BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
^] BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Hạch toán nguyên vật liệu & công
cụ dụng tại Công Ty Kim Khí & Vật
Tư Tổng Hợp Miền Trung
4.Hạch toán tổng hợp xuất CCDC Trang
5.Hạch toán NVL nhập kho Trang
6.Hạch toán tổng hợp NVL tự chế biến Trang
7.Hình thức & tổ chức hệ thống sổ kế toán Trang
Phần II .Tình hình thực tế về công tác hạch toán NVL-CCDC tại
Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung Trang
I. Qúa trình hình thành và phát triển Công Ty Kim Khí & Vật Tư
Tổng Hợp Miền Trung Trang
1.Quá trình hình thành và phát triển
2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Trang
II.Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động của công ty. Trang
1.Chức năng Trang
2.Nhiệm vụ Trang
3.Phương hướng hoạt động trong những năm tới Trang
III.Tổ chức công tác taị công ty Trang
1.Bộ máy quản lý tại công ty Trang
2.Chức nhiệm vụ của từng phòng ban Trang
3.Tổ chức mạng lưới kinh doanh Trang
IV. Tổ chức kế toán tại công ty Trang
1.Tổ chức bộ máy kế toán Trang
2.Hình thức kế toán Trang
V.Hạch toán chi tiết vật tư tại Công Ty KK & Vật Tư TH Miền Trung Trang Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn
Lời mở đầu
viên kế toánthuộc phòng tài chính của Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung
em đã chọn đề tài thực tập : “HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG
CỤ “ tại Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung .
Nôi dung gồm 3 phần :
Phần I :Cơ sở lý luậnvề hạch toán NVL-CCDC .
Phần II : Tình hình thực tế về công tác Hạch toán NVL-CCDC tại Công Ty Kim
Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung .
Phần III. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán NVL-CCDC
tại Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung .
Do thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề của em không tránh khỏi những sai sót
.Mong quý thầy cô cùng bạn đọc góp ý kiến cho chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn .
Đ
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2003
Đặng Thị Ngọc Hạnh
được mua sắm dự trữ bằng nguông vốn lưu động của doanh nghiệp như đối với vật liệu
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn
Do vậy NVL-CCDC trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặc chẽ từ
mội khâu ,từ khâu thu mua đến khâu bảo quản ,sử dụng và dự trữ.
II. Phân loại & đánh giá NVL-CCDC
1.Phân loại NVL-CCDC
1.1.Phân loại NVL :đẻ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ,doanh nghiệp sử dụng
rát nhiều NVL chúng cóa vai trò công dụng tính chất lý ,hóa khác nhau và bién động hàng ngày
trong quá trình sản xuất .Để tổ chức tốt công tác quản lý về hạch toán NVL thì doanh nghiệp
doanh nghiệp cầnn phải phân loại tùy theo nọi dung kinh tế ,chức năng ,NVL được chia thành
những loại sau :
-NVL chính
-NVL phụ
Nhiên liệu
-Phụ tùng thay thế
-Phế liệu
1.2.Phân loại CCDC: CCDC cũng phải phân loại giống như NVL tùy theo nội dụng công
dụng của nó ,kế toán phải phân loại theo từng nghành và tác dụng của nó .
-Các dàn giáo phục vụ cho xây dựng
-Các loại bao bì dùng đựng vật liệu ,hàng hóa trong quá trình thu mua ,bảo quản và tiêu
thụ
-Các loại bao bì kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng nhưng quá trình vận chuyển bảo
quản dữ trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần gía trị hao mòn của bao bì.
2.Đánh giá lại NVL-CCDC
Đánh giá lại NVL-CCDC là thước đo tiền tệ biểu hiện gtía trị của nó theo nguyên tắc nhất
định .Về nguyên tắc phải được đánh giá theo giá trị thực tế bao gồm(Gía mua +chi phí thu mua +
chi phí vận chuyển)
Cuối tháng tính giá thực tế NVL-CCDC xuát và tồn kho cuối tháng được thực hiện như
sau :
Gía hạch toán NVL-CCDC
tồn kho đầu tháng
Gía hạch toán NVL-CCDC
nhập kho trong tháng
+
+
=
Gía thực tế của NVL-
CCDC xuất kho trong
tháng
Gía hạch toán của
NVL-CCDC xuất
kho trong tháng
Hệ số chênh lệch
giữa giá thực tế và
giá hạch toán
=
x
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn
1.Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ nhập xuất NVL-CCDC
1.1.Chứng từ sử dụng :
-Hóa đơn thuế GTGT
-Hóa đơn ,hóa đơng kiêm phiếu xuất kho
-Phiếu thanh toán vận chuyển bốc xếp ,công tác phí
,khi có nhu cầu lãnh NVL-CCDC ,bộ phận có nhu cầu lãnh vật tư lập giấy đề nghị lãnh vật tư
,theo tỷ lệ đã quy định ,căn cứ vào giấy đề nghị hợp lý ,hợp lệ đó Kế Toán vật tư lập phiếu xuất
vật tư làm .3 bản .Căn cứ vào chứng từ này thủ kho xuất ,một bảng giao ngưòi đề nghị nhận ,một
bảng giao cho phòng Kế Toán cung ứng ,một bản giao cho thủ kho làm căn cứ ghi vào thẻ kho
,sau đố chuyển phòng Kế Toán ghi vào sổ .
Trước khi sản xuất ,phòng kỹ thuật vật tư dựa vào nhu cầu và số lượng sản xuất sản phẩm
trong ngày đề nghị lập giấy xuất NVL-CCDC .
Sau khi phòng kỹ thuật trình lên lãnh đạo duyệt ,xong chuyển sang phòng kế toán tài vụ
(kế toán vật tư )căn cứ vào giấy đề nghị của phòng vật tư ,kế toán vật tư tiến hành lập phiếu xuất
kho .
Kế toán theo dõi chi tiết từng khách hàng và mở riêng cho từng đối tượng ,căn cứ vào
chứng từ nhập kho kế toán tiến hànhghi sổ chi tiết theo định kỳ .Đối với khách hàng không
thường xuyên kế toán lập sổ theo dõi chung .
2.TK sử dụng và cách ghi chép vào TK
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn
2.1.TK sử dụng .
Để hạch toán NVL-CCDC kế toán các doanh nghiệp sử dụng hai tài khoản chủ yếu
TK 152
TK 1531
Và một số tk liên quan
2.2. Các phương pháp ghi chép vào taì khoản
a. phương pháp ghi thẻ song song
-Ở kho theo dõi số lượng
-Kế tóan theo dõi số lượng và tiền
* Trình tự ghi chép ở kho
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất NVL-CCDC và số liệu ghi vào thẻ kho.
Thẻ kho phải thường xuyên đối chiếu số lượng tồn kho theo thực tế hàng ngày hoặc định
kỳ (từ 3 đến 5 ngày ) sau khi ghi thẻ kho ,thủ kho phải chuyển chứng từ về phòng kế toán .
Trình tự ghi chép tạiphòng kế toán :
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn Kết cấu TK 152 ( theo phương pháp kiểm tra định kỳ)
152
- Trị giá thực tế của NVL nhập
kho mua ngoai, thuê gia công,
nhận vốn góp liên doanh.
- Trị giá NVL thừa phát hiện
khi kiểm kê.kế toán
- Giá phế liệu thu hồi .
- Kết chuyển giá trị NVL tồn
Kho cuôi kỳ
Cộng SPS Cộng SPS
3. Hạch toán tổng hợp xuất NVL.
Có 4 phương pháp tính
3.1.Phương pháp tính gía thành thực tế bình quân gia quyền của NVL tồn kho và nhập kho
trong kỳ .
Gía thực tế
bình quân 1
NVL
Số lượng NVL tồn
kho đầu kỳ
Trị giá thực tế NVL
nhập kho trong kỳ
Số lượng NVL tồn
kho trong kỳ
Trị giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ
=
+
+
giá th
ự
c t
ế
NVL
xuất trong tháng
giá thực tế bình
quân 1 đơn vị NVL
S
ố
l
ượ
trong tháng thuộc số
lượngtừng lần nhập kho
=
x
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn
4. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP XUẤT CCDC:
4.1. Phân bổ môt lần ( phân bổ 100%).
Chỉ áp dụng phương pháp này ch những CCDC có giá trị thấp thời gian sử dụng ngắn ,khi
xuất CCDC kế toán ghi:
Nợ 6273
Nợ 6413
Nợ 6423
Có 1531
4.2. Phương pháp phân bổ lần 2(loại phân bổ 50%)
Áp dụng phương pháp này là khi xuất CCDC ,kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để tính
giá trị thực tế của CCDC thực xuất dùng và nó được phân bỏ ngay lần thứ 1 là 50% giá trị thực tế
.
Nếu trong quá trình sử dụng ccdc mà để xảy ra mất mát hay hư hỏng thì kế toán căn cứ
vào biên bản báo hư hỏng hoặc bồi thường để xác định gí trị còn lại của ccdc theo công thức sau : * khi ccdc thuộc loại phân bổ 50% kế toán ghi:
Nợ 1421
Có 1531
ạ
i c
ủ
a
ccdc báo hỏng
hoặc mất
Gía tr
ị
còn l
ạ
i c
ủ
a
ccdc báo hỏng
Gía tr
ị
ph
ế
liệu thu
hồi(nếu có)
Gía tr
ị
c
ủ
a
ccdc phải
bồi thường
=
Có 3333
Có 111,112,331
* Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu .
- Nếu hàng nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh , đơn vị chịu thuế theo
phương pháp khấu trừ
Nợ 133
Có 33312
- Nếu đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp ,dự
án phúc lợi thì hàng nhập khẩu thuế GTGT được tính vào trị giá hàng mua
Nợ 152
Có 33312
* Cuối kỳ kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ,không được khấu
trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu
Nợ 331
Có 133
*Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán trong kyd
Nợ 632
Có 133
- Trường hợp số thúê GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ mà tính vào giá vốn
của kỳ sau :
Nợ 142
Có 133
Nợ 632
Có 142
6. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL TỰ CHẾ BIẾN:
căn cứ vào các chứng từ tài liệu kế toán có liên quan đến chi phí trong quá trình chế biến
vật tư .
Nợ 154
(Bảng tính giá thành thực tế của NVL-CCDC )
TK 152 TK 153 Chỉ tiêu
HT TT HT TT
I-Số dư đàu kỳ
II-Số phát sinh trong kỳ
-
-
III-Cộng SDĐK &SPS trong kỳ
IV.Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế
và hạch toán
V. Xuất kho trong tháng NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5
Tên khách hàng:
Ngày Tháng Năm
(ĐVT 1000đ)
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn
SỔ CHI TIẾT TK 331
Tên khách hàng
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày tháng năm
SDĐK Ghi có TK 331-ghi nợ TK :
Ghi nợ TK 331-
Ghi có TK
SDCK Tên
khách
hàng
N C 152 153 133 Cộng
có
111 112 Cộng
nợ
N C Ngu
ồ
ị
Ng
ươ
i nh
ậ
n
Ng
ươ
i g
iao
Ng
ươ
i l
ậ
p
Đơn vị
Địa chỉ
TK ghi nợ
TK ghi có
Họ tên người giao hàng
Lý do xuất hàng
Xuất tại kho
C
ộ
ng thành ti
ề
Ph
ụ
trách
đơ
n v
ị
Ph
ụ
trách cung tiêu
Ng
ườ
i nh
ậ
n
Th
ủ
kho
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn PHẦN II
I/.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CTY KIM KHÍ &VTTH MIỀN
TRUNG:
1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CTY
Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung được hình thành năm 1995 trên cơ sở
Bên cạnh đó một mặt công ty tiến hành cải tiến quy trình sản xuất và luôn hoàn thiện tốt
hơn hệ thống mạng lưới kinh doanh của mình .Một thành cong lớn nhất của tập thể và ban lãnh
đạo công ty là đã xây dựng thành công quy trình quản lý chất lượng ISO 9002 phiên bản 2000 đã
đưa mội hoạt động của công ty vào nề nếp rõ ràng và góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản
lý tại đơn vị .
2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CTY:
Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung là dơn vị vừa hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại .Công ty tiến hành nhập các phôi thép
trong nước và nước ngoài (chủ yếu )và cán thành các loại thép khác nhau phục vụ cho thị trường
nội đia việc sản xuất thép được thực hiện tại nhà máy cán thép miền trung – đơn vị trực thuộc
N
ă
m 2001
N
ă
m 2002
6
0%
50%
40%
30%
20%
10%
0%
MB
nhà cung cấp trong nước liên doanh và cả nước ngoài.Có thể klhái quát một số nhà cung cấp lớn
của công ty như sau :
Công ty gang thép thái nguyên :
Đảm bảo nguồn hàng tiêu thụ phía bắc của công ty với công xuất
200000 tấn 1 năm ,cơ sở đật tại hảo phòng sản phẩm chủ yếu là thếp chưc L ,U ,Y
.Đay là một công ty lớn trong nghành thép và có uy tín đối với thị trươnmgf việt nam sản phảm
thép có chất lượng cao và được mội người ưa chuộng .
công ty lien doanh sản xuất thép việt úc (VINASTEEL): có trụ sở đặt tại hải phòng có
công xuất thiết kế 180000 tấn /năm .Chủ yếu sản xuất các loại thép xây dựng từ 0 10 trở len .
Hiện nay có nhà phân phối chính thức tại miền trung .
Công ty liên doanh thép việt nhật (VINAKYOEL): sản xuất các loại thép tròn từ 6 trở lên
cơ sở chính đặt tại vũng tàu .Thị trường chính của công ty là TP Hồ Chí Minh ,đồng bằng sông
cửu long ,và có đại lý kinh doanh tại Đà Nẵng .Công ty liên doanh thép VINAPOSCO STEEL : là
liên doanh giữa tập đoàn posco – Hàn Quốc vơi tổng công ty thép việt nam .có công xuất 200000
tấn /năm .Sản phẩm chính là các loại thép đang được khách hàng ưa chuộng nhất hiện nay.
Ngoài ra ,công ty còn có quan hệ một số nhà cung cấp khác như nhà máy thép NASTEEL
với công xuất 120000tấn /năm ,sản phẩm chính là CT3,LX.Công ty thép miền nam với công xuất
240000tấn /năm ,sản phẩm chính là các loại thép tròn 6 đến tron 30 và các loại thép U 40 và U 50
Hiện nay sản phẩm của nhà máy cán thép miền trung – đơn vị trực thuộc công ty cũn g có
chất lượng tốt đảm bảo cho các công trình .Hiện nay giữ vai trò quan trọng trong chiến lược kinh
doanh của công ty đảm bào hoạt động kinh doanh của công ty xảy ra liên tục khi mặt hàng thép bị
khan hiếm .Hiện nay, sản lượng cung cấp của nhà máy cung cấp được 6% tổng nhu cầu lượng
hàng của công ty .
Đối thủ cạnh tranh .
Với dặc điểm kinh doanh của công ty có thể tháy những nhà cung cấp của công ty cũng
chính là đối thủ cạnh tranh của công ty trong viẹc tiêu thu sản phảm hàng hóa của côngty ngoài
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn
việc khai thác nguồn hàng tại nhà máy cán thép miền trung ,côngty còn mua các sản phẩm
của các dơn vị cùng nghành để bán ra thị trường .Có thể kể ra một số đối thủ cạnh tranh của chính
- Nhận vốn và sử dụng hiệu quả vốn do nhà nước giao ,chủ đọng sử dụng nguồn vốn cấp
trên giao và tiến hành vay vốn ở các ngan hàng trong nước phục vụ cho yêu cầu kinh
doanh .
- Điều tra nghiên cứu thị trường ,nhắm bắt được nhu cầu về sử dụng các loại thép xây
dựng và các hàng hóa cùng loại để có chính sách bán và dự trữ hàng hóa cho thích hợp.
- Tổ chức kinh doanh các mặt hàng the chức năng của côngty ,tiếp nhận hàng nhập khẩu
của tổng công ty tại Đà Nẵng .
- Thực hiện các chính sách ,các quyết định của về tổ chức quản lý cán bộ ,sử dụng và
đản bảo công tác an toàn lao đọng ,bảo vệ an toàn môi trường anninh chính trị ,chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định về pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh tại công ty .
- Tiến hành nâng cao đội ngũ của đội ngũ nhân viên ,tiếp tục đào tạo bổ xung kỹ năng
làm việc ,nâng cao trình độ quản lý của nhân viên để thích nghi với các hoạt đọng kinh
doanh mới.Mặc khác tiến hành tuyển dụng và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trẻ ,có
năng lực để thừa kế và phát huy năng lực kinh doanh của công ty .
3.PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CTY TRONG NHỮNG NĂM TỚI:
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn
Tiếp tục phát huy nội lực của toàn thể công ty ,tiếp tục hoàn thiện mạng lưới kinh doanh
của công ty để tạo thế mạnh trong thị trường nội địa ,tạo thế đứng vững chắc trên thị trường
.Trong đó tập trung cải thiện bộ máy quản lý ,nâng cao chấ lượng lao động là vấn đề trọng tâm
hàng đầu .Chuẩn bị mội mặt của công ty để chuẩn bị tiến trình hội nhập theo quy trình CEPT vào
năm 2006 .Những phương hướng đó của công ty đã và đang được cụ thể hóa bằng biện pơháp
chính sách như sau :
Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới kinh donh của công ty theo hướng nâng cao quy mô của các
cửa hàng nhằm giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp góp phần giảm giá bán
tăng vị thế cạnh tranh của cng ty trên thị trường .
Chuẩn bị mội điều kiện (chuẩn bị về con người, về thủ tục,nghiên cứu khảo sát thị trường
)tiến hành mở chi nhánh ở nước ngoài mà cụ thể là Liên Bang Nga và cá thị thị trường khác .
Đẩy mạnh kinh doanh thép phế liệu ,đây la mặt hàng của công ty đặc biệt quan tâm ,trong
2.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỪNG PHÒNG BAN:
Giám đốc là ngưòi điều hành cao nhất tại công ty ,chịu kết quả cuối cùngvề kết quả hoạt
động ,cuối cùng trước hội đồng quản trị của Tổng Công Ty Thép Việt Nam .Chủ trương đè xuất
và xem xét các quyết định các phương hướng hoạt động chung của toàn côngty trên cơ sở bàn
bạc với cấp dưới .
Phó giám đốc là những người tham mưu cho giám đốc trong công t6ác quản trị doanh
toán tài
vụ
P. kinh doanh
thị trường
P.k
ế
ho
ạ
ch
đầu tư
Các chi nhánh
trực thuộc
Các xí nghiệp
trực thuộc
Nhà máy cán
thép miền trung
Các kho,c
ử
a hàng tr
ự
c thu
ộ
c
Quan h
ệ
tr
ự
c tuy
trước hết ưu tiên cho thị trường lên bang nga .có thể khái quát sơ đò mạng lưới kinh doanh của
côngty như sau:
mạng lưới kinh doanh của công ty bao gồm văn phòng công ty ,4 chi nhánh ,13 cửa hàng
lớn ,và 1 nhà máy trong đó:
chi nhánh Hà Nội :phạm vi họat động từ Huế đến Hà Nội chủ yếu kinh doanh thép nội
như VPS,NAS
Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh : hoạt đọng chủ yếu thị trường miền nam và chủ yếu kinh
doanh thép nội như VPS,NAS
Chi nhánh Nha Trang : phậm vi hoạt đọng từ Bình Định đến Nha Trang ,kinh doanh thép
ngoại lẫn thép nội và đang là thị trường tiềm năng .
Chi nhánh Quảng Ngãi : phạm vi hoạt động từ Quảng Nam đến Quản Ngãi
Xí nghiệp 2, Xí nghiệp3, Xí nghiệp khai thác thép nội – chủ yêu là thép miền trung .
Văn phòng công ty : có phạm vi hoạt động rộng ,hoạt đọng chủ yếu là văn phòng là
nhậpkhẩu phôi thép cho nhà máy miền trung và bán các sản phẩm của nhà máy và các sản phẩm
mua của công ty khác cho các đại lý và ch người bán lẽ.Trong năm 2003 công ty có sự thy đổi về
mạng lưới cửa hàng ,có 4 cửa hàng trước đây thuộc sự quản lý của Nhà Máy Thép Miền Trung
,Chi Nhánh Hà Nội ,Và Chi Nha Trang ,nhưng nay đã thuộc sự quản lý của văn phòng công ty đó
là Cửa Hàng Gia Lai ,Cửa Hàng Tuy Hòa ,Cửa Hàng Đông Hà Và Cửa Hàng Huế .
Nhà máy cán thép miền trung là 1 đơn vị sản xuất rực thuộc công ty ,công suất sản xuất
của nhà máy là 25000 tấn /năm với chất lượng mẫu mã hợp quy cách.
SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA CÔNG TY KIM KHÍ VÀ VẬT TƯ TỔNG HỢP .
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn V
Ă
N PHÒNG CÔNG TY
Chi nhánh Hà N
p 3
X/N khai thác
C
ử
a hàng Gia Lai
C/N Qu
ả
ng Ngãi
C/N Nh
a Trang
Nhà máy cán thép MT
CH QL1 H
ươ
ng xuân
CH 306 Lê Duẫn quận 5
CH 57 N.Oanh ,Gò vấp
CH xã tân cúc, bình chánh
C
ử
a hàng
đườ
n
g 2
1. TÔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CTY:
Để đáp ứng tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty, bộ máy kế toán cũng cần được tổ
chức và quản lý chặc chẽ ,theo dõi tình hình hoạt động của công ty .Bộ máy kế toán toán của công
ty cũng được tỏ chức theo phương thưc strực tuyến chức năng .Hiện nay ,bộ phận văn phòng kế
toán của công ty có 15 người ,trong đó có một trưởng phòng kế toán ,3 phó phòng kế toán ,và 11
kế toán viên.Các công việc kế toán được phân công cụ thể cho từng kế toán phần hành theo
nguyên tắc bất kiêm nhiệm .Trong đó ,kế toán trưởng chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt
động về công tác kế toán của toàn công ty .Đối với các chi nhánh ,xí nghiệp ,cửa hàng có tổ chức
bộ phận kế toán riêng thì kế toán trưởng chỉ đạo kế toán nghiệp vụ thông qua các kế toán trưởng ở
các đơn vị trực thuộc ,kế toán ở các đơn vị trực thuộc có quan hệ mật thiết với các kế toán viên tại
công ty (theo phương thức chức năng).
trác
h
công nợ
K
ế
toán phó ph
ụ
trách
phần hành tổng hợp
Thủ
quỹ
Kế
toán
công
nợ
bán
hàng
Kế
toán
tiền
mặt
thanh
toán
Kế
toán
mua
hàng
phải
trả
ộ
c
Quan h
ệ
tr
ự
c tuy
ế
n
Quan h
ệ
ch
ứ
c n
ă
ngChuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ
một lần, phụ trách ký, người nhập mang phiếu đến kho để nhập vật tư và thủ kho ký nhận.
TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
CTY KIM KHÍ &VTTH MIỀN TRUNG
PHIẾU NHẬP VẬT TƯ
Ngày 30 tháng 1năm 2003 Số 11
Nợ TK 152
Có TK 1121
Đơn vị bán: chi nhánh Cty thép Miền Nam Nha Trang
Chứng từ số: 1978+1980+1979 ngày 30 tháng1 năm 2003
Người vận chuyển: số xe:
Biên bản kiêm nghiệm số: ngày tháng năm
Nhập kho vào:kho trung chuyển thép Miền Nam tại Đà Nẵng
Ch
ứ
ng t
ừ
g
ố
c
S
ổ
qu
ỹ
B
ả
ng kê
Nh
Báo cáo k
ế
toán
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ (cuối quý )
: Quan hệ đối chiếu
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp GVHD: Ngä Táún Thiãûn
Số lượng Danh
điểm
VT
Tên, nhãn
hiệu, quy cách
VT
Số
hòm,
kiện
Đvt
Theo Ct Thực
nhập
Giá đơn
vị
Thành tiền Ghi
chú
Thép CT3φ6.0 kg 63590 330 42000 13.860.000
Có TK331
Đơn vị bán: chi nhánh Cty thép Miền Nam Nha Trang
Chứng từ số: 1977+1975 ngày 30 tháng1 năm 2003
Người vận chuyển: số xe:
Biên bản kiêm nghiệm số: ngày tháng năm
Nhập kho vào:kho trung chuyển thép Miền Nam tại Đà Nẵng
Số lượng Danh
điểm
VT
Tên, nhãn
hiệu, quy cách
VT
Số
hòm,
kiện
Đvt
Theo Ct Thực
nhập
Giá đơn
vị
Thành tiền Ghi
chú
Thép tròn A3 kg 2238 4615 10.328.370 Thép tròn
φ12
kg 120 4295 515.400
Chứng từ số:2056 ngày 30 tháng1 năm 2003
Người vận chuyển: số xe:
Biên bản kiêm nghiệm số: ngày tháng năm
Nhập kho vào:kho trung chuyển thép Miền Nam tại Đà Nẵng
Số lượng
TT
Tên nhãn hiệu quy
cách vật tư sản
phẩm
Mã
số
Đvt
Theo
CT
Thực nhập
Đơn
giá
Thành tiền
1 Nhập kho bao
cước 20kg
Cái
12.000960
nilong 40kg
Cái
17.1005008.550.000
Cộng
55.30049.380.000
Thuế GTGT 5% Đ 4.938.000
Tổng cộng
54.318.000