BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MGM - Pdf 24

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
MGM.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty .
Công ty TNHH công nghệ MGM được thành lập ngày 13/01/2006 của sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội.
Tên chính thức: Công ty TNHH Công Nghệ MGM.
Tên viết tắt: MGM TECH CO.,LTD
Trụ sở chính: Lô 4, LK3 khu đô thị Văn Khê, Hà Đông, Hà Nội.
Mã số thuế: 0101859158.
Điện thoại: 043 78 777 43 Fax: 043 5724 659
Là một trong những Công ty tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị
máy tính tại thị trường Việt Nam. Với bề dày 07 năm hoạt động, 09 chi nhánh. Với
tổng số nhân viên hiện tại là gần 200 người, Ngoài hoạt động kinh doanh MGM
luôn coi những hoạt động đóng góp xã hội là một phần trách nhiệm của công ty đối
với cộng đồng. MGM đã và đang thực hiện nhiều chương trình trong các lĩnh vực y
tế cộng đồng, hiến máu nhân đạo, thăm hỏi tặng quà định kỳ các mái ấm tình
thương, các chương trình bảo vệ môi trường và đặc biệt là sự ưu tiên cho người tàn
tật trong tuyển dụng.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH công nghệ
MGM.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH công nghệ MGM.
Chức năng: Là công ty nhập khẩu và phân phối các sản phẩm máy tính, điện
thoại và thiết bị số của các hãng như : IBM – Lenovo, JVJ, Acer, Asus, Toshiba,
Dell, Tplink, LinhSyS, HP, Cenix, Safa…
Nhiệm vụ: Định hướng phát triển của MGM sẽ xây dựng và phát triển hệ
thống chuỗi siêu thị máy tính hiện đại, rộng khắp cả nước .Trong tương lai, hệ thống
siêu thị MGM sẽ được nhân rộng ra các tỉnh thành và sau đó là các tỉnh thành khác
SVTT: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSSV: LT010555 1

SVTT: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSSV: LT010555 2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
- Cùng với chính sách quảng bá thương hiệu, áp dụng nhiều chương trình khuyến
mại thu hút người tiêu dùng, các chế độ hậu đãi , chăm sóc khách hàng cũng được
công ty coi trọng.
- Đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, tận tụy, nhiệt tình luôn làm hài lòng
khách hàng đó là mục tiêu công ty luôn hướng tới.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty.
1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy.
Bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chức
năng. Đây là một cơ cấu tổ chức liên hợp, theo đó người lãnh đạo doanh nghiệp
sẽ được trợ giúp bởi những lãnh đạo chức năng trong việc hướng dẫn và kiểm tra
và thực thi các quyết định. Người lãnh đạo doanh nghiệp sẽ là người chịu trách
nhiệm về mọi mặt hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh
nghiệp, còn những người lãnh đạo ở bộ phận chức năng không ra lệnh trực tiếp
cho những người thừa hành ở các đơn vị cấp dưới.
Ban lãnh đạo của Công ty bao gồm:
- Giám đốc: Phụ trách chung.
- Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách về lĩnh vực kinh doanh hàng hóa.
- Phó giám đốc kinh tế: Phụ trách lĩnh vực tài chính , tiền tệ .
- Phó giám đốc nhân sự: Phụ trách lĩnh vực nhân sự.
Giúp việc cho ban giám đốc gồm 6 phòng chức năng.
- Phòng Kinh doanh.
- Phòng Kỹ thuật.
- Phòng Kế toán.
- Phòng Nhân sự.
- Phòng kho hàng hóa.
- Phòng giao vận.
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý .
SVTT: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSSV: LT010555 3

PGĐ Nhân sự
Phòng
giao
vận
Cửa hàng trưng
bày và bán lẻ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
án kinh doanh tối ưu đem lại hiệu quả cao, tăng lợi nhuận, tiết kiệm chi phí cho
doanh nghiệp.
- Phó giám đốc nhân sự: Phụ trách vấn đề nhân sự trong việc tuyển dụng
nhân sự, bố trí sắp xếp nhân sự cho phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ và yêu cầu
công việc, giải quyết các chế độ cho người lao động, Xây dựng và thực hiện các
chương trình chăm sóc vật chất tinh thần cho người lao động theo sự chỉ đạo của
ban giám đốc.
* Các phòng ban chức năng:
- Phòng nhân sự: Có nhiệm vụ thực hiện công tác tổ chức nhân sự như :
Tuyển dụng lao động, lập hợp đồng lao động, tổ chức công tác đoàn thể, giải quyết
các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho người lao động, thực hiện các chương
trình , kế hoạch mà ban Giám đốc đã phân công.
- Phòng bán hàng: Bao gồm các nhân viên bán hàng có nhiệm vụ đi chào
hàng giới thiệu sản phẩm khi có sản phẩm mới, tìm kiếm khách hàng mới và duy trì
các khách hàng thân thiết. thực hiện tốt khâu bán hàng, từ việc tư vấn sản phẩm đến
khâu chỉ đạo vận chuyển hàng đến tay người tiêu dùng, đồng thờì làm tốt nhiệm vụ
chăm sóc khách hàng sau mua hàng để đem lại niềm tin cho người tiêu dùng.
- Phòng kế toán: Thực hiện các chức năng tài chính như: Tập hợp các chứng
từ, mở sổ sách kế toán, hạch toán kế toán và lưu chữ các chứng từ phát sinh, báo cáo
tình hình tài chính của doanh nghiệp theo yêu cầu của ban giám đốc và quy định của
các cơ quan chức năng nhà nước.
- Phòng kỹ thuật: Là phòng có nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và kỹ thuật
mới trong vận hành, sửa chữa và đầu tư trang thiết bị máy móc cho hoạt động kinh

hàng và cung cấp
dịch vụ
1 42,340,650,427 44,340,650,427 62,887,687,552 18,547,037,125 41.83
2. Các khoản giảm
trừ doanh thu
2 192,112,123 271,930,004 386,256,548 114,326,544 42.04
3. Doanh thu thuần về
BH và cung cấp DV
10 42,148,538,304 44,068,720,423 62,501,431,004 18,432,710,581 41.83
4. Giá vốn hàng bán
11 36,998,918,255 38,440,018,734 56,300,895,334 17,860,876,600 46.46
5. Lợi nhuận gộp về
BH và cung cấp dịch
vụ 20 5,149,620,049 5,628,701,689 6,200,535,670 571,833,981 10.16
6. Doanh thu hoạt
động tài chính
21 5,128,300 17,505,881 8,429,877 (9,076,004) (51.85)
7. Chi phí tài chính
22 2,135,780 3,067,000 4,702,144 1,635,144 53.31
Trong đó: Chi phí
lãi vay 23 -
8. Chi phí bán hàng
24 3,289,112,563 3,535,123,000 3,712,542,502 177,419,502 5.02
9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
25 1,114,238,970 1,213,828,079 1,312,345,600 98,517,521 8.12
10. Lợi nhuận thuần
từ HĐKD
30 749,261,036 894,189,491 1,179,375,301 285,185,810 31.89
11. Thu nhập khác

quản lý của công ty là hiệu quả, công tác quản lý chi phí quản lý là tốt.
Như vậy hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 có sự tăng trưởng, vận
động . Trong 2 năm 2011 và 2012 nền kinh tế bị suy thoái chung, mức tiêu thụ giảm
khách hàng thắt chặt chi tiêu . Nắm bắt được điểm yếu của thị trường, trong năm
2012 công ty đã nhanh nhạy đưa ra các chính sách kích cầu, giảm giá bán, khuyến
mại khi mua hàng để thu hút người tiêu dùng. Tuy mức sinh lợi trên từng sản phẩm
thấp, nhưng doanh thu tiêu thụ có sự tăng trưởng rõ dệt cho thấy năng lực lãnh đạo
của đội ngũ quản lý Công ty là tốt.
Biểu số 1.3: TÌNH HÌNH TÀI SẢN , NGUỒN VỐN CÔNG TY 3 NĂM GẦN ĐÂY
ĐVT: VNĐ
SVTT: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSSV: LT010555 8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
Chỉ tiêu Mã Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch năm 2011 và
2012
Số tiền Tỷ lệ %
TÀI SẢN
A- TÀI SẢN NGẮN
HẠN 100 37,772,072,938 39,732,873,088 38,785,662,262 (947,210,826) (2.384)
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền 110 287,125,000 385,020,123 478,229,846 93,209,723 24.209
III. Các khoản phải
thu ngắn hạn 130 3,912,512,013 4,338,012,578 4,538,073,149 200,060,571 4.612
IV. Hàng tồn kho 140 33,572,435,925 35,009,840,387 33,769,359,267 (1,240,481,120) (3.543)
1. Hàng tồn kho 141 33,572,435,925 35,009,840,387 33,769,359,267 (1,240,481,120) (3.543)
B. TÀI SẢN DÀI
HẠN 200

137,824,625


Qua bảng trên ta thấy: Năm 2012 có cơ cấu tài sản và nguồn vốn đều tăng so
với năm 2011. Cụ thể như sau:
SVTT: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSSV: LT010555 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
- Công ty có quy mô tài sản năm 2012 tăng 97.267.678 VNĐ tương đương tăng
0.243%. Do tài sản dài hạn tăng 1.044.478.504 VNĐ tương đương tăng 343,9% Do
doanh nghiệp mở rộng kinh doanh, mở rộng các cửa hàng bán lẻ sản phẩm ra các
tỉnh thành, tiến hành mua sắm lớn các tài sản cố định phục vụ cho việc kinh doanh
và đầu tư dài hạn.
- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 93.209.723 VNĐ tương đương tăng
24.21%.
- Giá trị hàng tồn kho giảm đi là 1.240.481.120 VNĐ tương đương giảm 3.54%
chứng tỏ doanh số bán hàng của công ty được tăng lên.
- Các khoản phải thu khách hàng tăng 200.060.571 VNĐ tương đương 4.61%
chứng tỏ khách hàng chiếm dụng vốn của công ty tăng lên. Công ty cần đẩy mạnh
quá trình thu công nợ, đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để giảm
lượng khách hàng công nợ.
- Giá trị tài sản cố định tăng lên là 744.478.504 VNĐ tương đương tăng 245.12%
Giá trị TSCĐ tăng lên là do công ty tiến hành mở rộng các cửa hàng chi nhánh bán
lẻ ra các tỉnh thành nên đã trang bị TSCĐ phục vụ cho việc kinh doanh
- Nợ phải trả tăng lên là 97.267.678 VNĐ tương đương 1.28% do các khoản phải trả
người lao động tăng lên là: 88.367.875 VNĐ đây là tiền thưởng được công ty trả dần
theo đợt trong năm. Khoản tiền thưởng tăng chứng tỏ năng xuất lao động tăng, nhân
viên đã phát huy được năng lực của mình, chính sách khen thưởng của công ty được
phát huy.
- Lượng tiền hàng khách hàng ứng trước tăng là 34.548.683 VNĐ (12.84%) là do
đơn đặt hàng tăng lên chứng tỏ uy tín của công ty ngày được tăng lên,.
- Khoản phải trả người bán giảm là 25.648.880 VNĐ (0.372%) điều này không tốt
cho doanh nghiệp ,vì lượng khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp tăng lên
còn công ty thanh toán cho nhà cung cấp lại tăng như vậy giảm khả năng chiếm

quỹ
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
kho
hàng
Kế
toán
lương

BHXH,
BHYT
Kế
toán
thuế
Kế
toán
cửa
hàng
Kế
toán
TSCĐ
và đầu
tư dài
hạn
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
Ghi chú:

- Thủ quỹ: Quản lý lưu trữ tiền mặt, ngoại tệ, thực hiện cấp phát thu chi thường
xuyên theo lệnh của thủ trưởng đơn vị.
2.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty TNHH công nghệ MGM.
2.2.1. Các chính sách kế toán chung.
- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán
MISA để hỗ trợ.
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán là : Việt Nam đồng (VNĐ).
- Kỳ lập báo cáo tài chính: Năm.
- Niên độ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc ngày 31 tháng 12
cùng năm.
- Tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia
quyền.
- Khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán ngoại tệ: Theo tỉ giá hạch toán.
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Danh mục chứng từ áp dụng:
* Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị
thanh toán tạm ứng.
* Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Biên bản kiểm
nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá.
* Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánh giá lại
TSCĐ,Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
* Chứng từ bán hàng: Hoá đơn giá trị gia tăng ( GTGT)
* Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và
các khoản trích nộp theo lương.
SVTT: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSSV: LT010555 14

Công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-
BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính.
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán Công ty áp dụng.
SVTT: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSSV: LT010555 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
TK Cấp 1 TK cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN
LOẠI 1: TÀI SẢN NGẮN HẠN
111
112
121
131
133138141
142
152
153
154
155
156

1592
1593
Tiền mặt
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Tiền gửi ngân hàng
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Phải thu của khách hàng
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Phải thu khác
Tài sản thiếu chờ xử lý
Phải thu khác
Tạm ứng
Chi phí trả trước ngắn hạn
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Thành phẩm
Hàng hoá
Hàng gửi đi bán
Các khoản dự phòng
Dự phòng giảm giá ĐTTC ngắn hạn
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng giảm giá ĐTTC ngắn hạn


229
241
242
244
2143
2147 2212
2213
22182411
2412
2413Hao mòn TSCĐ vô hình
Hao mòn bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư
Đầu tư tài chính dài hạn
Vốn góp liên doanh
Đầu tư vào công ty liên kết
Đầu tư tài chính dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn341 3331
33311
33312
3332
3333
3334
3335
3336
3337
3338
33393381
3382
3383
3384
3386
3387
3388

SVTT: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSSV: LT010555 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
.
.
.
.
.
.
.
351
352
353
.
.
.
.
356
3411
3412
3413
34131
34132
34133
3414
3531
3532
3533

421431

4111
4112
4118
4211
42124311
4312Nguồn vốn kinh doanh
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần
Vốn khác
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Cổ phiếu quỹ
Lợi nhuận chưa phân phối

5212
5213
Doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán
LOẠI TK: 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
611
631
632
635
642

6421
6422
Mua hàng
Giá thành sản xuất
Giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính
Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK Cấp 1 TK Cấp 2 LOẠI 7 : THU NHẬP KHÁC

• Ghi chú: : Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu số liệu.
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán nhập liệu số liệu vào máy tính, Phần
mềm máy tính tự động chuyển các số liệu liên quan vào nhật ký chung, sổ cái, sổ
chi tiết , sổ tổng hợp chi tiết.
- Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển để hoàn tất các báo cáo kế
toán.
- Kế toán tiến hành in sổ sách, và hoàn thiện thủ tục pháp lý của chứng từ.
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm MISA.
SVTT: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSSV: LT010555 20
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ Cái
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ quỹ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
-
-
-
-

Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

quản trị
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
- Báo cáo kế toán quản trị được lập từ các phần hành kế toán với sự phân công
trách nhiệm cụ thể, bao gồm những báo cáo sau:
• Báo cáo chi tiết nợ phải thu, nợ phải trả.
• Báo cáo chi phí và giá thành sản phẩm.
• Báo cáo tình hình vay và hoàn trả vốn vay.
• Báo cáo doanh thu bán hàng.
• Báo cáo vốn bằng tiền.
2.3. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể.
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền.
- Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu
động của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong
quan hệ thanh toán.
- Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm:
+ Tiền mặt.
+ Tiền gửi ngân hàng.
- Tài khoản sử dụng: TK 111, TK112…
2.3.1.1. Kế toán tiền mặt:
- Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp
bao gồm: Tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ.
- Các chứng từ sử dụng:
+ Phiếu chi (Mẫu số 02– TT/BB).
+ Phiếu thu (Mẫu số 02 – TT/BB).
- Các loại sổ sách liên quan:
+ Sổ quỹ tiền mặt.
+ Các sổ kế toán tổng hợp
* Sơ đồ 2.4: Kế toán chi tiết tiền mặt.
SVTT: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSSV: LT010555 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN

thu tiền
Thủ quỹ
thu tiền
Ghi chép
vào sổ quỹ
tiền mặt
Giao dịch
thanh toán
bằng tiền gửi
ngân hàng
Ủy nhiệm
chi
Giấy báo
nợ
Ghi chép vào
sổ chi tiết tiền
gửi ngân hàng
Giao dịch thu
tiền bằng
chuyển khoản
Ủy nhiệm
thu
Giấy báo

Ghi chép vào
sổ chi tiết tiền
gửi ngân hàng
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
+ Giấy báo nợ, giấy báo có.
+ Sổ phụ của ngân hàng.

quân gia quyền.
* Sơ đồ 2.7: Kế toán chi tiết hàng tồn kho.
* Sơ đồ 2.8: Kế toán tổng hợp hàng tồn kho.
SVTT: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSSV: LT010555 25
Giá
gốc
=
Giá
mua
-
Chi phí
thu mua
+
Các khoản giảm
giá, chiết khấu
thương mại
(nếu có)
Giấy đề nghị nhập
hàng hoặc hợp
đồng mua hàng,
Hóa đơn.
Kế toán viết
phiếu nhập
kho
Thủ kho
nhập hàng
Bảng tổng
hợp nhập
-xuất - tồn
Hợp đồng bán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status