BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG 1
SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY TNHH TM PHÚ THỊNH
21.Quá trình thành lập,mục tiêu, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty.
21.1.Quá trình thành lập:
Trong xu hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới , mỗi nền kinh tế của từng
quốc gia đã và đang không ngừng gia tăng tầm ảnh hưởng của mình với thế giới. Để thực
hiện mục tiêu này Đảng và Nhà nước ta cũng đã thực hiện nhiều chính sách mở cửa nền
kinh tế, chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Để phục vụ cho chiến
lược này Đảng và Nhà nước ta đã ban hành thông tư, nghị định nhằm mở cửa nền kinh tế.
Mặt khác, Đảng và Nhà nước ta đã tích cực tham gia các tổ chức như ASEAN, WTO… và
đàm phán ký kết các hiệp định Thương mại Việt – Mỹ. Đây là cơ hội để các cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước phát triển, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
Bên cạnh đó, nắm bắt được thế mạnh các mặt hàng xuất khẩu hiện nay của nước ta
là sản phẩm nông sản ( lúa gạo, cà phê, hồ tiêu), thủy hải sản, hàng may mặc, giày da, hàng
thủ công mỹ nghệ. Đối với hàng nông sản, chất lượng sản phẩm là vấn đề mà nhiều doanh
nghiệp đang gặp phải do công nghệ chế biến chưa hoàn thiện dẫn tới việc hàng bị ép giá.
Mặt hàng thủy hải sản lại gặp phải vấn đề về dư lượng thuốc kháng sinh.Các sản phẩm
may mặc, giày da phải đối đầu với các vụ kiện bán phá giá. Nhìn chung, để xuất khẩu các
mặt hàng này ra thị trường nước ngoài với một doanh nghiệp mới là không đơn giản. Đối
với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ là một trong những nhóm hàng xuất khẩu có giá trị gia
tăng cao, có mức tăng trưởng khá, thu hút được nhiều lao động, được thị trường nước
ngoài rất ưa chuộng bởi sự khéo léo, công phu trên từng sản phẩm và được đánh giá là một
trong những mặt hàng trọng điểm trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam. Nắm bắt được
những lợi thế đầy tiềm năng này, ban sáng lập của công ty quyết định thành lập công ty.
Theo giấy phép thành lập doanh nghiệp số 0301443936 ngày 22/01/2008, với nội
dung như sau: (Giấy CN ĐKKĐ)
- Tên công ty: Công ty TNHH TM Phú Thịnh
Trang
Quyền tự chủ trong lĩnh vực tài chính:
Được quyền vay và huy động nguồn vốn một cách hợp lý trong lĩnh vực kinh doanh.
Quyền chủ động trong lĩnh vực quản lý:
Trang
2
BÁO CÁO THỰC TẬP
Tự chọn xây dựng bộ máy quản lý thích hợp với loại hình kinh doanh của công ty.
Chủ động bố trí, đào tạo cán bộ quản lý.
Được phép bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, điều độ cán bộ, nhân viên
trong công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.
2.1.2.3. Mục tiêu:
Trong quá trình thành lập công ty luôn đặt ra mục tiêu “ phấn đấu hòan thành vượt
mức kế họach năm sau cao hơn năm trước để tồn tại và phát triển ”
Ngay sau khi thành lập công ty đã đề xuất nhiều chiến lược dài hạn của công ty
nhằm tăng cường mạng lưới kinh doanh.
Tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước, thực hiện nhiệm vụ xuất khẩu.
Tạo uy tín, lòng tin nơi khách hàng. Hoàn thành mọi yêu cầu liên quan đến xuất
khẩu từ khách hàng.
Giảm chi phí ở mức thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh đạt lợi nhuận tối
đa.
Xây dựng môi trường thoải mái, đoàn kết nội bộ và mỗi thành viên được nâng cao
nghiệp vụ, trang bị đầy đủ phương tiện.
2.1.2.4. Nhiệm vụ:
Để đạt được mục tiêu trên, các thành viên trong công ty phải có nhiệm vụ sau:
Không ngừng nghiên cứu thị trường mới, tìm cách thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu của
khách hàng.
Tạo mối quan hệ mật thiết với khách hàng, nắm bắt ngay những nhu cầu của họ,
đồng thời làm tốt những nhu cầu này.
Về mặt tài chính luôn luôn bảo đảm có sẵn vốn để thanh toán các khoản chi tiêu
hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.
Là người đại diện của công ty tham gia giao dịch, đàm phán và kí kết các hợp đồng của
công ty.
Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên hội đồng thành viên.
Ban hành qui chế nội bộ của công ty.
Giám đốc còn có quyền ra quyết định khen thưởng hoặc là kỷ luật đối với nhân viên
cấp dưới .Ngoài ra giám đốc còn đại diện pháp luật cho công ty.
+. Phòng kinh doanh:
Liên hệ, tìm kiếm khách hàng để thực hiện hợp đồng. Đồng thời thu thập những ý
kiến cũng như nhu cầu của khách hàng để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
+. Phòng nghiệp vụ xuất khẩu hàng:
Trang
4
BÁO CÁO THỰC TẬP
Tổ chức thực hiện các công việc có liên quan đến thủ tục xuất khẩu hàng như: Kiểm
tra L/C, làm thủ tục hải quan, xin C/O, lập bộ chứng từ thanh toán…
+. Phòng kế toán:
Chức năng của phòng kế toán là giám sát các khoản thu chi, tiến hành hạch toán kinh
doanh thông qua các sổ sách chứng từ cụ thể.
Tiến hành kế toán với khách hàng theo quy định của công ty.
Quản lý tài chính của công ty và điều phối vốn kịp thời cho các hoạt động kinh doanh
của công ty.
Theo dõi tình hình thu chi tài chính của công ty.
Tiến hành phân tích các nghiệp vụ kế toán phát sinh, tổng hợp báo cáo tài chính , báo
cáo định kỳ theo đúng nguyên tắc quản lý, thực hiện công tác quản lý lưu trữ hồ sơ.
Thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế, thanh tra, kiểm tra tài chính do nhà nước quy định.
Mô hình tổ chức kế tóan tại công ty:
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán của công ty:
• Kế toán trưởng:
Kế tóan trưởng có chức năng tổ chức ,điều hành và quản lý tòan bộ hệ thống kế tóan
của công ty, trợ lý cho giám đốc về các họat động tài chính .Kế toán trưởng còn có nhiệm
• Thủ quỹ:
Là người theo dõi các khoản tiền tồn tại quỹ và thực việc thu –chi khi có chứng từ
hợp lệ . Mở sổ ghi chép theo dõi chặt chẽ.
- Lập báo cáo tiền mặt tại quỹ hằng ngày.
- Bảo quản tiền mặt tại doanh nghiệp.
+. Xưởng:
Là nơi sản xuất ra sản phẩm đồng thời là nơi trưng bày các sản phẩm của công ty
Trang
6
BÁO CÁO THỰC TẬP
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
2.1.3.2. Phân tích tình hình hoạt động của công ty:
+. Các sản phẩm:
Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ với nguyên liệu chính là mây,
tre, lá, lục bình, mây nhựa…
Sản phẩm mây, tre, lá, mây nhựa,… hiện nay đang ngày càng trở nên quen thuộc với
cuộc sống hàng ngày của chúng ta, đặc biệt ở các nước phát triển, nơi mà khoa học kỹ
thuật đang phát triển không ngừng thì các sản phẩm làm từ chất liệu thiên nhiên như
mây, tre, lá, lục bình, mây nhựa…càng được đánh giá cao. Các sản phẩm mây, tre, lá,
lục bình, mây nhựa…mang thương hiệu “made in Việt Nam” ngày càng được biết đến
rộng rãi trên thế giới.
Ưu điểm của mặt hàng này: nhẹ, bền, không mọt
Là công ty trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công
ty không chỉ xuất khẩu những mặt hàng truyền thống mang những nét đẹp văn hóa của
Việt Nam mà còn thiết kế các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.
Các sản phẩm:
Trang
7
Xưởng
Hội đồng quản
Trình độ lao động
Đại Học Cao Đẳng Phổ Thông
Nhân viên văn phòng 8 4 4 _
Công nhân sản xuất 32 _ _ 32
Đối thủ cạnh tranh về sản phẩm mây tre lá lục bình…
Trong nước:
Các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này ở trong nước hiện nay ngày
càng gia tăng. Các đối thủ cạnh tranh này thường dùng hình thức giảm giá bán để thu hút
khách hàng, gây ảnh hưởng đến công ty nói riêng và những bất lợi cho thị trường ngành
thủ công mỹ nghệ Việt Nam nói chung.
Nước ngoài:
Trang
8
BÁO CÁO THỰC TẬP
Đối thủ cạnh tranh về các mặt hàng này của Việt Nam gồm có các nước như: Trung
Quốc, Thái Lan, Malaisia… và đây có thể xem là cuộc cạnh tranh rất khốc liệt của công ty
nói riêng và Việt Nam nói chung về lĩnh vực mặt hàng mây tre lá lục bình…
Hình thức cạnh tranh: Tung ra nhiều sản phẩm trên nhiều thị trường khác nhau nhằm
thu hút và dò xét khách hàng. Đối thủ chính của các công ty Việt Nam là các công ty của
Trung Quốc, Thái Lan, Malaisia….Điểm yếu của họ chưa phân tích và nhìn nhận được thị
hiếu của khách hàng về mặt hàng này.Tuy nhiên về mặt thủ công thì những mặt hàng của
họ chưa sắc sảo bằng các mặt hàng của Việt Nam, chiến lược kinh doanh của các đối thủ
cạnh tranh là phân tán hàng hoá ra nhiều thị trường nhằm chiếm thị phần. Họ có thể cung
cấp hàng với khả năng rất lớn
2.2. Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
2.2.1 những khó khăn của công ty:
• Sau những hàng loạt nỗ lực công ty tạm thời đã ổn định hơn trước đây. Tuy nhiên vẫn
còn những khó khăn. Vì thực tế công ty vẫn chưa có khả năng sản xuất hàng với số
lượng lớn, phải thu mua thêm từ các hộ dân nên có khi vẫn còn bị động trong việc thu
gom hàng.
hai bên xuất khẩu và nhập khẩu nhưng ngược lại công ty phải bỏ ra một khoảng vốn để sản
xuất đơn hàng mãi khi giao hàng xong mới nhận được tiền từ ngân hàng bằng cách chiết
khấu nếu là L/C trả chậm hoặc L/C trả ngay. Riêng đối với phương thức TTR, công ty
nhận được tiền đặt cọc của khách hàng đặt từ 40% đến 60% trị giá hợp đồng, lúc này công
ty chỉ bỏ ra một ít vốn để mua nguyên liệu, trả tiền cho công nhân để hoàn thành đơn hàng
của khách.
• Có giai đoạn công ty sản xuất nhiều đơn hàng cùng một lúc và phương thức thanh toán
đều là L/C, những lúc này công ty gặp rất nhiều khó khăn về tài chính để triển khai đơn
hàng và rất dễ ảnh hưởng tới thời gian giao hàng trễ do thiếu vốn.
2.2.2. Những thuận lợi của công ty:
- Do công ty cũng nắm bắt được xu hướng tiêu dùng của khách hàng nên công ty
cũng có nhiều khách nước ngoài đến tham quan và đặt hàng.
- Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thương mại điện tử đã giúp cho công ty
liên lạc đàm phán với khách hàng một cách thuận lợi và nhanh chóng hơn, đi đến ký kết
hợp đồng.
- Cơ sở sản xuất đặt gần nguồn nguyên liệu nên cũng thuận lợi cho việc sản xuất.
- Chi phí thuê nhân công, chi phí sản xuất hàng ở Việt Nam còn thấp nên có khả
năng cạnh tranh với một số nước trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Philippin….
2.3. Định hướng phát triển của công ty :
Trang
10
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Mặt hàng mây lá lục bình, mây nhựa là những mặt hàng mới, phù hợp với xu
hướng hiện nay vì thế công ty chủ trương vay vốn ngân hàng để mở rộng xưởng, tuyển
thêm công nhân, mua thêm máy móc để làm khung tại xưởng không phải bị động như
trước đây và đầu tư như dự định sẽ giúp công ty chủ động sản xuất, kiểm tra, quản lý được
chất lượng, số lượng.
- Tiếp tục tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế có uy tín lớn trên thế giới thuộc
ngành thủ công mỹ nghệ vì những nơi này sẽ tập trung những nhà nhập khẩu, nhà bán sỉ,
nhà bán lẻ không còn phải bán qua trung gian như trước đây.
thuần được thể hiện theo công thức sau .
Doanh thu doanh chiết Giảm hàng thuế TTDB,
Thuần về thu bán khấu giá bán thuế xuất khẩu
Bán hàng = hàng và - thương - hàng - bị - thuế GTGT tính
Và cung cấp cung cấp mại bán trả theo pp trực
Dịch vụ dịchvụ lại tiếp
Các bút toán kết chuyển các khỏan giảm trừ:
+ kết chuyển trị giá chiết khấu thương mại:
Nợ 511
Có 521
+ Kết chuyển trị giá giảm giá hàng bán:
Nợ 511
Có 532
+Kết chuyển trị giá bán hàng bị trả lại:
Nợ 511
Có 531
Trang
12
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sau khi doanh thu thuần được xác định, kế toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết
quả kinh doanh:
Nợ 511
Có 911
1.1.2. Doanh thu từ họat động tài chính :
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi :lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả gốp, lãi đầu tư trái phiếu, tín
phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính ,
…
- Thu nhập từ cho thuê tài sản ,cho người khác sử dụng tài sản vô hình
- Cổ tức lợi nhuận được chia .
Nợ 515
Có 911
1.1.3.Giá vốn hàng bán :
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho sản phẩm (nếu là doanh nghiệp thương mại thì giá
vốn hàng bao gồm cả chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ .Tài khoản
được dùng để phản ánh giá vốn hàng bán là TK 632
1.1.3.1.Nội dung và kết cấu TK 632:
Bên nợ: (phản ánh các nội dung sau)
A. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh :
- Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ .
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi
phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán .
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hòan thành .
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho .
B. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản
- Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ .
- Chi phí sửa chữa, nâng cấp cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào
nguyên giá BĐS đầu tư .
- Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê họat động BĐS đầu tư trong kỳ .
- Giá trị còn lại của BĐS đầu tư thanh lý, bán trong kỳ .
Bên có:
Trang
14
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa , sản phẩm , dịch vụ, đã bán trong kỳ sang TK
911
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để tính
kết quả hoạt động kinh doanh .
- Khoản hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
Nợ 159
Có 632
b/.Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước ,thì số chênh lệch
lớn hơn được lập thêm :
Nợ 632
Có 159
4.3/. Cuối kỳ xác định số vốn của sản phẩm đã bán ra được trong kỳ để kết chuyển sang
TK 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh .
Nợ 911
Có 632
1.1.4.Chi phí tài chính:
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ có liên quan đến các
hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí gốp vốn liên doanh, lỗ do
chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán ,…; khoản lập
và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản chênh lệch về tỷ
giá ngoại tệ ,…
Tài khỏan sử dụng 635
1.1.4.1.Nội dung kết cấu tài khoản 635:
Bên nợ :
+Các khoản chi phí của hoạt động tài chính .
+Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn .
+Các khoản chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ
giá do đánh lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc
ngọai tệ.
+Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ .
+Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán .
Bên có:
Trang
16
Có 635
Trang
17
BÁO CÁO THỰC TẬP
8/. Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng :
Nợ 635
Có 131,111,112
9/. Cuối kỳ kế toán .
+.Nếu khoản chênh lệch tỷ giá do đánh lại số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ được
kết chuyển vào chi phí tài chính trong kỳ :
Nợ 635
Có 413
+.Nếu khoản chênh lệch tỷ giá được phân bổ cho nhiều kỳ, khi thực hiện phân bổ
cho một kỳ :
Nợ 635
Có 242
10/. Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ :
Nợ 111,112 (tỷ giá thực tế )
Nợ 635
Có 111,112 (tỷ giá ghi sổ)
11/. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911 dể xác
định kết quả kinh doanh :
Nợ 911
Có 635
1.1.5.Chi phí bán hàng:
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng : gồm các khoản tiền lương phải trả cho công nhân viên
bán hàng, nhân viên đóng gói, bao quản sản phẩm hàng hóa, vận chuyển hàng hóa đi tiêu
thụ và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn .
- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm,
Có 152
4/. Xuất công cụ - dụng cụ phục vụ cho việc bán hàng :
Nợ 641(6413)
Có 153(có giá trị phân bổ 1 lần)
Có 1421(có giá trị phân bổ nhiều lần)
5/. Khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ phận bán hàng :
Nợ 641(6414)
Có 214
Trang
19
BÁO CÁO THỰC TẬP
6/. Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng :
Nợ 641(6417)
Có 111,112,331
7/. Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm .
Nợ 641(6415)
Có 352
8/. Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh .
Nợ 911
Có 641
1.6.Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và
quản lý điều hành chung cho toàn bộ doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp : gồm lương và các khoản phụ cấp phải trả
cho ban giám đốc, nhân viên ở các phòng ban và các khoản trích theo lương
- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn bộ doanh nghiệp.
- Thuế, phí, lệ phí : gồm môn bài thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác .
- Chi phí dự phòng :gồm dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó
đòi .
Nợ 642 (6424)
Có 214
6/. Lệ phí giao thông , lệ phí qua phà , lệ phí vệ sinh đô thị :
Nợ 642 (6425)
Có 111,112
7/. Tiền điện , nước , điện thoại , fax , tiền thuê nhà , thuê ngoài bảo dưỡng sửa chữa
TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp .
Nợ 642(6427)
Có 111,112,331..(Trả định kỳ)
Có 142,242 (phân bổ chi phí trả trước về tiền thuê nhà , chi phí sửa chữa
TSCĐ )
8/. Các chi phí khác đã chi trả bằng tiền, ngoài các chi phí nói trên để phục vụ cho hoạt
động quản lý, điều hành chung toàn doanh nghiệp :chi tiếp tân, công tác phí, in ấn tài liệu ,
…
Nợ 642 (6428)
Có 111,112,141,331..
Trang
21
BÁO CÁO THỰC TẬP
9/. + Dự phòng phải thu nợ nợ khó đòi:
Nợ 642 (6426)
Có139
+ Khi hoàn nhập dự phòng nợ khó đòi
Nợ 139
Có 642 (6426)
10/. Căn cứ vào biên bản kiểm kê phản ánh giá trị vật liệu thừa trong định mức được ghi
giảm chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ 152
Có 642
11/. Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả
Nợ 111,112,131…
Có 711
Có 3331 (nếu có)
2/. Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế:
Nợ 111,112…
Có 711
3/. Tiền bồi thường bảo hiểm:
Nợ 111,112…
Có 711
4/. Thu tiền từ các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ, nay đòi được:
Nợ 111,112
Có 711
5/. Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi:
Nợ 331
Hoặc Nợ 338
Có 711
6/. Trường hợp được giảm hoàn thuế GTGT phải nộp :
Nợ 3331
Hoặc Nợ 111,112
Có 711
7/. Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quen ghi sổ kế toán,
năm nay mới phát hiện ra :
Trang
23
BÁO CÁO THỰC TẬP
Nợ 111,131
Có 711
8/. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911
để xác định kết quả kinh doanh .
Nợ 711
Nợ 133
Có 111,112,141
4/.Số thuế truy phải nộp :
Nợ 511
Nợ 811
Có 3333
5/. Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế , bị phạt thuế truy nộp thuế:
Nợ 811
Có 111,112
6/. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh .
Nợ 911
Có 811
1.1.9. Xác định kết quả kinh doanh :
Để xác đinh kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng TK 911
1.1.9.1.Nội dung và kết cấu TK 911:
Bên nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ .
+ Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp .
+ Chi phí tài chính và chi phí khác
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và Lãi sau thuế và hoạt động trong kỳ
+ Lãi sau thuế và hoạt động trong kỳ .
Bên có:
+ Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính, thu nhập khác
+ Lỗ về các hoạt động trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
1.1.9.2.Trình bày hạch toán :
Tất cả các bút toán dưới đây điều thực hiện vào cuối kỳ kinh doanh .
1/. Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 :