báo cáo thực tập tổng hợp kế toán thực trạng công tác kế toán tại tổng công ty đầu tư và phát triển đô thị-công ty cổ phần TẢI HỘ 0984985060 - Pdf 23

1
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huyền
LỜI CẢM ƠN
Trải qua kì thực tập tốt nghiệp em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm thưc tế
và định hướng rõ ràng hơn trong nghề nghiệp mà em đã chọn khi theo học khoa kinh
tế tại trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Để có được những kết quả tốt ngay từ khi bắt đầu đến khi kết thúc kì thực tập
em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến :
Ban giám hiệu của trường ,đã tổ chức kì thực tập tốt nghiệp cho các sinh viên
năm cuối rất hiệu quả cho công tác đào tạo của nhà trường, tạo cho sinh viên cơ hội
làm quen với công viêc thưc tế.
Giảng viên Nguyễn Thị Huyền người đã trực tiếp nhiệt tình hướng dẫn em trong quá
trình thực tập cũng như làm báo cáo thực tập.
Ban giám đốc Tổng công ty đầu tư và phát triển đô thị -Công ty cổ phần đã tiếp
nhận em vào thực tập, và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thành báo cáo thực tập.

Thanh Hóa, ngày …. tháng … năm 2015
Nhóm sinh viên
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 14 Lớp TCKT38ATH
2
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huyền
Nhận xét của cơ quan thực tập
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 14 Lớp TCKT38ATH
4
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huyền
Nhận xét của giáo viên phản biện
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Số hiệu chứng từ
Số hiệu tài khoản đối ứng
Số thứ tự
Tài khoản
Tài khoản đối ứng
Tài sản cố định
Tiền mặt
CTGS
DT
ĐVT
GV

NH
NT
NTGS
PC
PT
SXKD
SH
SHCT
SHTKĐƯ
STT
TK
TKĐƯ
TSCĐ
TM
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 14 Lớp TCKT38ATH
6
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huyền
LỜI MỞ ĐẦU

PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
-CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1.Tổng quan về công ty Đầu Tư và Phát Triển Đô Thị -Công ty cổ phần
Tên công ty : Công ty đầu tư và phát triển đô thị -công ty cổ phần
Giám đốc điều hành: Đỗ Đức Ty
Trụ sở giao dịch: Số 25, Đường Phan Chu Trinh, Phường Điện Biên, Thành phố
Thanh Hóa
Số điện thoại: 037.853.818 -091.3293.137-037.852.410
Số Fax: 0373.750.441
Vốn điều lệ: 110.868.520.000đồng (Một trăm mười tỉ tám trăm sáu tám triệu năm trăm
hai mươi nghìn đồng)
Phạm vi kinh doanh: Nước Việt Nam
Tổng Công ty đầu tư và phát triển đô thị -công ty cổ phần tiền thân là công ty
san nền được thành lập trên cơ sở xí nghiệp san nền Thanh Hóa( được thành lập từ
năm 1975)
Theo nghị định 388 ngày 20/11/1991 về việc thành lập DNNN, Công ty xây
dựng công trình kỹ thuật đô thị Thanh Hóa được thành lập theo quyết định số
1433/TC-UBTH ngày 21/11/1992 của ủy bán nhân dân tỉnh Thanh Hóa: Giấy phép
kinh doanh sô 98/TC-XD ngày 10/04/1997 của giám đốc sở xây dựng Thanh Hóa,
Phạm vi hoạt động trên cả nước.
Năm 2003 Công ty xây dựng công trình kỹ thuật đô thị Thanh Hóa đổi tên
thành Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hóa theo quyết định số 910/QD-
CT ngàyn 21/03/2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
Năm 2005 để chấp hành chủ trương chính sách cổ phần hóa Công ty xây dựng
và phát triển hạ tầng Thanh Hóa chuyển đổi thành công ty cổ phần xây dựng và phát
triển Thanh Hóa, với vốn điều lệ 5 tỉ đồng trong đó nhà nước nắm giữ 51%, vốn cổ
đông đóng góp 49%. Vì vậy Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo công ty do nhà nước
chỉ định và quản lý
Năm 2007 Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển Thanh Hóa chuyển
đổi thành Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển Đô thị theo quyết định

Kế
toán
Quản
lý thiết
bị
Giám
đốc
hoặc
phó
Giám
đốc
Cun
g
ứng
vật

Kỹ

giám
sát
kỹ
thuật
Y
tế
Bộ phận quản lý tại trụ sở
Bộ phận quản lý tại công
trường
Ban giám đốc
Công ty
Các

Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Tổng công ty đầu tư
và phát triển đô thị- Công ty cổ phần tổ chức theo dạng trực tuyến chức năng,
Giám đốc Công ty trực tiếp chỉ đạo các bộ phận, các phó giám đốc và phòng ban
tham mưu cho Giám đốc trong công tác chuyên môn của mình, hướng dẫn chỉ
đạo đơn vị thực hiện.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban giám đốc Công ty: 03 người
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 14 Lớp TCKT38ATH
10
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huyền
*Giám đốc Công ty: 01 người, là người đại diện pháp nhân của Công ty,
chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty và xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện.
*Phó Giám đốc phụ trách kế hoạch sản xuất: 01 người, được Giám đốc
phân công theo dõi, chỉ đạo về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiếp thị,
kỹ thuật thi công.
*Phó Giám đốc khoa học công nghệ thiết bị: 01 người, được Giám đốc
phân công uỷ quyền chỉ đạo theo dõi toàn bộ mảng công tác khoa học công
nghệ, kỹ thuật vật tư xe máy, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiện vụ được
phân công uỷ quyền.
Khối cơ quan chuyên môn nghiệp vụ:
Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong phạm vi chuyên môn
được phân công, tiến hành công tác quản lý chỉ đạo chuyên ngành, xây dựng kế
hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Phối hợp hàng ngang giữa các phòng với nhau đề xuất công tác quản lý
chung, hướng dẫn đơn vị về nghiệp vụ, tổng hợp báo cáo thuộc phần việc mình
quản lý.
1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty:
1.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:
Với quy mô tương đối lớn, Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng và Sản

doanh thu công
nợ
KT chi phí giá
thành
Kế toán xí nghiệp nhân viên
thống kê kinh tế
Thống kê đội
12
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huyền
hao phải thu từ các đội, xí nghiệp, tập hợp chi phí sửa chữa tài sản cố định và chi
phí đầu tư xây dựng cơ bản.
-Kế toán thanh toán: 01 người, theo dõi, quản lý các khoản thanh toán trong nội
bộ Công ty, thanh toán với khách hàng và thanh toán với ngân sách.
-Kế toán ngân hàng: 01 người, theo dõi tiền gửi ngân hàng đồng thời phụ trách
việc quan hệ vay vốn của ngân hàng phụ vụ cho sản xuất kinh doanh của Công
ty.
-Thủ quỹ: 01 người, theo dõi, quản lý các khoản thu chi tiền mặt trong Công ty.
-Kế toán đội: Làm nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính ở các công trình, trực
tiếp chi các khoản chi phí như vật tư, nhân công, định kỳ hàng tháng tập hợp các
chứng từ chi phí báo cáo về phòng kế toán Công ty.
1.3.2.Tổ chức bộ sổ kế toán tại Công ty
Tổng công ty đầu tư và phát triển đô thị- Công ty cổ phần có quy mô các
nghiệp vụ kế toán phát sinh tương đối nhiều, kế toán thực hiện trên máy theo
phần mềm kế toán Accounting and Finance System nên Công ty áp dụng hình
thức sổ kế toán là hình thức nhật ký chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên, Công ty hạch
toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Định kỳ, nhân viên thống
kê và kế toán các đội , các công trình tập hợp hoá đơn chứng từ, gửi lên phòng
Kế toán, kế toán thành lập các sổ sách chi tiết theo dõi từng đối tượng liên quan.
Cuối tháng, kế toán tổng hợp vào các phiếu kế toán, máy tính tự động phản ánh

bao gồm:
+Bảng cân đối số phát sinh mẫu số B09- DN
+Báo cáo kết quả kinh doanh mẫu số B02- DNN
+Bảng cân đối kế toán mẫu số B01- DNN
+Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B09- DN
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 14 Lớp TCKT38ATH
- Sổ Nhật ký chung
-Sổ cái, sổ chi tiết
-Bảng cân đối phát
sinh TK
-Bảng cân đối kế
toán
Nghiệp vụ
phát sinh
Xử ký
nghiệp vụ
Nhập chứng từ Khoá sổ cuối kỳ
14
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huyền
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG
TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ-CÔNG TY CỔ PHẦN
2.1 Kế toán tiền mặt
2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán,
- Mẫu thực tế tại đơn vị:
(1) Mẫu số 01: Phiếu thu tại Công ty CP XNK & ĐT Thăng Long
Đơn vi: CÔNG TY CP XNK & ĐT THĂNG
LONG
Bộ phận:……….
Mẫu số: 01 - TT

Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huyền
Mẫu số 02: Phiếu chi tại Công ty CP XNK & ĐT Thăng Long
Đơn vi: CÔNG TY CP XNK & ĐT THĂNG
LONG
Bộ phận:……….
Mẫu số: 02 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI
Ngày 06 tháng 12 năm2014

Quyển số:
Số: C834
Nợ: 331-HĐ
Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Công ty TNHH 1TV TM và TH Hùng Đức
Địa chỉ: Tổ 11, P.Yên Nghĩa, Hà Đông, HN
Lý do chi: Chi mua băng keo
Số tiền: 19.729.600
(Viết bằng chữ: Mười chín triệu bảy trăm hai chín ngàn sáu trăm đồng).
Kèm theo: 01 HĐ GTGT số 0000402 chứng từ gốc.
Ngày 06 tháng 12 năm2014
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu

TH Hùng Đức
Chi tiền mua băng keo 1561 17.936.000
15/11/11 C134Công ty TNHH 1TV TM và
TH Hùng Đức
Thuế GTGT 1331 1.793.600
…… …… ………………………. …………. … …………… ………
17/11/11 C152Công ty TNHH 1TV TM và
TH Hùng Đức
Chi tiền mua băng keo 1561 17.000.000
17/11/11 C152Công ty TNHH 1TV TM và
TH Hùng Đức
Thuế GTGT 1331 1.700.000
…… …… ………………………. …………. … …………… ………
22/11/11 T715 Công ty TNHH Tô Duy Thanh toán tiền hàng 5111 2.450.000
22/11/11 T715 Công ty TNHH Tô Duy Thanh toán tiền hàng 3331 245.000
…… …… ………………………. …………. … …………… ………
Cộng 812.782.498 929.948.965
Tổng phát sinh nợ: 812.782.498
Tổng phát sinh có: 929.948.965
Ngày 30 tháng 11 năm 2014
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Bảng 2.2: Sổ Nhật ký chung
Đơn vi: Công ty CP XNK & ĐT Thăng Long Mẫu số: S03a – DNN
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 14 Lớp TCKT38ATH
17

….
Chi mua băng keo
……………….
Chi tiền mua Văn phòng phẩm
……………
1311

3311

1562
7.592.200
6.821.742
19.729.600
Cộng chuyển sang trang sau
x x x
82.119.865.645
- Sổ này có 158 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 158
- Ngày mở sổ:01/11/2014
Ngày 30 tháng 11 năm 2014
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Bảng 2.3: Sổ Cái TK 111
CÔNG TY CP XNK & ĐT THĂNG LONG
Địa chỉ:……….
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 14 Lớp TCKT38ATH
Mẫu số: S03a – DNN

(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
2.1.4 Quy trình kế toán tiền mặt
Từ chứng từ gốc là phiếu chi, phiếu thu ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính,
sau đó kế toán có thể in Sổ Quỹ, Sổ chi tiết TK 111, Số Cái 111.
Hình 2.1: Quy trình kế toán tiền mặt
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 14 Lớp TCKT38ATH
-Phiếu chi
-Phiếu xuất
(thực tế)
-Phiếu chi
-Phiếu xuất
(trên máy)
Sổ
Quỹ
(trên
máy)
Sổ
Nhật

chung
Sổ Cái
Nhập
liệu
19
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huyền
2.1.5
Ví dụ minh họa
Ngày 11/11/2014, thu tiền hàng của Công ty CP XNK Khoáng sản Hà

hiệu
Ngày,
tháng
Thu
(gửi vào)
Chi
(rút ra)
Còn lại
A B C D E 1 2 3 F
… … … …… ……
11/11
Công ty CP XNK Khoáng sản HN
thanh toán tiền hàng
1311 69.565.496
……
14/11 14/11 Rút tiền nhập quỹ 1111 68.500.000
15/11 15/11
Công ty Cp Hiệu Ứng Cánh Bướm
thanh toán tiền hàng
1313 17.000.000
…… ……… …. …………
22/11 22/11
Công ty TNHH Tô Duy chuyển
trước tiền hàng
1314 85.632.000
28/11 28/11 Lãi tiền gửi 515 5.500
28/11 28/11
Chuyển trả tiền hàng cho Cty Trần
Phú Gia
3311 45.848.160

Sổ
Nhật

chung
Sổ
Cái
Nhậ
p
liệu
21
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huyền
3.2 Kế toán nợ phải thu
3.2.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT,
- Mẫu thực tế tại đơn vị: (phô tô chứng từ)
3.2.2 Tài khoản sử dụng:
TK cấp 1: 131 – Phải thu khách hàng
TK cấp 2: 1311, 1312 – Chi tiết cho từng khách hàng
3.2.3 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng
- Sổ cái tài khoản phải thu khách hàng
3.2.4 Quy trình kế toán phải thu khách hàng
Từ chứng từ gốc là Hóa đơn bán hàng hoặc Giấy báo có của ngân hàng, phiếu
thu tiền mặt ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính, sau đó kế toán có thể in Sổ chi
tiết TK 131, Số Cái 131.
Hình 2.3: Quy trình kế toán phải thu khách hàng
Bảng 2.5: Sổ chi tiết TK 131
Đơn vị : Công ty CP XNK & ĐT Thăng Long Mẫu số S13 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 14 Lớp TCKT38ATH

22
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huyền
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN PHẢI THU
Tài khoản:1311
Đối tượng : Công ty CP XNK Khoáng sản Hà Nam
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải
TK
Thời hạn
được
Số phát sinh Số dư
Số
hiệu
Ngày tháng Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4 5
Số dư đầu kỳ 125.365.420
11/11 11/11 Thu tiền hàng 1121 69.565.496
… ……
30/11 30/11
Công nợ phải thu theo hóa
đơn số 0000005
5111 53.360.928
30/11 30/11
Thuế GTGT theo HD số
0000005
3331 5.336.093
… …… …… ………

Bao gồm tiền lương phải trả cho công nhân biên chế và lao động thuê ngoài trực
tiếp tham gia vào thi công công trình. Trong
khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm khoản trích theo lương
của công nhân trực tiếp sản xuất, của nhân viên quản lý đội và công nhân lái xe,
máy. -Chi phí
sử dụng máy thi công: Là những khoản liên quan đến việc sử dụng máy thi công
nhằm thực hiện khối lượng thi công bằng máy. Bao gồm: lương công nhân lái xe
tải, chi phí vật liệu ( tiền xăng dầu xe ôtô tải), công cụ( sử dụng máy thi công),
chi ph í khấu hao máy thi công, tiền thuê máy và các khoản chi phí khác có liên
quan đến máy thi công. -Chi phí sản xuất
chung: Là những khoản chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất mang tính chất
chung của quá trình quản lý. Bao gồm tiền lương nhân viên quản lý đội, các
khoản trích theo lương của nhân viên trực tiếp sản xuất, nhân viên lái xe tải,
nhân viên quản lý đội và nhân viên quản lý Doanh nghiệp, các khoản khấu hao
tài sản cố định,chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho
quản lý đội.
2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp cho chi phí sản xuất
Do tính chất đặc điểm của sản phẩm xây lắp, việc tập hợp chi phí phát
sinh được thực hiện trên cơ sở chi phí phát sinh đối với từng công trình, hạng
mục công trình đó. Đối với các chi phí gián tiếp sẽ được tập hợp chung sau đó sẽ
phân bổ theo tiêu thức nhân công trực tiếp hoặc sản lượng thực hiện. xuất phát
từ đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp của các công ty là các công
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 14 Lớp TCKT38ATH
25
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Huyền
trình, hạng mục công trình. Đối với phần việc cần tính giá thành thực tế thì đối
tượng tập hợp chi phí là từng phần việc có kết cấu riêng, dự toán riêng và đạt tới
điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy định trong hợp đồng.
Công ty sử dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo từng công trình,
hạng mục công trình. Các chi phí liên quan đến công trình, hạng mục công trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status