Chuyên đề thực
tập tốt nghiệp kế
toán tại Công ty cổ
phần xây dựng
Giao thông I
MC LC
Chuyờn thc tp tt nghip k toỏn ti Cụng ty c phn xõy dng Giao thụng I. 1
MC LC 2
4
1-Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm 4
Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) nói chung, quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm của các doanh nghiệp nói riêng bao gồm; 4
1.3.2.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 16
1.3.3. Tính giá thành sản phẩm 18
1.3.3.1. Đối tợng tính giá thành 18
1.3.3.2. Các phơng pháp tính giá thành 18
Kế toán đội thi công 28
STT 34
STT 34
Xuất đá 2x4 34
Cộng 34
chứng từ ghi sổ 37
Năm 2009 37
Sổ chi tiết 38
Tài khoản: 621 38
Sổ cái 38
Năm 2009 45
Sổ chi tiết 46
Sổ cái 47
Tháng 11 năm 2009 47
CP MTC
Chi phí máy thi công
CP SXC
Chi phí sản xuất chung
CP SXKD DD
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
DN
Doanh nghiệp
Đ7
Đội 7
HMCT
Hạng mục công trình
HĐ GTGT
Hoá đơn giá trị gia tăng
PNK
Phiếu nhập kho
PXK
Phiếu xuất kho
TGNH
Tiền gửi ngân hàng
TK
Tài khoản
NVL
Nguyên vật liêu
XDCB
Xây dựng cơ bản
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
KKTX
Kê khai thờng xuyên
phẩm.
Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) nói chung, quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm của các doanh nghiệp nói riêng bao gồm;
- Một mặt bỏ các chi phí đầu vào: cung ứng, đảm bảo, mua sắm các loại t liệu
sản xuất (đối tợng lao động và t liệu lao động); tuyển dụng lao động nhân công.
- Mặt khác là kết quả của việc tiêu dùng các chi phí bỏ ra và thu đợc những kết
quả sản xuất nhất định: Những sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
cần tính đợc giá thành thực tế.
Đối với các doanh nghiệp chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm là những
khái niêm, chỉ tiêu kinh tế tổng hợp vô cùng quan trọng luôn đợc quan tâm coi
trọng đúng mức bằng cách thờng xuyên tìm tòi các biện pháp hữu hiệu để hạ thấp
chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm nhằm mục đích lợi nhuận tối đa, tạo sự phát
triển bền vững đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh.
Là một sinh viên chuẩn bị thi tốt nghiệp, với những kiến thức đã học ở trờng
va sự hớng dẫn cua thầy giáo em chọn đề tài: Công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Giao thông I Thái nguyên làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế tại
công ty. Từ đó đánh giá khái quát đơc công tác kế toán để thấy những u điểm, hạn
chế nhằm đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Địa điểm : Công ty cổ phần xây dựng Giao Thông I Thái Nguyên.
- Thời gian : Từ 01/03/2010 đến 29/4/2010
4. Kết cấu báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì báo cáo đợc chia lam 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm.
Chơng II: Thc trng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần xây dựng Giao thông I - Thái Nguyên.
điều kiện thời tiết khí hậu của địa phơng.cho nên công tác quản lý và sử dụng tài
sản, vật t cho công trình rất phức tạp, đòi hỏi phải có mức giá cho từng loại công tác
xây dựng cho từng lãnh thổ.
- Hình thức tổ chức sản xuất đợc áp dụng phổ biến trong các công ty xây dựng
là phơng thức giao khoán sản phẩm xây dựng cho các đơn vị cơ sở, cho các tổ đội
thi công. Chủ yếu áp dụng hai hình thức sau:
Hình thức khoán gọn công trình:
Hình thức khoán theo từng khoản mục chi phí:
1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ quản lý chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành
sản phẩm (ZSP) trong các công ty xây dựng .
1.2.1 Yêu cầu
- Công tác quản lý đầu t và xây dựng phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm đ-
ợc xã hội chấp nhận về giá cả, chất lợng, đáp ứng đợc mục tiêu phát triển kinh tế
trong từng thời kỳ.
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH, HĐH, đẩy nhanh tốc
độ tăng trởng kinh tế, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t trong nớc cũng nh
ngoài nớc đầu t vào Việt Nam, khai thác các nguồn tài nguyên, tiềm năng lao động,
đất đai và mọi tiềm năng, đồng thời bảo vệ môi trờng sinh thái.
- Xây dựng phải theo quy hoạch đợc duyệt, thiết kế tiên tiến, mỹ quan, công
nghệ xây dựng tiên tiến, xây dựng đúng tiến độ, chất lợng cao.
1.2.2 Nhiệm vụ.
Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác hạch toán CPSX và tính ZSP xây dựng
là: Xác định chính xác đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành phù hợp
điều kiện thực tế, đảm bảo cung cấp số liệu cấp cho công tác quản lý một cách kịp
thời, đầy đủ và chính xácCụ thể:
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, phát hiện kịp thời các
khoản chênh lệch so với định mức dự toán, để có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Tính toán chính xác, kịp thời ZSP xây dựng, kiểm tra việc thực hiện kế
- Chi phí về lao động (chi phí nhân công).
- Chi phí về các loại dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền.
+ Khái niệm: Chi phí SXKD là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá và các chi phí khác (dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) mà DN đã chi
ra biểu hiện bằng tiền cho quá trình SXKD trong một kỳ hoạt động nhất định
(tháng, quý, năm hay một chu kỳ SXKD).
1.3.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Gía thành sản phẩm đợc xác định bao gồm những chi phí về lao động
sống, lao động vật hoá các chi phí khác đợc dùng để sản xuất hoàn thành một khối
lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.
1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong công ty xây
dựng
1.3.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại CPSXKD là qúa trình xắp xếp các CPSXKD vào từng loại, từng
khoản mục, từng tiêu chuẩn nhất định. Tuỳ thuộc vào trình độ, yêu cầu quản lý, đặc
điểm kinh doanh của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực, mỗi đơn vị kinh doanh có thể lựa
chọn một phơng pháp phân loại cho phù hợp. Đối vơí các CTXD có thể vận dụng
một trong các tiêu thức phân loại sau;
Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
- Toàn bộ CPSX của DN trong kỳ bao gồm 5 yếu tố:
+ Chi phí nguyên vật liệu.
+ Chi phí nhân công.
+ Chi phí khấu hao.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền.
Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của chi phí.
- Theo cách phân loại này những chi phí có cùng mục đích, cùng công dụng
kinh tế sẽ đợc xếp chung vào cùng loại.
+ Chi phí NVL trực tiếp.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất.
- Trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm tổ chức, yêu cầu trình độ quản lý doanh nghiệp.
Dựa vào đặc điểm hoạt động của ngành xây dựng, hầu hết các CTXD đều xác
định đối tợng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn
quy ớc của hạng mục công tình có giá trị dự toán riêng hay nhóm công trình, các
đơn vị thi công (xí nghiệp, đội thi công ).
1.3.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ sách
trong các công ty xây dựng
Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
- Hình thức kế toán nhật ký chung.
- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái.
- Hình thức kế toán máy.
Mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ và quy trình ghi sổ riêng
Ngoài các sổ kế toán tổng hợp ở trên, các sổ kế toán đều sử dụng sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết. Tuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể mà sổ kế toán chi tiết đợc mở chi
tiết TSCĐ, vật liệuhoặc sổ chi tiết đợc mở cho từng đối tợng tập hợp chi phí và
tính giá thành cụ thể.
Trong công tác kế toán các CPSX đợc hệ thống hoá theo các TK chính sau:
* TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ,
các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu
thành thực thể công tình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối l-
ợng xây lắp nh: sắt thép, xi măng, gạch gỗ, cát, đá, tấm xi măng đúc sẵn Nó
không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản
lý đội công trình.
Trong hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp, kế toán phải tôn trọng những
nguyên tắc sau:
(TK 152,TK 632 áp dụng trong trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên).
(TK 611,TK 631 áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
* TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng, tiền công phải trả cho số ngày
công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác thi công, công
nhân phục thi công kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt
bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trờng thi công, không
phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây dựng, phải tôn trọng
quy định sau:
- Các khoản trích theo tiền lơng của công nhân trực tiếp xây lắp (bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) đợc tính vào chi phí sản xuất chung của
hoạt động xây dựng.
- Phơng pháp hạch toán(Theo sơ đồ sau)
TK 334 TK 622. TK 154(631).
Tiền lơng phải trả cho Cuối kỳ,kết chuyển chi phí nhân
công nhân trực tiếp sản xuất công trực tiếp (theo pp KKTX)
TK 335 TK 632
Tiền lơng Trích trớc tiền Chi phí nhân công trên mức bình
nghỉ phép phải lơng nghỉ phép của thờng
trả cho công nhân công nhân sản xuất
* TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (điện, xăng dầu, khí
nén) đợc sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình nh : Máy trộn bê
tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc , ô tô vân chuyển đất đá ở
công trờng các loại phơng tiện thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc
Chi phí khấu hao máy Chi phí MTC vợt mức bình
thi công. thờng
TK 111,112,331.
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác.
TK 133
* TK 627: Chi phí chung.
Kế toán chi phí sản xuất chung cần tôn trọng những quy định sau:
- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục
công trình đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định .
+TK 627 có 6 TK cấp 2:
TK 6271 Chi phí nhân viên đội sản xuất.
TK 6272 Chi phí vật liệu.
TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278 Chi phí bằng tiền khác.
Phơng pháp hạch toán
TK334,338 TK 627. TK 154(631)
Tiền công phải trả cho nhân viên
quản lý, các khoản trích theo Kết chuyển chi phí SX chung
lơng của công nhân SX, công
nhân điều khiển máy thi công, (theo pp KKTX)
nhân viên quản lý.
TK 152,153
Chi phí vật liệu, nhân công
hợp kết chuyển toàn bộ CPSX thực tế phát sinh liên quan đến các đối tợng chịu chi
phí phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK
liên quan khác nh các TK dùng để tập hợp các chi phí (TK 621, TK622, TK 623,
TK 627), các TK khác nữa nh TK 138, TK334, TK155, TK157, TK632.
Sơ đồ khái quát trình tự tập hợp CPSX theo phơng pháp KKTX
TK 154
TK 621 TK 152
Cuối kỳ kết chuyển chi phí Trị giá phế liệu thu hồi
Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp của sản phẩm hỏng
TK 622 TK 138,811,111
Cuối kỳ kết chuyển chi phí Kết chuyển các khoản làm giảm
Nhân công trực tiếp giá thành
TK 627
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
Sản xuất chung
TK 623 TK 632
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
Giá thành sản xuất sản phẩm
sử dụng máy thi công (giá vốn) Kế toán tập hợp CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
Sơ đồ kế toán tập hợp CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 631
TK 154 TK 154
Kết chuyển chi phí sản xuất Kết chuyển chi phí của sản phẩm
Của sản phẩm dở dang dở dang cuối kỳ
TK 621 TK611
Kết chuyển chi phí NVL Phế liệu thu hồi
(đã kể trên) để tính toán tổng hợp.
* Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Căn cứ số phát sinh bên Có của các TK 3382, 3383,3384 đối ứng ghi Nợ các
TK tập hợp CPSXKD (đã kể trên) để tính toán tổng hợp.
* Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ.
- Căn cứ số phát sinh bên Có TK 214 đối ứng ghi Nợ các TK tập hợp CPSXKD
để tính toán tổng hợp.
* Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài.
Căn cứ vào các tài liệu và sổ kế toán có liên quan đến TK 331 để xác định và
tổng hợp về chi phí, dịch vụ mua ngoài dùng cho SXKD trong kỳ.
* Yếu tố chi phí bằng tiền khác.
Căn cứ vào các tài liệu và sổ kế toán có liên quan đến TK 111, 112 để xác
định và tổng hợp về chi phí bằng tiền khác dùng cho SXKD trong kỳ.
1.3.2.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là việc xác định và tính toán phần chi phí
sản xuất trong kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở. Tuỳ theo đặc điểm cụ thể về tổ
chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp
vận dụng các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở khác nhau.
1.3.1.6.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp ( hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp)
Công thức đợc xác định nh sau:
D
ĐK
+ C
n
D
CK
= ì Q
d
Q
= x Q
d
Q
TP
+ Q
d
+ Còn các chi phí khác bỏ dần vào theo giai đoạn chế biến nh chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính theo công thức sau:
D
ĐK
+ C
n
D
CK
= ì Q
d
Q
TP
+ Q
d
Q
d
: Khối lợng sản phẩm dở dang tính đổi ra khối lợng sản phẩm hoàn thành
tơng đơng theo tỷ lệ hoàn thành
Q
d
= Q
d
ì ( % hoàn thành)
Z
Z
ĐV
=
Số lợng SP
Z
ĐV
: Giá thành đơn vị
1.3.3.2.2. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
- Phơng pháp:
+ Bớc 1: Xác định số lợng sản phẩm tiêu chuẩn
Q
h
= q
i
h
i
Trong đó:
Q
h
: Khối lợng sản phẩm đã quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn
Q
i
: Khối lợng sản phẩm hoàn thành của sản phẩm thứ i
h
i
: Hệ số quy đổi của sản phẩm thứ i
+ Bớc 2: Xác định hệ số tính giá thành
q
i
: Tổng giá thành thực tế của sản phẩm thứ i tính theo từng
khoản mục
Z: Tổng giá thành của liên sản phẩm tính theo từng khoản
mục phí
Z
ĐV
: Giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm thứ i tính theo
từng khoản mục phí
1.3.3.2.3. Tính giá thành theo phơng pháp tỷ lệ
- Phơng pháp:
+ Bớc 1: Xác định tiêu chuẩn đợc lựa chọn để phân bổ chi phí
T = q
i
t
i
Trong đó:
T: Tổng tiêu chuẩn đợc lựa chọn để phân bổ chi phí
Q
i
: Khối lợng sản phẩm quy cách thứ i thực tế hoàn thành trong kỳ
T
i
: Tiêu chuẩn phân bổ của sản phẩm quy cách thứ i
+ Bớc 2: Xác định tỷ lệ tính giá thành
Z
T
Z
=
T
Trong đó:
LT
Trong đó:
Z: Tổng giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành đợc tính theo
từng khoản mục phí.
C
LT
: Chi phí đợc loại trừ ra khỏi giá thành sản phẩm, bao gồm:
chi phí sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc và chi phí của số sản
phẩm phụ thu đợc.
1.3.3.2.5. Tính giá thành theo phơng pháp tổng cộng chi phí
- Công thức:
Z = C
i
Trong đó:
Z: Tổng giá thành của sản phẩm lắp ráp hoàn thành đợc tính theo
từng khoản mục phí
C
i:
Chi phí sản xuất để sản xuất ra chi tiết sản phẩm thứ i
1.3.3.2.6. Tính giá thành theo phơng pháp liên hợp
- Nội dung của phơng pháp: Để tính đợc giá thành của sản phẩm hoàn thành
phải kết hợp nhiều loại phơng pháp tính giá thành đồng thời cùng một lúc.
1.3.3.2.7. Tính giá thành theo phơng pháp định mức
- Công thức:
Giá thành định
mức theo khoản
mục CP
Chênh lệch do thay
đổi định mức
Chênh lệch do
lập về tài sản, có tài khoản tại ngân hàng, có cơ cấu bộ máy tổ chức chặt chẽ theo
điều lệ của Công ty, tự chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm
vi vốn điều lệ của công ty, thực hiện hạch toán kinh tế một cách độc lập và có kế
hoạch về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình
2.1.2 Đặc điểm của công ty
Ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty bao gồm:
- Xây dựng các công trình giao thông.
- Sản xuất các loại vật liệu xây dụng.
- San lấp mặt bằng.
- Khai thác đá.
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.
- Mua bán vật t, thiết bị giao thông.
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi,
- Xây lắp điện dân dụng và Công nghiệp,
- Kinh doanh bất động sản và cơ sở hạ tầng,
- T vấn khảo sát thiết kế các công trình giao thông.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng giao
thông I Thái Nguyên.
2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú: : Quan hệ giám sát
: Quan hệ điều hành trực tiếp
: Quan hệ chức năng công việc
Sơ đồ 01: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
(Nguồn tài liệu: Cơ cấu tổ chức hoạt động - phòng kế hoạch công ty)
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận trong cơ cấu tổ chức
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là
cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Hội đồng quản trị công ty: bao gồm chủ tịch HĐQT và 3 thành viên. Hội đồng
quản trị hoạt động theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số phiếu.
Ban Giám Đốc gồm giám đốc và các phó giám đốc, Ban giám đốc hoạt động
Cổ đông nhà nớc có: 1 tỷ 500 triệu đồng VND chiếm 30%
Cổ đông khác: 3 tỷ 500 triệu đồng VND chiếm 70%.
Ta khái quát số liệu tình hình tài chính 3 năm gần đây của công ty.
Biểu 01: Tỷ số thanh khoản
ĐVT: đồng
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
Giá trị tài sản lu động
33,892,765,210 27,772,400,623 27,194,788,680
Giá trị nợ ngắn hạn
31,363,107,828 25,047,650,293 23,584,778,821
GT hàng tồn kho
1,338,685,407 3,544,517,036 2,785,251,123
Tỷ số thanh khoản hiện
thời
1.081 1.109 1.153
Tỷ số thanh khoản nhanh
1.038 0.967 1.035
(Nguồn tài liệu: báo cáo tài chính - phòng kế toán)
Phân tích tỷ số thanh khoản:
Ta thấy năm 2009 tỷ số thanh khoản hiện thời là 1,153 điều này có nghĩa là
trung bình mỗi đồng nợ ngắn hạn của công ty có 1,153 đồng tài sản lu động sẵn
sàng chi trả. Với tỷ số thanh khoản này công ty vẫn có khả năng thanh toán tơng
đối tốt.
Tỷ số thanh khoản nhanh (phụ thuộc vào giá trị hàng tồn kho hay những công
trình dở dang) giảm vào năm 2008 và tăng vào năm 2009 đó là do năm 2008 có
nhiều công trình dở dang, đến năm 2009 nhiều hạng mục công trình đã hoàn thành
và đa vào sử dụng.
Do tính đặc điểm ngành nghề là giao thông, các công trình kéo dài, thời gian
lâu dài. Tuy nhiên tình trạng tài chính quá phụ thuộc vào nguồn vốn vay cũng
không tốt đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Biểu 03: Công tác thu hồi nợ.
ĐVT: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Tổng số nợ phải thu
29.5 23.1 22.1
Tổng số nợ phải trả
32.1 25.4
23.8
Nợ vay ngắn hạn
18.6 13.2 11.2
(Nguồn tài liệu: báo cáo tài chính - phòng kế toán)
Qua bảng tổng hợp ta thấy tổng nợ phải thu và phải trả đã giảm qua các năm,
điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có những biện pháp thu hồi công nợ hiệu quả,
nợ vay ngân hàng cũng giảm xuống đáng kể. Tuy nhiên tỷ lệ các khoản phải thu so
với các khoản phải trả qua các năm vẫn chiếm trên 90% điều này phản ánh vốn hoạt
động của doanh nghiệp chủ yếu là vốn chiếm dụng từ doanh nghiệp khác.