Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
MỤC LỤC
MỤC LỤC I
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT II
DANH MỤC BẢNG BIỂU II
DANH MỤC SƠ ĐỒ III
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH HBT TOÀN CẦU 3
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH HBT Toàn Cầu 3
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty 3
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty 6
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH HBT Toàn Cầu 8
2.1.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 32
2.3. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty 65
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán CPSX và =nh giá thành sản phẩm tại Công ty và phương hướng
thực hiện 73
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và =nh giá thành sản phẩm tại Công ty 75
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 78
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 79
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 81
SV: ng Th Hu - KT13B06 Chuyên th c t p t t nghi pĐặ ị ế đề ự ậ ố ệ
i
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Bảo hiểm thất nghiệp BHTN
Bảo hiểm xã hội BHXH
Bảo hiểm y tế BHYT
Chi phí CP
Biểu 2.2.2 Bảng chấm công số 02
SV: ng Th Hu - KT13B06 Chuyên th c t p t t nghi pĐặ ị ế đề ự ậ ố ệ
ii
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
Biểu 2.2.3 Bảng thanh toán tiền lương số 01
Biểu 2.2.4 Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh( TK 622)
Biểu 2.2.5 Sổ nhật ký chung
Biểu 2.2.6 Sổ cái ( TK 622)
Biểu 2.3.1 Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công
Biểu 2.3.2 Bảng chấm công số 03
Biểu 2.3.3 Bảng thanh toán tiền lương số 02
Biểu 2.3.4 Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh( TK 623)
Biểu 2.3.5 Sổ nhật ký chung
Biểu 2.3.6 Sổ cái ( TK623)
Biểu 2.4.1 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu 2.4.2 Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
Biểu 2.4.3 Hóa đơn tiền điện
Biểu 2.4.4 Phiếu chi
Biểu 2.4.5 Bảng chấm công số 04
Biểu 2.4.6 Bảng thanh toán tiền lương
Biểu 2.4.7 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Biểu 2.4.8 Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh( TK 627)
Biểu 2.4.9 Sổ nhật ký chung
Biểu 2.4.10 Sổ cái( TK627)
Biểu 2.5.1 Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh( TK154)
Biểu 2.5.2 Sổ nhật ký chung
Biểu 2.5.3 Sổ cái (TK 154)
Biểu 2.5.4 Thẻ tính giá thành sản phẩm
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT Tên sơ đồ
chi phí hợp lý nhằm đưa ra các kiến nghị, đề xuất giảm chi phí, giảm giá thành giúp
doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển. Xuất phát từ tầm
quan trọng đó em đã đi khảo sát, tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty TNHH HBT
Toàn Cầu và quyết định chọn đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Với hoàn cảnh nước ta hiện nay, cùng với sự đổi mới và phát triển của đất nước,
bên cạnh những mặt đã đạt được, cơ chế quản lý còn tồn tại nhiều vấn đề nan giải,
trong đó có công tác quản lý kinh tế trong ngành xây dựng cơ bản, đây là lĩnh vực
có tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư khá cao. Để quản lý chi phí trong xây dựng cơ bản, các
DN đã sử dụng nhiều phương pháp, công cụ quản lý khác nhau. Một trong những
công cụ quản lý được các nhà quản lý quan tâm nhiều là công tác kế toán tập hợp
chi phí tính giá thành sản phẩm xây lắp. Đây được coi là khâu trung tâm của công
tác kế toán, do đó để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của giá thành sản phẩm đòi
SV: ng Th Hu - KT13B06 Chuyên th c t p t t nghi pĐặ ị ế đề ự ậ ố ệ
1
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
hỏi phải tính đúng tính đủ chi phí DN bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài: Kế toán Chi phí sản xuất và tính Giá thành sản
phẩm xây lắp.
Ngoài các phương pháp nhận thức theo khoa học, đề tài sử dụng các phương
pháp đặc trưng như sau: phương pháp thu thập và sử lý số liệu, phương pháp phân
tích tổng hợp, các phương pháp kế toán: cân đối tài khoản…
Kết cấu chuyên đề
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty
TNHH HBT Toàn Cầu
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH HBT Toàn Cầu
Chương 3: Nhận xét và đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã
hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty
Sản phẩm xây lắp là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với
đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước,
phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Sản phẩm xây lắp bao gồm công
trình xây dựng công cộng, nhà ở. Công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng
lượng và các công trình khác.
SV: ng Th Hu - KT13B06 Chuyên th c t p t t nghi pĐặ ị ế đề ự ậ ố ệ
3
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc… có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm có tính lâu
dài…Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất
thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) quá trình sản xuất xây lắp
nhất thiết phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo.
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn
giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,
mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường
diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn các nhân tố như nắng, mưa, lũ lụt…Đặc
điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất
lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán: các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo
hành công trình( chủ đầu tư giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết
thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp )
Chính vì các lý do trên mà Công ty TNHH HBT Toàn Cầu cũng như nhiều
Công ty, doanh nghiệp xây lắp khác cũng đều có chung đặc điểm tổ chức sản xuất
cụ thể như sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư
giao công trình là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác
sử dụng và quyết toán đầu tư.
- Thực hiện kết thúc xây dựng công trình: sau khi bàn giao công trình nhà thầu
xây dựng phải thanh lý hoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực
xây dựng công trình. Hiệu lực công trình xây lắp chỉ được chấm dứt hoàn
toàn và thanh toán toàn bộ khi hết thời gian bảo hành công trình.
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình: sau khi nhận bàn giao
chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, đồng bộ
hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn thiện tổ chức và phương pháp
quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được đề ra
trong dự án.
- Bảo hành công trình: thời hạn bảo hành công trình tối thiểu 24 tháng( mức
3% giá trị xây lắp) đối với công trình quan trọng của nhà nước và công trình
nhóm A. Tiền bảo hành công trình được tính lãi suất như tiền ngân hàng.
SV: ng Th Hu - KT13B06 Chuyên th c t p t t nghi pĐặ ị ế đề ự ậ ố ệ
5
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
- Giám Đốc: là người có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm quản lý, điều hành
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Là người chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giúp việc cho giám đốc là các Phó giám đốc, Giám đốc ủy quyền cho các
phó Giám đốc từng phần chức năng điều hành công việc theo chuyên môn, người
được ủy quyền chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và trước pháp luật nhưng
Giám đốc Công ty vẫn phải chịu trách nhiệm chính.
- Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kỹ thuật thi công: có nhiệm vụ giám sát chất lượng an toàn, tiến độ thi
công các công trình của Công ty. Tham gia nghiên cứu tính toán các công trình đấu
thầu, chủ trì xem xét sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức
SV: ng Th Hu - KT13B06 Chuyên th c t p t t nghi pĐặ ị ế đề ự ậ ố ệ
7
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HBT TOÀN CẦU
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH HBT Toàn Cầu
2.1.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí của công ty là các công trình hạng mục công trình
các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục
công trình thi công xây lắp.
Tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá thành sản phẩm
theo phương pháp giản đơn( trực tiếp): chi phí phát sinh cho công trình nào thì tập
hợp riêng cho từng công trình đó.
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và
lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của
sản phẩm xây lắp. Theo khoản mục tính giá thành, chi phí sản xuất của sản phẩm
xây lắp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí NVL thực tế sử dụng
trong quá trình sản xuất sản phẩm như: NVL chính, vật liệu phụ, vật liệu khác,
cho từng công trình hạng mục công trình.
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng : 621( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Kết cấu tài khoản 621:
tỷ trọng nhỏ.
SV: ng Th Hu - KT13B06 Chuyên th c t p t t nghi pĐặ ị ế đề ự ậ ố ệ
9
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
Tùy thuộc vào từng công trình cụ thể mà Công ty mua NVL sử dụng cho
công trình đó ngay tại nơi diễn ra công trình. Do đó NVL không qua kho chiếm tỷ
trọng lớn. Khi các đơn vị thi công công trình có nhu cầu mua vật tư sử dụng cho thi
công thì phải gửi hợp đồng mua vật tư, dự toán công trình, kế hoạch cung cấp vất tư
của quý, tháng về ban lãnh đạo Công ty. Giám đốc xem xét tính hợp lý, hợp lệ của
các tài liệu đó rồi thông qua quyết định mua vật tư. Nếu được sự phê duyệt Thủ quỹ
xuất quỹ tạm ứng cho các đội đi mua vật tư. Tuy nhiên giá mua vật tư đều phải
thông qua công ty duyệt. Vật tư mua ngoài chủ yếu được chuyển thẳng tới công
trường thi công và thuộc trách nhiệm quản lý của độ trưởng và chủ nhiệm công
trường thi công. Căn cứ vào hóa đơn mua vật tư được nộp về phòng kế toán, đội
trưởng lập bảng kê thanh toán vật tư đính kèm với hóa đơn mua vật tư.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy báo nợ,
ủy nhiệm chi, … Kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết sản xuất kinh doanh, sổ nhật ký
chung, hoặc tập hợp chi phí phát sinh đó vào bảng phân bổ, sau đó mới tiến hành
ghi sổ chi tiết sản xuất kinh doanh (TK 621)
SV: ng Th Hu - KT13B06 Chuyên th c t p t t nghi pĐặ ị ế đề ự ậ ố ệ
10
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
Biểu 2.1.1 HÓA ĐƠN GTGT SỐ 0000089
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 02: Giao cho khách hàng
Ngày 03 tháng 02 năm 2014
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/98
Số: 0000089
Biểu 2.1.2 HĐ GTGT SỐ 0000090
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 02: Giao cho khách hàng
Ngày 04 tháng 08 năm 2014
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/98
Số: 0000090
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hùng Cường
Địa chỉ: 18 Trần Hưng Đạo –TP Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh
Số tài khoản: 711A 309 221
Điện thoại: 0983945669 Mã số: 2325686558
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thành
Tên đơn vị: Công ty TNHH HBT Toàn Cầu
Địa chỉ: Số 105 đường Trung Văn, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà
Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0105608684
STT Tên hàng hóa dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3= 1*2
01 Đá( 2x4) M
3
10 230.000 2.300.000
Cộng tiền hàng 2.300.000
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 230.000
Tổng tiền hàng 2.530.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng chẵn
01 Xi măng Tấn 5 1.250.000 6.250.000
Cộng tiền hàng 6.250.000
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 625.000
Tổng tiền hàng 6.875.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu tám trăm bảy mươi năm nghìn đồng.
Người mua hàng
(ký, họ tên)
Người bán hàng
(ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên)
(Nguồn: phòng kế toán)
SV: ng Th Hu - KT13B06 Chuyên th c t p t t nghi pĐặ ị ế đề ự ậ ố ệ
13
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
Biểu 2.1.4 HĐ GTGT SỐ 0000236
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 02: Giao cho khách hàng
Ngày 16 tháng 02 năm 2014
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: TA/26
Số: 0000236
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ Phần Bê Tông Xuân Hòa
Địa chỉ: Từ Sơn – TP Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh
Số tài khoản: 0011034678096
Điện thoại: 0909869566 Mã số: 2325349158
Họ tên người mua hàng: Trần Văn Tuấn
Tên đơn vị: Công ty TNHH HBT Toàn Cầu
Địa chỉ: Số 105 đường Trung Văn, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà
Địa chỉ: Số 105 đường Trung Văn,
Phường Trung Văn, Quận Nam Từ
Liêm, Hà Nội
Mẫu số: S36- DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ- BTC
ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622,627,154,631,142,242,335,632)
TK 621 : Chi phí NVLTT
Tên sản phẩm, dịch vụ: Công trình Bắc Ninh
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số PS trong kỳ
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
- Số dư đầu kỳ -
- Số phát sinh trong kỳ -
28/02 HĐGTGT 0000089 03/02 Mua NVL( cát) vận
chuyển thẳng đến công
trình
331 2.970.000 -
28/02 HĐGTGT 0000090 04/02 Mua NVL(đá 2x4) vận
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000089, hóa đơn GTGT số 0000090, hóa đơn
GTGT số 0018679 và hóa đơn GTGT số 0000236 để lập sổ nhật ký chung
Biểu 2.1.6 Sổ nhật ký chung
Đơn vị: Công ty TNHH HBT Toàn
Cầu
Địa chỉ: Số 105 đường Trung Văn,
Phường Trung Văn, Quận Nam Từ
Liêm, Hà Nội
Mẫu số: S03a- DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ- BTC
ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
NĂM 2014
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã
ghi
sổ
cái
STT
dòng
Số
hiệu
TK
đối
16
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
0018679 măng) vận
chuyển thẳng
đến công
trình
08 133 625.000
09 331 6.875.000
16/02
HĐGTGT
0000236, UNC017
16/02 Mua
NVL(cột bê
tông) vận
chuyển thẳng
đến công
trình
x 10 621 47.570.000
11 133 4.757.000
12 112 52.327.000
28/02 PKT 28/02 Kết chuyển
chi phí phát
sinh trong kỳ
x 13 154 64.702.000
14 621 64.702.000
- Cộng
chuyển
trang sau
252.404.000 252.404.000
- Sổ này có 06 trang đánh số từ trang 01 đến trang 06
HĐGTGT
Sổ Nhật Ký
Chung
Sổ cái
18
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
Căn cứ vào sổ nhật ký chung kế toán tiến hành vào sổ cái TK 621
Biểu 2.1.7 Sổ cái tài khoản 621
Đơn vị: Công ty TNHH HBT Toàn Cầu
Địa chỉ: Số 105 đường Trung Văn,
Phường Trung Văn, Quận Nam Từ
Liêm, Hà Nội
Mẫu số S02c1-DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ-
BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng
BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621
Ngày
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký
chung
TK
đối
ứng
tông) vận chuyển
thẳng đến công
trình 01 10 112 52.327.000 -
28/02 PKT 28/02
Kết chuyển chi
phí phát sinh
trong kỳ
01 13 154 - 64.702.000
- Cộng phát sinh
64.702.000 64.702.000
- Số dư cuối
tháng
- -
- Cộng luỹ kế từ
đầu quý
- -
Sổ này có: 01 trang. Từ trang 01 đến trang 01
SV: ng Th Hu - KT13B06 Chuyên th c t p t t nghi pĐặ ị ế đề ự ậ ố ệ
19
Tr ng i H c Kinh T Qu c Dân Vi n K toán - Ki m toánườ Đạ ọ ế ố ệ ế ể
Ngày mở sổ: 01/02/2014
Ngày 28 tháng 02 năm 2014
Người lập biểu
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
2.1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trích trước tiền lương nghỉ Chi phí NC TT
phép của công nhân viên trực vượt định mức
tiếp sản xuất
SV: ng Th Hu - KT13B06 Chuyên th c t p t t nghi pĐặ ị ế đề ự ậ ố ệ
21