Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên Đề Thực Tập
Hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành
sản phẩm dệt tại nhà máy
dệt, Tổng công ty cổ phần
dệt may Nam Định
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường phát triển giữa các Doanh nghiệp luôn có sự cạnh
tranh gay gắt, nhất là khi chúng ta gia nhập vào WTO sự xuất hiện ngày càng nhiều
Doanh nghiệp nước ngoài và áp lực của việc rỡ bỏ hàng rào thuế quan thực hiện tự do
thương mại thì sự cạnh tranh càng thêm nóng bỏng và quyết liệt. Trong điều kiện đó
các Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không còn cách nào khác là phải nâng
cao lợi nhuận qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ và đặc biệt là
giảm chi phí, hạ giá thành.
Để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và giá thành phải được tổ chức hợp lý, khoa học đảm bảo phát huy chức năng là
công cụ không thể thiếu được trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Nhận thấy tầm
quan trọng và yêu cầu bức thiết thực hiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm sau một thời gian thực tập tại Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định em
xin được đi sâu tìm hiểu đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định”.
Mục đích nghiên cứu đề tài là vận dụng lý thuyết cơ bản để đi sâu nghiên cứu
tìm hiểu đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm dệt ở nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định. Qua đó đưa ra
các biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ chức kế toán và tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 CHƯƠNG:
Chương 1: Tổng quan về Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0703000948 đăng ký
lần đầu, ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nam Định.
Tiền thân của Tổng công ty Dệt May Nam Định là Nhà máy Sợi Nam Định
được thành lập vào năm 1889. Đến 07/10/1955 được Nhà nước tiếp quản và tổ chức
lại sản xuất gọi tên là Nhà máy Liên Hợp Dệt Nam Định. Tháng 6 năm 1995, Nhà máy
Liên Hợp Dệt Nam Định được đổi tên thành Công ty Dệt Nam Định theo Quyết định
số 831/CNN-TCLĐ ngày 14/6/1995 của Bộ Công nghiệp nhẹ. Tháng 7 năm 2005,
Công ty Dệt Nam Định được chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Dệt Nam Định theo Quyết định số 185/2005/QĐ-TTg ngày 21/7/2005 của Thủ tướng
Chính phủ, hạch toán độc lập là thành viên thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam
(VINATEX)
Để phù hợp với sự phát triển đi lên của Ngành Dệt May cũng như tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đã cam kết, ngày 13/02/2007, Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp Quyết định số 547/QĐ-BCN chuyển Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước
một thành viên Dệt Nam Định thành Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định, và
Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2008.
Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định hoạt động sản xuất, kinh doanh ngành
công nghiệp dệt may như: kéo sợi, dệt vải khăn, may quần áo các loại… Cùng với sự
phát triển theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Công ty cũng không ngừng
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phát triển, sản xuất kinh doanh đa dạng hoá sản phẩm và càng ngày càng nâng cao
hiệu quả. Điều này thể hiện ở một số chỉ tiêu kinh tế trong 2 năm gần đây như sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh của tổng công ty giai đoạn 2009-2001
Đơn vị tính: VND
STT Chỉ tiêu Năm 2009 9T đầu năm 2001
1 Doanh thu 610.368.769.016 439.773.040.572
2 Lợi nhuận trước thuế 209.343.057 4.820.664.659
3 Nộp ngân sách 52.335.764 1.205.166.165
- Bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý của Tổng công ty sẽ chịu trách nhiệm và nằm
dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị. Bộ máy quản lý bao gồm: Tổng giám đốc, 03
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
(TỔNG CÔNG TY MẸ)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG BAN
CHỨC NĂNG
CÁC VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN CHI NHÁNH
CÁC ĐƠN VỊ HẠCH
TOÁN PHỤ THUỘC
CÁC CÔNG TY CON
CÁC CÔNG TY LIÊN
KẾT
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phó tổng giám đốc, 01 Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý
giúp việc.
+ Tổng giám đốc Tổng công ty được Hội đồng quản trị bổ nhiệm: là người điều hành
và quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Tổng công ty.
Tổng giám đốc có quyền hạn nghĩa vụ trách nhiệm được quy định tại Điều lệ Tổng
công ty và Quy định của Pháp luât.
+ Các Phó tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và cán bộ giúp việc do
Tổng giám đốc đề nghị và chấp thuận của Hội đồng quản trị, dưới sự điều hành trực
tiếp của Tổng giám đốc, có quyền lợị và trách nhiệm theo quy định của Tổng công ty và
quy định của Pháp luật. Tổng giám đốc phân công các Phó tổng phụ trách giúp việc cho
Tổng giám đốc từng lĩnh vực chuyên môn như sau: Một Phó tổng giám đốc thường trực,
Kiêm phụ trách tổ chức , lao động tiền lương, đời sống, an toàn, an ninh quân sự; Một
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc :
Các đơn vị, chi nhánh hạch toán phụ thuộc gồm:
+ Nhà máy sợi: Sản xuất các loại sợi cung cấp cho nhà máy dệt hoặc bán.Thực
hiện đầy đủ các chức năng quản lý.
+ Nhà máy Dệt: Sản xuất vải mộc các loại cung cấp cho nhà máy nhuộm hoặc
bán. Thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý. Nhà máy dệt tổ chức quản lý sản xuất
theo sơ đồ như sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại nhà máy dệt
Giám đốc: điều hành cao nhất tại nhà máy, chịu trách nhiệm trước Công ty.
Phó Giám đốc: Trợ giúp cho giám đốc và phụ trách kỹ thuật.
Phòng TC-HC: Thực hiện quản lý nhân lực, tuyển dụng, đào tạo lao động.
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về sản xuất, chất lượng sản phẩm
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT)
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch
vật tư
Phòng tài chính kế
toán
Xưởng
chuẩn bị
Xưởng
dệt 1
Xưởng
dệt 2
Xưởng
cơ điện
- Về tổ chức sản xuất của Tổng công ty được tóm tắt qua sơ đồ:
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức sản xuất tại tổng công ty
- Tại nhà máy dệt là nhà máy thành viên trực thuộc Tổng công ty cổ phần dệt
may Nam Định thì công tác tổ chức sản xuất được thể hiện ở sơ đồ:
Sơ đồ tổ chức sản xuất nhà máy dệt
+
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG
TÀI CHÍNH
PHÒNG
TỔ CHỨC
CÁC XƯỞNG SẢN XUẤT
CÁC CA SẢN XUẤT
CÁC TỔ SẢN XUẤT
Nhà máy dệt
Xưởng
chuẩn bị
Xưởng dệt 1 Xưởng
chuẩn bị
Xưởng cơ
điện
Xưởng hoàn
Xưởng chuẩn bị: Làm công tác chuẩn bị dệt và chia ra thành các tổ có nhiệm vụ
như tên tổ: Tổ ống: đánh ống; tổ suốt: đánh suốt
+ Xưởng dệt 1, dệt 2: Chức năng là dệt. Các buồng dệt A, B, C, D, E giống nhau
đều dệt vải và trên máy móc thiết bị không phải máy Bỉ buồng F dệt khăn. Buồng bỉ:
dệt vải nhưng dùng máy Bỉ.
+ Xưởng cơ điện: Chịu trách nhiệm về điện sản xuất, sửa chữa lắp đặt máy móc,
bảo trì máy móc.
+ Xưởng hoàn thành: kiểm tra chất lượng vải, khối lượng vải gấp, đóng kiện và
nhập kho.
Tại các tổ lại chia lam 3 ca:ca A, ca B, ca C
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
* Tổ chức bộ máy kế toán:
Công tác kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, cập nhật số liệu theo đối
tượng và nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của hoạt động SXKD toàn Tổng công
ty, đảm bảo tuân thủ chính sách chế độ, theo Luật kế toán thống kê, các chuẩn mực kế
toán đã ban hành. Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi bằng tiền, giám sát bằng tiền
mọi hoạt động SXKD, các chi phí giá thành sản phẩm; thực hiện các nghĩa vụ nộp
ngân sách , nghĩa vụ người lao động; thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài
sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật
về tài chính, kế toán. Phân tích thông tin, số liệu kế toán, thực hiện kế toán quản trị
doanh nghiệp, tham mưu, đề xuất các giải pháp quản lý giúp lãnh đạo đưa ra các quyết
định kinh tế, tài chính có hiệu quả.
Hoạt động SXKD của Tổng công ty đã được phân cấp quản lý với từng đơn vị
nhà máy xí nghiệp thành viên, vì vậy công tác hạch toán kế toán cũng được tổ chức theo
hình thức vừa tập trung vừa phân tán phù hợp với phân cấp quản lý. Tổng công ty có 01
Phòng Tài chính kế toán thuộc Tổng công ty. Mỗi Nhà máy, Xí nghiệp thành viên có
phòng kế toán. Phòng Tài chính kế toán Tổng công ty và các Phòng kế toán các đơn vị
thành viên là một thể thống nhất, hoạt động theo sự chỉ đạo chung của Kế toản trưởng
Tổng công ty, thực hiện nhiệm vụ hoạt động tài chính, hạch toán kế toán hoạt động sản
xuất kinh doanh toàn công ty theo quy định của pháp luật.
và lương
Kế toán
công nợ
và TSCĐ
Kế toán
NVL và
giá thành
Kế toán
thuế và
tín dụng
Kế toán
đơn vị
phụ thuộc
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
báo cáo tài chính của các công ty con và công ty liên kết theo quy định.
+ Nhân viên kế toán 1: Kế toán ngân hàng, lương và các khoản trích theo
lương: Thực hiện công tác giao dịch với các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, để thực
hiện các nghiệp vụ thu chi, vay trả tại các Ngân hàng. Hạch toán các khoản tiền gửi, tiền
vay toàn Tổng công ty theo quy định. Hạch toán kế toán lương và các khoản trích theo
lương như BHXH, BHYT, Trích kinh phí công đoàn.
+ Nhân viên kế toán 2: Kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải thu phải
trả nội bộ: Theo dõi việc bàn hàng và tiêu thụ sản phẩm, hạch toán công nợ, theo dõi và
đối chiéu các khoản công nợ theo quy đinh.
+ Nhân viên kế toán 3: Kế toán NVL và tính giá thành sản phẩm; Kế toán
đầu tư XDCB: Hạch toán nguyên vật liệu, tính giá thành SP. Hạch toán dầu tư XDCB,
quyết toán Dự án đầu tư hoàn thành.
+ Nhân viên kế toán 4: Kế toán hàng tồn kho, tiêu thụ sản phẩm; Kế toán kê
khai thuế đầu vào đầu ra thuế GTGT,
+ Nhân viên kế toán 5: Kế toán thanh toán tiền mặt - Tín dụng công nhân, kế
toán các khoán phải thu phải trả
Sơ đồ hạch toán kế toán thủ công
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Phương pháp tính khấu hao tài sản: công ty tính khấu hao theo phương pháp
đường thẳng, căn cứ vào thời gian sử dụng và công suất của máy móc thiết bị công ty
tiến hành lập kế hoạch khấu hao lên cấp trên. Kế toán TSCĐ căn cứ vào kế hoạch khấu
haoTSCĐ lập bảng phân bổ khấu hao, sau đó vào sổ cái 214 và lên báo cáo tài chính.
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng kê
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
Giá nhập kho, xuất kho: công ty hạch toán giá nhập kho và xuất kho theo phương
pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp tính thuế: công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ.
Công tác kế toán tại nhà máy nay được hiện đại hóa, thực hiện kế toán máy trên
phần mềm Fast 2002. Đây là phần mềm kế toán khá phổ biến, dễ dùng và khá hiệu quả
nó được thiết kế phù hợp với đặc điểm và yêu cầu hạch toán của toàn công ty.
xng ú l vi trờn cỏc thit b khỏc nhau: vi trờn mỏy B, khn trờn bung mỏy
Trung Quc, vi trờn bung mỏy nộn khớ.
* Nguyờn tc tp hp chi phớ.
- i vi hot ng sn xut gia cụng thỡ chi phớ sn xut gm chi phớ vt liu
trc tip (khụng cú nguyờn liu); CPNCTT, CPSXC.
- Vi hot ng sn xut chớnh, chi phớ sn xut gm: CPNVLTT, CPNCTT,
CPSXC
- Ti nh mỏy hng tn kho c hch toỏn theo phng phỏp kim kờ nh k
v phng phỏp tớnh giỏ bỡnh quõn gia quyn vớ d nh nguyờn vt liu, hng thỏng
cn c vo s tn u thỏng, s tn cui thỏng v s nhp trong thỏng tớnh ra s
lng xut trong thỏng v tr giỏ xut s c tớnh theo phng phỏp bỡnh quõn gia
quyn. Tuy nhiờn chi phớ sn xut c tp hp theo phng phỏp kờ khai thng
xuyờn ú l ton b quỏ trỡnh tng hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh c thc
hin trờn ti khon 154 (ch khụng dựng ti khon 631 tng hp v ti khon 154
ch theo dừi chi phớ sn xut d dang u k v cui k).
- K tp hp chi phớ: hng thỏng
* Phõn loi chi phớ sn xut :
Chi phớ sn xut trong Doanh nghip gm nhiu loi khỏc nhau. thun tin
cho cụng tỏc qun lý cn phõn loi chi phớ theo nhng tiờu thc phự hp. Hin nay ti
nh mỏy dt chia ton b chi phớ sn xut lm 3 khon mc. Mi khon mc gm
nhng chi phớ cú cựng mc ớch, cụng dng:
- Chi phớ nguyờn vt liu trc tip :
+ Chi phớ nguyờn liu chớnh: Si cỏc loi. Si cú ngun gc khỏc nhau nh nhp
Sinh viờn:V c Cụng CKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
từ kho công ty về, sợi do nhà máy mua ngoài.
+ Chi phí vật liệu: Vật liệu hồ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm lương và các khoản trích theo lương của công
nhân sản xuất, đốc công, thợ phục vụ
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật tư phụ tùng,
máy là công cụ trợ giúp đắc lực cho công tác kế toán và người làm kế toán. Với phần
hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành khi áp dụng kế toán máy sẽ thực hiện
như sau:
Trước hết kế toán viên nhập dữ liệu từ các chứng từ như phiếu xuất kho, phiếu
lĩnh vật tư, hoá đơn giá trị gia tăng vào máy với các nội dung như trên chứng từ và
thêm phần kho, tài khoản nợ có (được mã hoá chi tiết cho từng đối tượng trong máy).
Sau khi nhập liệu phần mềm theo chương trình được viết sẵn sẽ tự chuyển các số liệu,
các nội dung sang các sổ chi tiết, sổ tổng hợp các tài khoản
621,622,627,331,111,154,632 Đây là chính quá trình tập hợp chi phí sản xuất, với
giá trị nguyên vật liệu xuất dùng sẽ được máy tự tính theo phương pháp đã được chọn.
Cuối tháng kế toán viên phần hành này sẽ thực hiện bút toán kết chuyển, phân bổ chi
phí đã chọn khi đó chi phí sản xuất sẽ được kết chuyển và phân bổ cho đối tượng tính
giá thành. Quá trình này kết thúc ta có thể in ra bảng tính giá thành và các sổ sách chi
tiết tổng hợp có liên quan đến chi phí và giá thành.
2.2 Kế toán chi phí sản xuất
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng:
- TK152: TK1520: nguyên liệu; TK1521: vật liệu; TK1522: nhiên liệu, TK1523:
phụ tùng; TK1524: thiết bị cần lắp; TK1525: bao bì, TK1526: thiết bị xây dựng; TK1528:
phế liệu.
Với nguyên liệu sợi chỉ hạch toán vào TK1520 với sợi do nhà máy mua ngoài.
- TK621: TK621 SO: chi phí sợi chỉ hạch toán vào TK621S0 sợi của nhà máy
mua ngoài; TK 621 HO: chi phí hồ.
Với sợi từ công ty xuất xuống sẽ được hạch toán vào tài khoản 154.
* Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu lĩnh vật tư, phiếu báo
vật tư còn lại ở các bộ phận, bảng tổng hợp tiêu hao NVL.
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo kế hoạch sản xuất nhà máy sẽ đề xuất lĩnh sợi lên công ty. Công ty xuất sợi
Đơn giá Thành tiền
Thực
xuất
Thực
nhập
1 S 35/1 Petex trắng tẩy Kg 82.100 31 461.00 2 582 948.00
2 S 35/1 Petex hòa bình Kg 74.800 29 836.00 2 232 733.00
3 S 35/1 Petex hòa bình
đậm
Kg 89.700 32 111.00 2 880 357.00
4 S 35/1 Petex đỏ Kg 356.40
0
28 415.00 10 127 106.00
5 S 35/1 Petex hồng Kg 47.100 33 547.00 1 580 064.00
6 S 35/1 Petex ghi đậm Kg 87.800 30 142.00 2 646 468.00
Cộng 737.900 22 048 676.00
PTGĐ: Ngô Quốc Nam.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Thủ kho xuất
(Ký, họ tên)
Người vận chuyển
(Ký, họ tên)
Thủ kho nhập
(Ký, họ tên)
Ví dụ: Ngày 09/11/2009 có phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 0076683 để
xuất sợi xuống nhà máy.
Căn cứ vào phiếu này kế toán tiến hành nhập liệu trên máy như sau: Vào phần
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 20 tháng 11 năm 2009
Mẫu số: 01 GTKT -3LT
GL/2009B
0083698
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Dệt Hà Đông HANOSIMEX
Địa chỉ: Phố Cầu Am, P. Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Tây.
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 0100100826
Họ tên người mua hàng: Anh Bình
Tên đơn vị: Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định
Địa chỉ: Số 43, Tô Hiệu, Thành phố Nam Định.
Số tài khoản: 102010000363239 Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định.
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. MST: 0600019436-003-1
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Sợi N76 83/17 Kg 20781,46 29.091 604.553.453
2 Sợi 20 coton chai ky Kg 9346,2 26.182 244.702.208
3 S 24/1 coton CK ĐH S1 Kg 1322,2 25.818 34.136.360
Cộng tiền hàng 883.392.221
Sinh viên:Vũ Đức Công CĐKT1-KV
Đại học Lương thế Vinh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thuế suất GTGT 10% 88.339.222
Tổng cộng tiền thanh toán 971.731.443
Bằng chữ: Chín trăm bảy mươi mốt triệu, bảy trăm ba mốt ngàn, bốn trăm bốn ba đồng./.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)