Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VI N K TO N- KI M TO NỆ Ế Á Ể Á
o0o
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Lê Ngọc Thăng
Sinh viên : Đặng Thị Anh Thư
Lớp : LTCĐ – ĐH K13
Mã SV : LT130046
Hà Nội, tháng 8 năm 2014
ĐẶNG THỊ ANH THƯ I GVHD: Th.S. LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046
Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
XK : Xuất kho
NVQL : Nhân viên quản lý
CNTTSX : Công nhân trực tiếp sản xuất
MTC : Máy thi công
GTGT : Giá trị gia tăng
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 5
ĐẶNG THỊ ANH THƯ I GVHD: Th.S. LÊ NGỌC THĂNG
Biểu số 2.23: Giấy thanh tóan tạm ứng 43
Biểu số 2.24: Sổ chi tiết TK 623 45
Biểu số 2.25: Sổ cái TK 623 46
Biểu số 2.26: Giấy đề nghị tạm ứng 48
Biểu số 2.27: Phiếu chi 49
Biểu số 2.28: Hóa đơn GTGT 50
Biểu số 2.28b: Bảng trích khấu hao TSCĐ 52
Biểu số 2.29: Sổ chi tiết TK 627 53
Biểu số 2.30: Sổ cái TK 627 54
Biểu số 2.31: Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang 56
Biểu số 2.32: Bảng tổng hợp Chi phí 58
Biểu số 2.33: Sổ chi tiết TK 154 59
Biểu số 2.34: Sổ cái TK 154 60
Biểu số 2.35: Bảng tính giá thành sản phẩm 63
Biểu số 2.36: Sổ cái TK 632 64
ĐẶNG THỊ ANH THƯ III GVHD: Th.S. LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046
Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN I
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT I
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 3
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY 3
1.1. Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác 3
- Công ty CP Thiết kế Lục Giác là công ty xây dựng nên sản phẩm của công ty là
thi công các công trình xây dựng dân dụng, xây mới và nâng cấp các công trình xây
dựng. hoàn thiện những hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình theo hợp
đồng đã ký kết, thời gian thi công lâu dài, bền đẹp, đảm bản cả về kỹ thuật, và mỹ
+ Phần chống mối… 4
Khi thi công các hạng mục công việc của từng phần, các hạng mục công việc diễn
ra ngoài trời chịu ảnh hưởng của thời tiết mưa, bão, lũ… công trình sẽ bị ảnh hưởng
có hại đến chất lượng cũng như tiến độ công trình 4
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty 5
1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 5
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất 6
7
1.2.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công Ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác.8
CHƯƠNG 2: 11
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP THIẾT KẾ LỤC GIÁC 11
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty 11
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 47
CHƯƠNG 3 65
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP THIẾT KẾ LỤC GIÁC 65
ĐẶNG THỊ ANH THƯ V GVHD: Th.S. LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046
Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty
và phương hướng hoàn thiện 65
3.1.1. Ưu điểm 66
3.1.2- Nhược điểm 68
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty CP Thiết kế Lục Giác 69
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
ĐẶNG THỊ ANH THƯ VI GVHD: Th.S. LÊ NGỌC THĂNG
ĐẶNG THỊ ANH THƯ 1 GVHD: Th.S. LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046
Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
vụ đắc lực cho quản lý của kế toán. Chi phí được tập hợp một cách chính xác
kết hợp với việc tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hóa các
quan hệ tài chính trong doanh nghiệp góp phần tích cực tạo vào việc sử dụng
hiệu quả các nguồn đầu tư, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian
nghiên cứu, tìm hiểu lý luận và thực tế công tác tổ chức hạch toán tại công ty
Cổ phần Thiết kế Lục Giác, cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của thầy
giáo Lê Ngọc Thăng và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán công ty em
đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ Phần Thiết kế Lục Giác”.
Nội dung của chuyền đề thực tập tốt nghiệp được chia thành 3 phần chính
như sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Thiết kế Lục Giác.
Chương 3: Hòan thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Thiết kế Lục Giác.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu thực tiễn,
cùng với rất nhiều sự hỗ trợ và giúp đỡ của cô giáo cùng các cán bộ của
phòng kế toán tài chính Công ty xong do thời gian có hạn nên bản báo cáo
này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp bổ sung để chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em được hoàn
thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo , đặc biệt là thầy giáo
hướng dẫn cùng các anh chị kế toán viên của Công ty CP Thiết Kế Lục Giác
đã tận tình giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu để em có thể hoàn
thành đề tài này.
ĐẶNG THỊ ANH THƯ 3 GVHD: Th.S LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046
Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chính vì vậy thời gian sản xuất cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến vấn
đề hạch toán chi phí sản xuất. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý,
giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế,
dự toán.
- Trong quá trình thi công công trình được chia thành nhiều giai đoạn với
những công việc khác nhau, thường một công trình được chia thành các giai
đoạn như sau:
+ Phần móng, nền
+ Phần thân
+ Phần hoàn thiện
+ Phần cấp thoát nước
+ Phần điện và thu lôi chống sét
+ Phần chống mối….
Khi thi công các hạng mục công việc của từng phần, các hạng mục công việc
diễn ra ngoài trời chịu ảnh hưởng của thời tiết mưa, bão, lũ… công trình sẽ bị
ảnh hưởng có hại đến chất lượng cũng như tiến độ công trình.
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Công tác kế toán
vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một
doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình
doanh nghiệp xây lắp. Nếu quy định thanh toán sau khi công trình, hạng mục
công trình hoàn thành toàn bộ và đơn vị xây lắp xác định đối tượng tính giá
thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất của
sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinh luỹ
kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, hạng mục công trình
chưa hoàn thành.
ĐẶNG THỊ ANH THƯ 4 GVHD: Th.S LÊ NGỌC THĂNG
Hoàn
thiện
Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
6. Thực hiện nghiệm thu
7. Nghiệm thu công trình đúng thiết kế, tiêu chuẩn Công ty tiến hành
bàn giao cho bên B
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Hình thức sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thực hiện gồm đấu
thầu và chỉ định thầu. Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết với chủ đầu tư
(bên A) các phòng chức năng, các đội thi công và ban chỉ huy công trình được
chỉ định phải lập kế hoạch cụ thể về tiến độ các phương án đảm bảo cung cấp
vậy tư, máy móc thiết bị thi công, lên thiết kế tổ chức thi công cho hợp lý,
đảm bảo tiến độ, chất lượng như hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủ đầu tư.
- Về vật tư: Công ty chủ yếu giao cho phòng vật tư và các đội tự mua
ngoài theo yêu cầu thi công.
- Về máy thi công: máy thi công của Công ty chủng loại khá phong phú
đáp ứng tốt yêu cấù tiến độ thi công mặc dù hệ thống hao mòn còn lớn. Hầu
như toàn bộ số máy thi công của Công ty được giao cho xí nghiệp cơ giới bảo
quản, sử dụng, phục vụ cho các xí nghiệp và các đội xây dựng trực thuộc
Công ty. Công ty không phải thuê máy thi công từ bên ngoài.
- Về nhân công: Nhân công chủ yếu tập hợp ở các đội thi công của
công ty. Ngoài ra thì có những thời điểm công ty cũng phải thuê thêm nhân
công từ bên ngoài.
- Về chất lượng công trình: đội trưởng (chủ nhiệm công trình) là
người đại diện cho đội, phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chất lượng
công trình và an toàn lao động.
ĐẶNG THỊ ANH THƯ 6 GVHD: Th.S LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046
Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty Cổ
Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
1.2.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công Ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác
Đối với việc quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để khuyến khích công nhân sử dụng tiết kiệm vật tư và quản lý chặt
chẽ chi phí nguyên vật liệu, doanh nghiệp đã xây dựng định mức tiêu hao vật
tư , lập dự toán thi công công trình. Tính đủ các chi phí sản xuất để xác định
các chỉ tiêu về kế hoạch . Đồng thời theo dõi chặt chẽ phát sinh chi phí thông
qua hệ thống sổ sách của doanh nghiệp
Với việc quản lý chi phí sản xuất, doanh nghiệp có thể thực hiện việc
kiểm tra giám sát thường xuyên tình hình thực hiện các định mức kinh tế
kỹ thuật làm căn cứ dự toán chi phí.Lệnh sản xuất do phòng kế hoạch sản
xuất cung cấp, xuất trình ban chủ doanh nghiệp duyệt sau đó chuyển cho thủ
kho để xuất vật tư theo đúng nhu cầu sản xuất hàng, định kỳ trong tháng kế
toán tập hợp vật liệu xuất sử dụng để sản xuất lập phiếu xuất kho một lần.
Nguyên vật liệu xuất kho được tính giá theo phương pháp bình quân gia
quyền cuối tháng.
- Trong tháng số vật liệu xuất dùng sản xuất được sử dụng hết trong công
trình, không có nguyên vật liệu thừa để tại xưởng.
Sơ đồ hạch toán như sau:
TK 152 - NVL TK 621 – CP NVL TT Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất
dùng sản xuất sản phẩm
Đối với quản lý chi phí nhân công trực tiếp :
- Căn cứ vào các hình thức trả lương theo ngày công thực tế dự vào năng lực
lao động thực tế. Hình thức này được áp dụng đối với những công nhân trực
ĐẶNG THỊ ANH THƯ 8 GVHD: Th.S LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046
ĐẶNG THỊ ANH THƯ 9 GVHD: Th.S LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046
L
i
= Q
i
x Đg +T +P
Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Tuy nhiên ở doanh nghiệp các khoản trích theo lương này doanh nghiệp
chỉ áp dụng trích trên tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp chứ không
áp dụng trích đối với khoản tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất và
điều này cũng thể hiện rõ trên hợp đồng lao động.
- Quản lý chi phí sản xuất chung và chi phí phát sinh khác:
Chi phí chung khác bao gồm CCDC, chi phí sửa chữa thiết bị, chi phí
mua ngoài và chi phí bằng tiền khác được xây dựng định mức cho các loại
công trình theo phương pháp thống kê chi phí, sau đó tập hợp dần vào công
trình để xác định định mức chi phí chung cho công trình. Sau khi đã có được
một bộ định mức chi tiết của chi phí chung, công ty đã coi các định mực như
là một hệ số và tập hợp những hệ số này để có bộ hệ số cho từng đơn hàng,
Chi phí khấu hao tài sản cố định: doanh nghiệp sử dụng phương pháp
khấu hao đường thẳng, tính khấu hao cho từng khu vực, từng bộ phận sản xuất.
Các dịch vụ mua ngoài: như tiền điện sản xuất kế toán căn cứ vào hóa
ơn tiền điện do điện lực cấp kế toán tiến hành phân bổ chi phí cho từng khu
vực, từng bộ phận sản xuất.
Công ty thiết lập một bộ phận thuộc phòng tổ chức hành chính là bộ
phận quản lý các chi phí sản xuất chung, giúp công ty hoạch định chiến lược
chi tiêu ngắn hạn và dài hạn của công ty, kiểm soát việc sử dụng tài sản trong
công ty, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đính.
ĐẶNG THỊ ANH THƯ 10 GVHD: Th.S LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046
TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành
sản phẩm, dịch vụ;
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình
thường vào TK 632;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
Tài
khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản này được hạch toán chi tiết cho từng công trình.
Cụ thể đối với công trình: Xây nhà làm việc Công ty CP Hồng Phúc, tài
khỏan được mở chi tiết
TK 621-HHP11205: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp công trình Hồng
Phúc.
Ngoài ra thì kế toán còn sử dụng tài khoản liên quan khác như TK 141- chi
tiết theo đối tượng. kết cấu và nội dung phản ánh của TK 141”Tạm ứng”:
Bên Nợ:
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp.
Bên có:
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho.
Số dư bên Nợ:
Số tiền tạm ứng chưa thanh toán.
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Vật liệu ở Công ty bao gồm nhiều loại, chủ yếu là Công ty mua ngoài
theo giá thị trường. Điều này là tất yếu trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
xong nó đã gây khó khăn cho công tác hạch toán khoản mục vật liệu. Bởi vì
ĐẶNG THỊ ANH THƯ 12 GVHD: Th.S LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046
Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
công trình xây dựng thường kéo dài nên có nhiều biến động theo sự biến động
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kính gửi: - Tổng Giám đốc công ty HN, ngày 04/12/2013
- Phòng kế toán
Tên tôi là: Lê Đặng Tuấn
Địa chỉ: Đội xây dựng số 1
Đề nghị được tạm ứng số tiền: 576.000.000 đ
Viết bằng chữ: Năm trăm bảy mươi sáu triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: TƯ mua vật tư thi công công trình Nhà làm việc cty CP Hồng Phúc
Thời hạn thanh toán: 15/12/2013
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên )
ĐẶNG THỊ ANH THƯ 14 GVHD: Th.S LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046
Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Đơn vị:Công ty CP Thiết kế Lục Giác Biểu số: 2.2
Địa chỉ: 156 Xã Đàn II, Đống Đa, Hà Nội. Mẫu số 02-TT
( Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC)
PHIẾU CHI Số: PC12150
Nợ: 141
Ngày 05/12/2013 Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Lê Đặng Tuấn
Địa chỉ: Đội xây dựng số 1
Lý do chi: Chi TƯ mua vật tư công trình Hồng Phúc
Số tiền: 576.000.000 đ
Viết bằng chữ: Năm trăm bảy mươi sáu triệu đồng chẵn
Kèm theo………………………. Chứng từ gốc Nhận ngày tháng…năm
2013
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Định kỳ, cuối mỗi tháng nhân viên kế toán của đội xây dựng sẽ lập
Mua gạch đặc 3.315.000 331.500. 3.646.500
09870 10/12 Mua thép phi 13 157.000.000 15.700.000
172.700.00
0
09885 10/10 Chi phí chung 64.192.200 6.419.220 70.611.420
08772
2
15/12 Chi phí chung 11.807.800 1.180.780 12.988.580
BTTL 31/12 Lương cho đội 75.129.333 75.129.333
Cộng 537.691.727 50.271.500
628.115.33
3
(Bằng chữ: Sáu trăm hai tám triệu một trăm mười lăm nghìn ba trăm ba đồng
chẵn) .
Tổng Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
(ký, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu số: 2.4
ĐẶNG THỊ ANH THƯ 16 GVHD: Th.S LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046
Chuyên đề thực tập Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG SC/11P
Liên 2: Giao người mua 0000454
Ngày 10 tháng 12 Năm 2013
Đơn vị bán: Công ty thép và vật tư công nghiệp- SIMCO
Mã số thuế: 0104978001
Địa chỉ: 118D1- Khương Thượng- Hà Nội
Tk: 100002372. Ngân hàng Công thương chi nhánh Thanh Xuân
Điện thoại: 0437.798.789
Họ và tên người mua hàng: Lê Đặng Tuấn
Diễn giải Số tiền TK hạch
toán
I. Số tiền tạm ứng
1. Số tiền tạm ứng các đợt trước chưa hết 24.234.600
2. Số tạm ứng kỳ này 732.000.000
- Phiếu chi số: PC12150 576.000.000
- Phiếu chi số: PC 12072 76.000.000
- Phiếu chi số: PC 12092 80.000.000
II. Số tiền đã chi 628.115.333
1. Chứng từ số 04552 ngày 10/12 mua v. liệu 269.715.000 621
26.971.500 133
2. Chứng từ số 09870 ngày 10/12 mua v. liệu 157.000.000 621
15.700.000 133
3. Chứng từ số 08722 ngày 25/12 chi phí chung 11.807.800 627
1.180.780 133
4. Chứng từ số 09885 ngày 31/12 chi phí chung 64.192.200 627
6.419.220 133
5. Bảng kê CPNC số 06 ngày 25/12 chi lương 75.129.333 334
III. Chênh lệch 163.903.767
1. Số tạm ứng chi không hết (II-I) 163.903.767
2. Số chi quá tạm ứng (I-II)
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của Giấy đề nghị thanh toán
tạm ứng cùng các chứng từ gốc có liên quan, căn cứ vào đó kế toán tiến hành
nhập số liệu theo định khoản:
Nợ TK 621: 426.715.000 ( 269.715.000+157.000.000)
Nợ TK 133: 42.671.500 (26.971.500+15.700.000)
ĐẶNG THỊ ANH THƯ 18 GVHD: Th.S LÊ NGỌC THĂNG
MSV: LT130046