báo cáo thực tập đề tài kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm - Pdf 21

Kế toán tài chính II
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng xu hướng toàn cầu hóa trên thị trường hiện nay, nước ta đang trong quá trình hội
nhập và phát triển, nền kinh tế nước ta cũng đang có những biến đổi lớn về nhiều mặt,
sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu người dân ngày càng cao. Để đáp ứng được nhu
cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, đồng thời để duy trì sự tồn tại của doanh
nghiệp trên thị trường trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đối thủ, đòi hỏi
doanh nghiệp phải luôn có chiến lược sản xuất và phương án kinh doanh phù hợp.
Chính vì thế việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực sự cần
thiết. Nếu hạch toán chi phí sản xuất đầy đủ, chính xác phù hợp với đặc điểm, quy mô
sản xuất tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
Chi nhánh công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng Vạn Tường – Xí nghiệp 309 ngành
nghề chính là sản xuất sản phẩm đá xây dựng và cung cấp cho công trình của Quốc
phòng và dân sự. Bên cạnh đó xí nghiệp còn có dịch vụ nổ mìn phá đá, san lấp mặt
bằng thi công công trình dân dụng và cầu đường cho các đơn vị có nhu cầu.
Xuất phát từ lý do trên em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “ Kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá xây dựng tại Xí nghiệp 309 – Chi nhánh
Công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng Vạn Tường” để làm chuyên đề thực tập.
Chuyên đề này gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Phần II:Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đá xây dựng tại Xí nghiệp 309- Công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng Vạn
Tường.
Phần III: Nhận xét, đánh giá, kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành.

1
NHÓM 4
Kế toán tài chính II
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, mục đích gì để chia thành các yếu tố chi phí,
bao gồm:
• Chi phí nguyên vật liệu
• Chi phí nhân công
• Chi phí khấu hao TSCĐ
• Chi phí dịch vụ mua ngoài
• Chi phí bằng tiền khác
- Ý nghĩa của cách phân loại này cho ta biết tỷ trọng và kết cấu của từng loại chi phí
sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ nhất định.
b) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích và công dụng của chi phí.
- Người ta căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí gồm các khoản mục:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
• Chi phí nhân công trực tiếp.
• Chi phí sản xuất chung.
- Cách phân loại này có tác dụng quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số
liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản
phẩm, là cơ sở để lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
c) Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Theo cách này CPSX được chia thành:
- Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ
lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản xuất sản phẩm trong kỳ.
- Chi phí bất biến (định phí): Là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự
thay đổi của khối lượng sản xuất.
d) Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
- CPSX được chia thành 2 loại:
• Chi phí cơ bản.
3
NHÓM 4
Kế toán tài chính II

NHÓM 4
Kế toán tài chính II
b) Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
• Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến việc
sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
• Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến việc
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán, xác định
lãi trước thuế, lợi tức của doanh nghiệp.
2.3 Mối quan hệ và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
a) Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gắn bó chặt chẽ với nhau vì nội dung cơ
bản của chúng đều biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa
mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất.
Tuy nhiên chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩm phản
ánh mặt kết quả sản xuất,nói cách khác CPSX gắn liền với quá trình sản xuất còn giá
thành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm.
b) Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
+ Phải phản ánh kịp thời và đầy đủ, chính xác toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh
trong quá trình sản xuất.
+ Xác định đối tượng hạch toán và tính giá thành một cách chính xác phân bổ chi
phí theo đúng đối tượng.
3. Kế toán chi phí sản xuất.
3.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
3.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất
cần được tập hợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm.
3.1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
- Là một phương pháp hoặc một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp
và phân loại các chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong phạm vi giới hạn tập

Tổng tiêu thức cần phân bổ
×
×
Tiêu thức
phân bổ cho
đối tượng i
Chi phí NVL
trực tiếp phân
bổ cho đối
tượng i
=
Kế toán tài chính II
+ Đối với chi phí vật liệu phụ,nhiên liệu:Doanh nghiệp đã xây dựng định mức thì phân
bổ theo định mức tiêu hao.
c) Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản sử dụng: TK 621- “ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ”.
Bên Nợ: Giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Bên Có: + Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho hoặc kết chuyển cho kỳ sau.
+ Chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường.
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thực tế sử
dụng cho sản xuất để tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
- TK 621 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng sử dụng.
d)Trình tự hạch toán.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
TK 111,112,331 TK621 TK152

hết nhập lại kho

- Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
theo kế hoạch trong năm.
Bên Có: - Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường.
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp để tổng hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
d) Trình tự hạch toán.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
TK 334 TK 622 TK 154

Tiền lương phải trả cho công nhân Kết chuyển chi phí
để tính vào giá thành
TK338
Các khoản trích theo lương
TK 632
TK141
Thanh toán tạm ứng Chi phí NCTT vượt
công nhân sản xuất vượt định mức
3.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung.
a) Khái niệm.
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát
sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường… phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện
nhiệm vụ gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh tế công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương quản lý của
nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất.
8
NHÓM 4
Kế toán tài chính II
b) Nguyên tắc hạch toán.
- Chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều sản phẩm, dịch vụ nên khi xảy ra
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ gốc và bảng kê để tập hợp

phân bổ cho
đối tượng i
Chi phí SXC
phân bổ cho
đối tượng i
=
Tính tiền lương, các khoản
Kế toán tài chính II TK154

TK 632
CP SXC
VAT đầu ra TK133 vượt định mức
3.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất.
- Tài khoản sử dụng: TK 154 – “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.
Bên Nợ : Tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có : + Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa được.
+ Trị giá nguyên,vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho.
+ Giá thành sản xuất thực tế của SP SXHT xong nhập kho hoặc chuyển đi
bán
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang còn cuối kỳ.
- Trình tự hạch toán
TK 621, 622,627 154 152


- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn sản xuất cuối cùng,
còn đang nằm trong quá trình sản xuất.
- Kiểm kê sản phẩm dở dang thực chất là việc xác định số lượng, chủng loại, chất
lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm còn đang trong quá trình sản xuất.
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang là xác định phần chi phí sản xuất phát sinh nằm
trong sản phẩm đang sản xuất dở dang.
3.3.2.1 Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên, vật liệu chính hoặc
nguyên vật liệu trực tiếp sản phẩm dở dang.
- Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị của NVL chính
hoặc NVLTT còn toàn bộ chi phí chế biến ( NVL phụ, chi phí NCTT và chi phí SXC)
được tính hết cho sản phẩm hoàn thành.
Công thức xác định giá trị sản phẩm dở dang như sau:
 Nếu chi phí NVLC/NVLTT phát sinh một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
11
NHÓM 4
Kế toán tài chính II
 Nếu chi phí NVLC/NVLTT phát sinh từng lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
3.3.2.2. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương
đương.
- Theo phương pháp này, dựa vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so
với sản phẩm hoàn thành để quy đổi sản lượng sản phẩm dở dang ra số lượng sản
phẩm hoàn thành. Giá trị sản phẩm dở dang bao gồm cả giá trị của nguyên vật liệu
chính và chi phí chế biến.
- Công thức xác định giá trị sản phẩm dở dang như sau:
+ Giá trị NVL chính nằm trong sản phẩm dở dang:
• Nếu chi phí NVL chính phát sinh một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
• Nếu chi phí NVL chính phát sinh từng lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
12
NHÓM 4
Giá trị

Số lượng
SPDD
quy đổi
ra SPHT
+
Giá trị
NVL nằm
trong
SPDD
=
Giá trị NVLC
nằm trong
SPDD đầu kỳ

Số lượng SP
hoàn thành
Số lượng
SPDD
Chi phí
NVLC
PSTK
×
Số lượng
SPDD
+
+
Kế toán tài chính II
• Chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang:
3.3.2.3. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tiêu chuẩn
tương đương.

+
Chi phí
CB nằm
trong
SPDD
=
Chi phí CB
nằm trong
SPDD đầu kỳ
Số lượng SP
hoàn thành
Số lượng SPDD
Quy đổi ra SPHT
Chi phí
chế biến
PSTK
×
Số lượng
SPDD
quy đổi
ra SPHT
+
+
Giá trị
NVL nằm
trong
SPDD
=
Giá trị NVLC
nằm trong

tiêu chuẩn
Chi phí
NVLC
PSTK
×
Số lượng
SPDD
Quy đổi ra
SPHT tiêu
chuẩn
+
+
Kế toán tài chính II
3.3.2.4. Xác định giá tri sản phẩm dở dang theo giá định mức (kế hoạch) tương
đương.
- Giá trị sản phẩm dở dang bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chính và toàn bộ chi phí
chế biến nằm trong sản phẩm dở dang.
- Giá trị NVL chính nằm trong sản phẩm dở dang:
• Nếu chi phí NVL chính phát sinh một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
• Nếu chi phí NVL chính phát sinh từng lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
• Chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang:
14
NHÓM 4
Chi phí
CB nằm
trong
SPDD
=
Chi phí CB
nằm trong

NVLC
PSTK
×
CP NVLC
định mức
(KH) của các
SPDD
+
=
Giá trị NVLC
nằm trong
SPDD đầu kỳ

Tổng chi phí NVLC
định mức (KH) của
tất cả các loại SPHT
Tổng chi phí NVLC
định mức (KH) quy đổi
của tất cả các loại SPHT
Chi phí
NVLC
PSTK
×
Chi phí
NVLC định
mức (KH)
quy đổi của
các loại
SPDD
+

định mức (KH) của
tất cả các loại
SPHT
Tổng chi phí CB
quy đổi của tất cả
các loại SPDD quy
đổi
Chi phí
chế biến
PSTK
×
Chi phí CB
quy đổi của
các loại
SPDD quy
đổi
+
+
Tổng giá
thành sản
phẩm
Giá trị
SPDD đầu
kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị sản phẩm
dở dangg cuối kỳ

a) Phương pháp tính giá phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
+ Xác định giá trị SPDD cuối kỳ của giai đoạn 1:
- Xác định chi phí VLC/DDCK ở giai đoạn 1:
 Nếu chi phí VLC phát sinh 1 lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:

 Nếu chi phí VLC phát sinh từng lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
16
NHÓM 4
CP
VLC/DDCK
Giai đoạn 1
=
CP
VLC/DDCK
giai đoạn 1
CP VLC phát
sinh trong kỳ
giai đoạn 1
+
SL BTP hoàn
thành ở giai
đoạn 1
SL BTP dở
dang ở giai
đoạn 1
+
SL BTP dở
dang ở giai
đoạn 1
×

CP
VLC/DDCK
giai đoạn 1
CP VLC phát
sinh trong kỳ
giai đoạn 1
+
SL BTP hoàn
thành ở giai
đoạn 1
SL BTP dở
dang ở giai
đoạn 1
+
SL BTP dở
dang ở giai
đoạn 1
×
Mức
độ
hoàn
thành
×
Mức độ
hoàn
thành
×
CP
VLC/
DDCK

độ
hoàn
thành
×
CP
VLC/
DDCK
ở gđi
SL
BTP dở
dang ở
gđ i
CP VLC
đơn vị
nằm
trong Z
ở gđ i-1
CP
VLC/DDCK
ở gđ i-1
CP VLC
phát sinh
trong kỳ
gđ i-1
SL BTP
hoàn
thành ở
gđ i
SL BTP
dở dang

nằm
trong Z
ở gđ i-1
CP
VLC/DDCK
ở gđ i
CP VLC
phát sinh
trong kỳ
gđ i
SL BTP
hoàn
thành ở
gđ i
SL BTP
dở dang
ở gđ i
=
×
SL BTP
dở dang ở
gđ i
+
+
×+
Mức độ
hoàn
thành
×
Mức

ở gđ i
=
×
SL BTP
dở dang ở
gđ i
+
+
×+
Mức độ
hoàn
thành
×
Mức
độ
hoàn
thành
×
CP
VLC
ở gđ i
trong
thành
phẩm
=
CP NVLC
nằm trong
SPDD đầu kỳ

SL SP hoàn

thành ở gđ
cuối cùng
×
Mức độ
hoàn
thành
×
Kế toán tài chính II
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐÁ XÂY DỰNG TẠI XÍ NGHIỆP
309 – CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VẠN TƯỜNG.
2.1 Khái quát chung về công ty.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
a) Lịch sử hình thành.
- Tháng 5 năm 2010 Bộ tư lệnh Quân khu V ký quyết định thành lập Xí nghiệp 309
trên cơ sở sát nhập hai đội trực thuộc Công ty đó là Đội 5 (Ở khu vực Đà Nẵng) và Đội
14 (Ở huyện Núi Thành- Quảng Nam). Nhiệm vụ chính của của Xí nghiệp là sản xuất
đá vật liệu xây dựng cung cấp cho các công trình phòng thủ quốc phòng, các công trình
dân dụng công nghiệp và giao thông quân đội và dân sự.
- Tên Xí nghiệp: Chi nhánh Công ty TNHH MTV ĐTXD Vạn Tường- Xí nghiệp 309.
- Địa chỉ: 77 Duy Tân, Tp. Đà Nẵng.
- Điện thoại: 05113.634376. Fax: 05113. 634375.
- Hình thức sở hữu vốn: 100% vốn nhà nước.
- Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất đá vật liệu xây dựng.
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng.
b) Quá trình phát triển.
- Trong những năm qua, Xí nghiệp không ngừng phát triển, mở rộng thêm ngành
nghề kinh doanh mới như: dịch vụ phá đá nổ mìn, san lấp mặt bằng, xây dựng dân
dụng v.v Giá trị sản xuất và doanh thu hàng năm tăng trưởng từ 10% đến 42%, lợi
nhuận tăng bảo toàn và phát triển vốn. Từng bước đổi mới trang thiết bị thi công và

bậc thợ cho công nhân.
- Qua gần 2 năm phát triển, cùng với sự phát triển của Công Ty, Xí nghiệp 309 là
một trong những Xí nghiệp sản xuất và cung ứng đá cho các công trình xây dựng ở địa
bàn Miền Trung- Tây Nguyên, tham gia nhiều dự án công trình trọng yếu của đất nước.
Điển hình các công trình mà Xí nghiệp đã trực tiếp tổ chức thi công phá đá nổ mìn
như: đập nước Suối Hành- Nha Trang; Công trình thuỷ điện Sông Bung 2; Công trình
đường Trì Bình- Quảng Ngãi; Gói thầu D13- đường Trường Sơn Đông địa phận
Quảng Ngãi; Công trình trường bắn Quốc gia Tây Sơn- Bình Định…
2.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý sản xuất của công ty.
- Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, chịu
trách nhiệm quản lý trực tiếp tại Xí nghiệp về hiệu quả sản xuất kinh doanh là Ban
giám đốc, dưới Ban Giám đốc là các trưởng ban. Các phòng ban chức năng chịu
trách nhiệm tham mưu ra quyết định của Ban Giám đốc, đồng thời trực tiếp quản lý
toàn bộ hệ thống trực tuyến của Xí nghiệp.
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp 309
Quan hệ hoạt động theo trực tuyến.
Quan hệ phối hợp hoạt động theo chức năng
2.1.2.2. Chức năng các phòng ban.
- Ban giám đốc.
20
NHÓM 4
Ban kế
hoạch
Ban tài chính
Kế toán
Ban tổ chức
hành chính
Ban kỹ
thuật

hiện vệ sinh công nghiệp đảm bảo an toàn trong sản xuất.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
21
NHÓM 4
Kế toán tài chính II
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2.1.3.1Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng.
+ Điều hành toàn bộ công tác chuyên môn đối với các nhân viên kế toán trong xí
nghiệp. Là người trợ lý tổng hợp cho giám đốc và xí nghiệp về mọi hoạt động sản xuất
kế toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Kế toán tổng hợp.
Chịu trách nhiệm kiểm tra tổng hợp các số liệu định kỳ Báo Cáo Tài Chính và Kết
Quả Kinh Doanh trong kỳ và nộp lên cho Kế toán trưởng duyệt.,
- Kế toán thanh toán và thuế.
Phản ánh và theo dõi chính xác, đầy đủ các khoản thanh toán của xí nghiệp, các khoản
phải thu, phải trả cho khách hàng và các đội trực thuộc, kiểm tra báo cáo quỹ hàng
tháng. Căn cứ vào háo đơn chứng từ để tổng hợp thuế của xí nghiệp đối với Nhà
nước.
- Thủ quỹ.
Quản lý tiền mặt, mở sổ quỹ thu chi, thực hiện nhiệm vụ thu chi tiền mặt hằng ngày
căn cứ theo phiếu thu, chi đã được duyệt lập báo cáo hàng tháng.
22
NHÓM 4
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh
toán và
thuế

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng: Phương pháp đường thẳng
+ Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá hàng
xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh. Hàng tồn kho
được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Các báo cáo tài chính công ty sử dụng hàng năm
+ Bảng cân đối kế toán, cân đối tài khoản.
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh.
+ Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
23
NHÓM 4
Kế toán tài chính II
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Đá xây dựng tại xí nghiệp 309
 Quy trình khai thác và công nghệ chế biến đá:
Bề mặt đá sau ki đã được bóc tầng phủ theo một quy trình mở vĩa mỏ vật liệu xây
dựng, người ta dùng các máy khoan đá dẫn động bằng khí nén để khoan lỗ mìn. Sau đó
người ta dùng chất nổ công nghiệp và phụ kiện nổ để phá đá. Đá sau khi đã phá vở có
một số loại kích thước đá quá lớn, do đó tiến hành dùng búa đập đá bằng thủy lực được
gắn vào máy xúc thủy lực. Đá sau khi khai thác xong thì dùng ô tô vận chuyển tới bãi
chứa và các phểu để cấp cho trạm nghiền hoạt động chế biến ra các sản phẩm theo yêu
cầu của khách hàng.
2.1.3.3. Hình thức kế toán và trình tự hạch toán.
a) Hình thức kế toán
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
GHI SỔ KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ
24
NHÓM 4
Bóc đất, đá
Sản phẩm

Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status