Chuyên đề thực tập Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần lương thực Cao Lạng - Pdf 25

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Mục Lục
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
M c L cụ ụ 1
Danh M c S ụ ơĐồ 2
1.1.1. Danh m c h ng bán c a Công ty c ph n l ng th c Cao L ngụ à ủ ổ ầ ươ ự ạ 7
Danh m c h ng bán c a Công ty ng y c ng a d ng, nh ng ch y u t pụ à ủ à à đ ạ ư ủ ế ậ
trung v o các s n ph m nông nghi p, khoáng s n, công trình xây d ng à ả ẩ ệ ả ự
v kinh doanh khách s n.à ạ 7
L u Th H i Tr nh V n Hùng L ng Quang Kh iư ị ả ị ă ươ ả 18
2.1.2. K toán chi ti t doanh thuế ế 25
2.2. K toán giá v n h ng bánế ố à 35
2.2.1. Ch ng t v th t c k toán.ứ ừ à ủ ụ ế 35
2.2.2. K toán chi ti t giá v n h ng bán.ế ế ố à 35
2.3. K toán chi phí bán h ngế à 45
2.3.1. Ch ng t v th t c k toánứ ừ à ủ ụ ế 45
2.3.2. K toán chi ti t chi phí bán h ng.ế ế à 46
CH NG 3: M T S Ý KI N XU T NH M HOÀN THI N K TOÁN BÁNƯƠ Ộ Ố Ế ĐỀ Ấ Ằ Ệ Ế
HÀNG T I CÔNG TY C PH N L NG TH C CAO L NGẠ Ổ Ầ ƯƠ Ự Ạ 50
3.1.1- u i mƯ để 51
3.1.2- Nh c i m.ượ để 52
3.2. Các gi i pháp ho n thi n k toán bán h ng t i Công ty c ph n l ng ả à ệ ế à ạ ổ ầ ươ
th c Cao L ng.ự ạ 56
3.2.1- V công tác qu n lý bán h ngề ả à 56
3.2.2- V t i kho n s d ng v ph ng pháp tính giá, ph ng pháp k ề à ả ử ụ à ươ ươ ế
toán 57
3.3.3- V s k toán chi ti tề ổ ế ế 58
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả 60
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Danh Mục Sơ Đồ

2.2.2.2. Quy trình ghi s chi ti t giá v n h ng bán 36ổ ế ố à
M u bi u 2.13: Th kho 37ẫ ể ẻ
M u bi u 2.14: Th kho 39ẫ ể ẻ
M u bi u 2.15: S chi ti t h ng hóa 41ẫ ể ổ ế à
M u bi u 2.16:S chi ti t h ng hóa 42ẫ ể ổ ế à
S 2.5 : Quy trình ghi s t ng h p giá v n h ng bán 43ơđồ ổ ổ ợ ố à
2.3. K toán chi phí bán h ng 45ế à
2.3.1. Ch ng t v th t c k toán 45ứ ừ à ủ ụ ế
2.3.2. K toán chi ti t chi phí bán h ng. 46ế ế à
S 2.6: Quy trình ghi s chi ti t chi phí bán h ng 46ơđồ ổ ế à
C n c v o các hóa n GTGT hoa h ng i lý, hóa n GTGT c a ă ứ à đơ ồ đạ đơ ủ
Công ty v n chuy n, hóa n GTGT c a các d ch v i n, n c, i n ậ ể đơ ủ ị ụđệ ướ đệ
tho i k toán v o s theo t ng ng y phát sinh. 46ạ… ế à ổ ừ à
Cu i tháng, c n c v o B ng tính v phân b kh u hao TSC ( M u ố ă ứ à ả à ổ ấ Đ ẫ
06-TSC ) k toán v o s chi ti t chi phí bán h ng v i kho n m c chi Đ ế à ổ ế à ớ ả ụ
phí kh u hao TSC , C n c v o B ng phân b ti n l ng v b o hi mấ Đ ă ứ à ả ổ ề ươ à ả ể
xã h i k toán v o kho n m c chi phí ti n l ng nhân viên bán h ng ộ ế à ả ụ ề ươ à
v các kho n trích theo l ng. 46à ả ươ
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
M u bi u 2.18: B ng phân b ti n l ng v các kho n trích theo ẫ ể ả ổ ề ươ à ả
l ng 47ươ
M u bi u s 2.19 – Trích S chi ti t chi phí bán h ng 48ẫ ể ố ổ ế à
S 2.7: Quy trình ghi s t ng h p chi phí bán h ng 49ơđồ ổ ổ ợ à
M u bi u s 2.20 – S cái – T i kho n chi phí bán h ng 49ẫ ế ố ổ à ả à
CH NG 3: M T S Ý KI N XU T NH M HOÀN THI N K TOÁN BÁNƯƠ Ộ Ố Ế ĐỀ Ấ Ằ Ệ Ế
HÀNG T I CÔNG TY C PH N L NG TH C CAO L NG 50Ạ Ổ Ầ ƯƠ Ự Ạ
Sau m t kho ng th i gian ho t ng t ng i d i, Công ty c ph n ộ ả ờ ạ độ ươ đố à ổ ầ
l ng th c Cao L ng ã có c m t ch ng trên th tr ng, t o ươ ự ạ đ đượ ộ ỗđứ ị ườ ạ
c uy tín v i khách h ng thông qua nh ng s n ph m có ch t l ng đượ ớ à ữ ả ẩ ấ ượ

qu bán h ng t i công ty. 53ả à ạ
T vi c theo dõi chi ti t t ng kho n doanh thu, chi phí cho t ng m t ừ ệ ế ừ ả ừ ặ
h ng nh th s thu n ti n cho vi c xác nh s ti n lãi g p c a t ng à ư ế ẽ ậ ệ ệ đị ố ề ộ ủ ừ
m t h ng giúp các nh qu n lý d d ng h n trong vi c ra quy t nh. ặ à à ả ễ à ơ ệ ế đị
th c hi n i u n y, công ty có th nghiên c u v áp d ng m t s Để ự ệ đề à ể ứ à ụ ộ ố
m u bi u n o ó cho phù h p sao cho vi c tính toán v qu n lý c ẫ ể à đ ợ ệ à ả đượ
t t nh t. D a trên th c t c a công ty, em xin a ra m t m u s m ố ấ ự ự ế ủ đư ộ ẫ ổ à
công ty có th nghiên c u v áp d ng 54ể ứ à ụ
Th nh t, Thay i cính sách k toán v i h ng t n kho. 54ứ ấ đổ ế ớ à ồ
Công ty nên l p d phòng gi m giá h ng t n kho cho t ng lo i s n ậ ự ả à ồ ừ ạ ả
ph m m b o c l i nhu n t i a. 54ẩ đểđả ả đượ ợ ậ ố đ
Th hai, Phân tích chi ti t k t qu bán h ng 54ứ ế ế ả à
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
3
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
áp ng yêu c u qu n lý v xây d ng chi n l c kinh doanh thì Đểđ ứ ầ ả à ự ế ượ
công ty c n h ch toán chi ti t h n n a k t qu bán h ng ng th i l pầ ạ ế ơ ữ ế ả à đồ ờ ậ
b ng phân tích doanh thu tiêu th . 54ả ụ
3.2. Các gi i pháp ho n thi n k toán bán h ng t i Công ty c ph n l ng ả à ệ ế à ạ ổ ầ ươ
th c Cao L ng. 56ự ạ
3.2.1- V công tác qu n lý bán h ng 56ề ả à
3.2.2- V t i kho n s d ng v ph ng pháp tính giá, ph ng pháp k ề à ả ử ụ à ươ ươ ế
toán. 57
3.3.3- V s k toán chi ti t 58ề ổ ế ế
DANH M C TÀI LI U THAM KH O 60Ụ Ệ Ả
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
4
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
- BHXH : Bảo hiểm xã hội

dung chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của
Công ty cổ phần lương thực Cao Lạng.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần lương
thực Cao Lạng.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng
tại Công ty cổ phần lương thực Cao Lạng.
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
6
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC CAO LẠNG
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần lương thực
Cao Lạng
1.1.1. Danh mục hàng bán của Công ty cổ phần lương thực Cao
Lạng
Danh mục hàng bán của Công ty ngày càng đa dạng, nhưng chủ yếu
tập trung vào các sản phẩm nông nghiệp, khoáng sản, công trình xây dựng
và kinh doanh khách sạn.
1. Các sản phẩm nông nghiệp
- Gạo bao thai
- Gạo tám thái
- Gạo dẻo
- Gạo nếp cái hoa vàng
- Gạo
- Ngô, khoai, sắn các loại
2. Khai thác quặng kim loại
- Quặng sắt
- Đá sỏi
- Đá mạt

một số tỉnh lân cận như Bắc Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn.
Tuy nhiên, để mở rộng thị phần, Công ty không ngừng cải thiện hệ thống
phân phối và phát huy những thế mạnh của Doanh nghiệp trên thị trường.
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty cổ phần lương thực Cao
Lạng.
Để phát huy thế mạnh trên thị trường, Công ty cổ phần lương thức Cao Lạng
áp dụng nhiều phương thức bán hàng khác nhau tùy địa bàn kinh doanh và tùy
từng loại sản phẩm, hàng hóa. Có trường hợp Doanh nghiệp áp dụng một loại
phương thức bán hàng, có trường hợp lại kết hợp nhiều phương thức bán hàng
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
8
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
khác nhau nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
1.1.3.1. Đối với các mặt hàng nông sản
Bao gồm các loại gạo, ngô, khoai, sắn các loại. Thị trường của các sản
phẩm này rất rộng lớn và phân tán, khách hàng đông nhưng lượng tiêu thụ của
từng khách hàng ít và đều đặn, tỷ trọng khách hàng tiêu thụ với số lượng lớn
là rất nhỏ, chỉ bao gồm các khu chế suất, khu công nghiệp. Chính vì vậy DN
áp dụng hai phương thức là bán buôn và bán lẻ.
* Phương thức bán buôn bao gồm bán buôn thông thường và bán buôn
qua đại lý ký gửi.
Bán buôn thông thường gồm có hai hình thức là bán buôn qua kho và
bán buôn không qua kho.
- Bán buôn qua kho: Doanh nghiệp bán buôn cho khách sau khi hàng
hóa đã nhập và lưu kho. Bao gồm 2 phương thức:
+ Bán buôn giao hàng tại kho của Công ty ( bán trực tiếp qua kho)
Theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng đã kí kết, Bên mua cử đại diện đến
kho của công ty , công ty xuất hàng và trả Hóa đơn giá trị gia tăng, người mua
có trách nhiệm chuyển hàng về kho của mình. Khi nhận hàng xong người
nhận ký và xác nhận vào hóa đơn bán hàng ( hóa đơn GTGT ) do Công ty lập

bán hàng và kế toán thanh toán làm việc độc lập với nhau. Kế toán bán hàng
giao hàng cho khách và kiểm tra hàng tồn còn thủ quỹ thu tiền.
- Bán lẻ theo hình thức thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, Kế toán bán
hàng thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Cuối ngày, kiểm tra hàng tồn và
giao tiền cho thủ quỹ.
1.1.3.2. Đối với các loại khoáng sản phục vụ ngành xây dựng và công nghiệp.
Với đặc điểm là danh mục hàng hóa không nhiều nhưng tiêu thụ với số
lượng lớn và tỉ suất lợi nhuận cao. Bởi vậy, lựa chọn phương thức bán hàng
nào cho phù hợp cũng là điều rất quan trọng. Hiện nay, Các công trình xây
dựng của công ty cũng như các khách hàng khác có đặc trưng là mỗi công trình
thường tiêu thụ với số lượng lớn, thời gian thi công lâu, có địa điểm ổn định,
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
10
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
thời gian thanh toán kéo dài. Vì vậy, khi công ty kí kết được hợp đồng cung
cấp vật liệu cho công trình nào đó thì sẽ bán hàng theo phương thức bán hàng
trực tiếp thu tiền tập trung, vận chuyển sản phẩm đến tận nơi công trình tiêu thụ
theo hợp đồng. Theo phương thức này, nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu
tiền tách rời nhau, nhân viên thu tiền viết hóa đơn bán hàng ( hoặc phiếu thu
tiền ) giao cho khách hàng để khách hàng nhận hàng tại công trình xây dựng.
Cuối cùng nhân viên thu ngân phải tổng hợp số tiền thu được, nhân viên bán
hàng phải kiểm kê lại hàng hóa, đối chiếu sổ sách để xác định số hiện có, thừa
hoặc thiếu. Các hóa đơn trên là căn cứ kế toán kiểm tra và ghi sổ.
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần
lương thực Cao lạng.
Công ty cổ phần lương thực Cao Lạng là Doanh nghiệp chuyên về
thương mại nhiều hơn sản xuất. Doanh thu bán hàng là yếu tố quyết định tới
lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, việc tổ chức quản lý hoạt động bán hàng
có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Ban giám đốc công ty luôn luôn chú trọng tới việc tổ chức nhân sự bộ

Đảm bảo các yếu tố về mặt nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng sao cho thíc hợp vì
hầu hết các mặt hàng lương thực đều rất dễ bị mốc, mối mọt,…
Bộ phận kế toán thanh toán và kế toán kho phụ trách về mặt số lượng và
giá trị của hàng hóa mua về, hàng xuất bán và hàng tồn kho.
Công ty cổ phần lương thực Cao Lạng quản lý hệ thống bán hàng
thông qua một loạt các chính sách bán hàng như: Bán hàng đảm bảo nguồn
nhưng không dư thừa, bán hàng bình ổn giá trong các dịp lễ tết, bán hàng
cho người nghèo,…
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC CAO LẠNG
2.1. Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần lương thực Cao
Lạng
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
Chứng từ và thủ tục kế toán được Công ty quy định rõ ràng, cụ thể theo
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
12
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
từng phương thức bán hàng của Công ty.
Các chứng từ sử dụng bao gồm:
• Đối với phương thức bán buôn thông thường:
- Hóa đơn GTGT ( mẫu 01GTKT – 3LL )
- Phiếu thu ( mẫu 01 – TT )
- Giấy báo có
- Biên lai thu tiền ( mẫu 06 – TT )
- Hợp đồng kinh tế.
- Đơn đặt hàng…
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02 – VT )
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu 05 – VT)
Trình tự luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.1: Quy trình bán hàng và ghi sổ doanh thu

toán trên hóa đơn là 174.900.000 đồng ( Bao gồm thuế GTGT 10%). Công ty
đã nhận được Giấy báo có của Ngân hàng ViettinBank.
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
15
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Mẫu biểu 2.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng
TÊN CỤC THUẾ: Cục Thuế Lạng Sơn
Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ký hiệu: 01AA/13P
Liên 1: Lưu Số: 0003561
Ngày…05…tháng…03…năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần lương thực Cao Lạng
Mã số thuế: 4900219923
Địa chỉ:.Số 3 Đường Minh Khai Phường Hoàng Văn Thụ TP. Lạng Sơn Tỉnh Lạng Sơn.
Điện thoại:.(.025) 3870314 Số tài khoản
Họ tên người mua hàng Nguyễn Văn Minh
Tên đơn vị Công ty TNHH Ban Mai Xanh
Mã số thuế:.4900202569
Địa chỉ Số 43 Đường Bà Triệu Phường Vĩnh Trại – TP. Lạng Sơn.
Số tài khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
1 Gạo bao thai kg 5.000 15.000 75.000.000
Gạo tám thơm kg 4.000 21.000 84.000.000
Cộng tiền hàng: 159.000.000
Thuế suất GTGT: 10 %, Tiền thuế GTGT: … …15.900.000…
Tổng cộng tiền thanh toán …174.900.000…………………………….………………


STT
Tên, nhãn hiệu quy cách,
phẩm chất vật tư, dụng cụ
sản phẩm, hàng hóa

số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1
Gạo bao thai
1P23 kg 5.000 5.000 14.000 70.000.000
2
Gạo tám thơm 1P25 kg 4.000 4.000 19.500
58.000.000
Cộng x x 9.000 9.000 x
128.000.000
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Một trăm hai mươi tám triệu đồng.
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 HĐ GTGT
Ngày 05 tháng 03 năm 2014
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Nguyễn Thị Bích

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký
Lưu Thị Hải Trịnh Văn Hùng Lương Quang Khải
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
18
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Trường hợp bán buôn qua đại lý, ký gửi.
Các chứng từ liên quan
- Hóa đơn GTGT ( mẫu 01GTKT – 3LL )
- Phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ
- Phiếu thu
- Giấy báo có
- Bảng kê thanh toán hàng đại lý – ký gửi ( mẫu 01 – BH )
- Hợp đồng kinh tế với đại lý
- Hóa đơn vận chuyển.
- Hóa đơn hoa hồng đại lý.
Quy trình luân chuyển chứng từ như sau:
Sơ đồ 2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ phương thức đại lý, ký gửi
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
Hợp đồng ký gửi đại

Xuất hàng
Bảng kê hàng bán
người nhận bán hộ
Lập hóa đơn
GTGT hàng đã bán
Ghi nhận hóa đơn
Hoa hồng đại lý ký
gửi
19

Địa chỉ: Số 3 Đường Minh Khai – Phường Hoàng Văn Thụ - TP. Lạng Sơn – Tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại: (025) 3870314…………………………………………………………….
Đại diện là ông (bà): Ngô Hồng Phong CMND số 08 2124 707
Cấp ngày 12/05/1995 tại Lạng Sơn………………………….………………
2. BÊN ĐẠI LÝ BÁN HÀNG: Doanh nghiệp tư nhân Minh Phát
Đại diện là: Nguyễn Thị Vân . CMND số 0525687035.
Cấp ngày …15/09/1983… tại…Công an Bắc Giang…………
Địa chỉ: Số 23 Đường Lê Lợi - TP Bắc Giang – Tỉnh Bắc Giang
Điện thoại: (0240) 360 1886……………………………………….
Hai bên thỏa thuận lập hợp đồng ký gửi hàng hóa với các điều khoản sau:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
1. Bên chủ hàng Công ty Cổ phần lương thực Cao Lạng Giao cho bên đại lý phát hành phân
phối, bán lẻ theo phương thức ký gởi các mặt hàng, giá cả, số lượng theo phiếu xuất kho
gửi bán đại lý đính kèm. tỉ lệ hoa hồng 5%.
2. Cửa hàng bán hàng chủ yếu theo phương thức giao hàng thu tiền ngay. Chỉ bán thiếu cho
khách hàng khi được bên chủ hàng đồng ý và ra các điều kiện hợp lý.
3. Cửa hàng có quyền trả lại những mặt hàng xét thấy khó tiêu thụ bất cứ lúc nào, có quyền từ
chối nhận ký gởi những mặt hàng chậm luân chuyển.
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
21
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Điều 2: Quy cách giao nhận hàng
1. Chủ hàng phải chịu mọi thủ tục và chi phí giao hàng phải thông báo trước cho chủ cửa
hàng địa điểm giao nhận hàng (nếu không thể đưa trực tiếp đến cửa hàng được).
2. Sau khi nhận hàng, cửa hàng phải chịu trách nhiệm về sự hư hỏng, mất mát, mặc dù quyền
sở hữu hàng hóa tại cửa hàng vẫn thuộc về bên giao hàng và có quyền rút hàng ký gửi về
bất cứ lúc nào.
Điều 3: Phương thức thanh toán
Cửa hàng thực hiện việc kiểm hàng và thanh toán theo phương thức: Thanh toán đủ số tiền
hàng đã bán ra theo phiểu kiểm kê sau khi trừ chiết khấu hoa hồng vào ngày 28 hàng tháng.

Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
(Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của BTC)
Tên tổ chức, cá nhân:.Công ty cổ phần lương thực Cao Lạng. Mẫu số: 04HGDL
Địa chỉ…Số 3 đường Minh Khai phường Hoàng Văn Thụ TP. Lạng Sơn Tỉnh Lạng Sơn Ký hiệu:
Mã số thuế: 4900219923……………………… Số:
PHIẾU XUẤT KHO HÀNG GỬI BÁN ĐẠI LÝ
Liên 1: Lưu
Ngày…10…tháng…03…. năm…2014
Căn cứ hợp đồng kinh tế số: …15/HĐKG…… Ngày…10… tháng…03……. năm 2014…………
của CTCP lương thực Cao Lạng……với (tổ chức, cá nhân) Doanh nghiệp tư nhân Minh Phát……MST:……….……
Họ tên người vận chuyển: Cao Văn Lãnh Hợp đồng số:……15/HĐKG……………
Phương tiện vận chuyển: …Oto tải………………………………………………….…………
Xuất tại kho: Kho chính CTCP lương thực Cao Lạng…………….……
Nhập tại kho: Kho chính CTTNHH Minh Phát………………………………………….……
STT
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm
chất vật tư (sản phẩm, hàng hóa)
Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Gạo bao thai 00P01 Kg 8.000 14.000 112.000.000
2 Gạo tám thơm 00P02 Kg 5.000 19.100 95.500.000
Tổng cộng: 207.000.000
Người nhận hàng
(ký, ghi rõ họ tên)
Người lập
(ký, ghi rõ họ tên)
Đã ký
Lê Thị Huyền
Thủ kho xuất
(ký, ghi rõ họ tên)
Đã ký

Tên đơn vị Doanh nghiệp tư nhân Minh Phát
Mã số thuế:
Địa chỉ Số 23 Đường Lê Lợi - TP Bắc Giang – Tỉnh Bắc Giang
Số tài khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
1 Gạo bao thai kg 900 15.000 13.500.000
2 Gạo tám thơm kg 200 20.000 4.000.000
Cộng tiền hàng: 17.500.000
Thuế suất GTGT: 10 %, Tiền thuế GTGT: .…1.750 000…
Tổng cộng tiền thanh toán …19.250.000…………………………….………………
Số tiền viết bằng chữ:.Mười chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng/

Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Trần Văn Sang
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Nguyễn Kim Yên
Doanh nghiệp tư nhân Minh Phát thanh toán tiền hàng cho Công ty cổ
phần lương thực Cao Lạng bằng tiền mặt sau khi trừ chiết khấu hoa hồng 5%
trên tổng giá thanh toán.
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
24
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Mẫu biểu 2.7: Phiếu thu
Đơn vị:CTCP lương thực Cao Lạng Mẫu số 01 – TT
Địa chỉ:Số 3 đường Minh Khai –HVT -LS (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 28 tháng 03 năm 2014

Nguyễn Thị Hiền
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười tám triệu hai trăm tám mươi bảy
nghìn năm trăm đồng.
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu
SV: Nguyễn Thị Thùy Giang Lớp: KT13B05
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status