tính và phân bổ
CPSXC cho từng công
trình, hạng mục công trình
TK138
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
tỷ lệ quy định của công nhân XL,
nhân viên quản lý đội
TK152, 153, 142

Chi phí NVL, CCDC xuất dùng
cho đội xây dựng
TK214

Trích khấu hao máy móc thiết bị
SVTH: Vũ Văn Lâm
20/70
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD

nhân hoặc do các nguyên nhân khác từ bên ngoài.
Tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra thiệt hại để cố biện pháp xử
lý thích hợp. Giá trị thiệt hại do phá đi làm lại là số chênh lệch giữa giá trị khối lượng
phải phá đi làm lại với giá trị vật tư thu hồi được.
Giá trị thiệt hại phá đi làm lại được xử lý như sau:
+ Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường.
+ Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại. Bên thi công
coi như đã thực hiện xong khối lượng công trình và bàn giao tiêu thụ.
+ Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tính vào khoản thiệt
hại bất thường. Sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi phải bồi thường và phần
phế liệu thu hồi được.
* Phương pháp hạch toán:
TH1: Thiết hại phá đi làm lại do nguyên nhân khách quan như bão, lũ…
Nợ TK 811
Có TK 154
SVTH: Vũ Văn Lâm
21/70
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD
:
ThS.Hoàng Thị Thu
Vân
Có TK 152, 153,111, 112
TH2: Thiệt hại do bên chủ đầu tư đưa rat hay đổi thiết kế công trình thì thiệt hại do
bên chủ đầu tư phải chịu
Nợ TK 138 (1388)
Có TK 154, 152, 153, 111, 112
TH3: Thiệt hại phá đi làm lại do bên thi công gây ra
Nợ TK 138
Nợ TK 152, 111, 112
Nợ TK 632, 811

khối lượng xây = lắp dở dang + lắp phát sinh - lắp dở dang
lắp hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Để xác định chi phí sản xuất ở giai đoạn cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê khối lượng
xây lắp dở dang, xác định mức độ hoàn thành và dùng phương pháp đánh giá sản
phẩm dở dang thích hợp.
SVTH: Vũ Văn Lâm
22/70
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD
:
ThS.Hoàng Thị Thu
Vân
Căn cứ vào phương thức giao thầu, nhận thầu giữa đơn vị đầu tư và đơn vị xây lắp
có phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:
- Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành sản phẩm dở
dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành. Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ theo phương pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành dự toán và mức độ
hoàn thành theo các bước sau:
Bước 1:
Giá thành dự toán Giá thành dự Tỷ lệ
khối lượng DDCK = toán của từng x hoàn
của từng giai đoạn giai đoạn thành
Bước 2:
Chi phí xây lắp + Chi phí xây lắp
Hệ số dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ
Phân =
bổ Giá thành dự toán của + Tổng giá thành dự toán khối
giai đoạn hoàn thành lượng DDCK của các giai đoạn
Bước 3:
Chi phí thực tế của Giá thành dự toán
khối lượng DDCK = khối lượng DDCK x Hệ số phân bổ

Vân
cuối kỳ.
c. Phương pháp hạch toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
Khi công trình xây lắp hoàn thành kế toán tập hợp các loại chi phí:
Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
Và chi phí sản xuất chung
Bốn loại chi phí trên được kết chuyển qua TK 154
Nợ TK 154
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 623
Có TK 627
- Giá thành thực tế của công trình được xác định theo công thức:
Giá thành Chi phí Chi phí phát sinh Chi phí sản
sản phẩm = sản xuất + trong kỳ (số tiền - sản xuất dở
xây lắp đầu kỳ trên TK 154) dang cuối kỳ
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ
THÀNH TẠICÔNG TY CỔ PHẦN XD TÂN PHÚ
2.1. KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty:
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Quá trình hình thành công ty: Công ty Cổ phần xây dựng Tân Phú ra đời cùng với
xu hướng phát triển của nền kinh tế mở nhiều thành phần. Công ty được hình thành và
phát triển theo hình thức công ty cổ phần và hoạt động theo luật doanh nghiệp đã được
Quốc Hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua.
Công ty cổ phần xây dựng Tân Phú đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư
tỉnh Nam Định số: 0703000579, được phép tiến hành xây dựng từ ngày 17 thang 02
năm 2004. Trụ sở chính của công ty đặt tại: Xóm 14 – Hoành Sơn – Giao Thuỷ - Nam

phần hoá thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực sau:
+ Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng
+ Xây dựng các công trình giao thông.
Và một số công trình khác như: Thuỷ lợi, thuỷ điện
b. Nhiệm vụ:
Trên cơ sở chức năng sản xuất kinh doanh được xác định, công ty tự nghiên cứu
thị trường và tìm hiểu nhà đầu tư để tham gia đấu thầu. Ngoài ra còn phải xây dựng
các công trình, công ty từng bước đổi mới thiết bị đầu tư, tăng năng lượng sản xuất,
mở rộng sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc làm thường xuyên cho công nhân lao động
nhằm đem lại hiệu quả cao trong sản xuấ kinh doanh, thực hiện đầy đủ các chính sách,
chế độ do nhà nước ban hành.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý tại công ty cổ phần xây dựng Tân Phú:
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:
a. Sơ đồ tổ chức quản lý
Hiện nay, công ty cổ phần xây dựng Tân Phú đang áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý
theo mô hình trực tuyến, chức năng. Với mô hình tổ chức này việc đảm bảo cho người
lãnh đạo quản lý được một cách toàn diện. Đồng thời nâng cao khả năng tham gia giúp
đỡ của các bộ phận cấp dưới một cách chủ động trong công việc không bị chồng chéo
trong quản lý
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
SVTH: Vũ Văn Lâm
25/70
Giám đốc

Trích đoạn Nhận xét chung về công tác kế toán và kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành tại đơn Các biện pháp hoàn thiện: Kết luận và kiến nghị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status