BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC
Hà Nội - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh
toán của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, được trích
dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu
đã được công bố, các websites…Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ
những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn.
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh
toán của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” là kết quả của quá
1.1.2.2. Thanh toán bằng lệnh chi, uỷ nhiệm chi...........................................8
1.1.2.3. Thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu..................................................10
1.1.2.4. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng.....................................................12
1.1.2.5. Thanh toán bằng thư tín dụng........................................................15
1.1.3. Các kênh thanh toán qua ngân hàng thương mại..................................17
1.1.3.1. Phương thức thanh toán liên ngân hàng........................................17
1.1.3.2. Phương thức thanh toán song phương/thanh toán đa phương.......18
1.1.3.3. Phương thức thanh toán bù trừ......................................................18
1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ thanh toán của ngân hàng
thương mại.............................................................................................................19
1.2.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ thanh toán.............................................19
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toán............................21
1.2.2.1. Tốc độ thanh toán...........................................................................21
1.2.2.2. Tính bảo mật, an toàn trong thanh toán.........................................22
1.2.2.3. Công nghệ......................................................................................23
1.2.2.4. Phí dịch vụ thanh toán...................................................................23
1.2.2.5. Nguồn nhân lực..............................................................................24
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thanh toán......................24
1.3.1. Các yếu tố chủ quan.............................................................................24
1.3.1.1. Từ phía khách hàng........................................................................24
1.3.1.2. Từ phía ngân hàng.........................................................................26
1.3.2. Các yếu tố khách quan..........................................................................27
1.3.2.1. Yếu tố kinh tế..................................................................................27
1.3.2.2. Yếu tố chính trị - xã hội..................................................................27
1.3.2.3. Yếu tố pháp lý.................................................................................28
1.3.2.4. Yếu tố văn hóa – xã hội..................................................................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM.............29
THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM......................................................................................................73
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán và sự cần thiết phải nâng
cao chất lượng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam........................................................................................................73
3.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam.................................................................................73
3.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.........................................................74
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.................................................................74
3.2.1. Đẩy mạnh thanh toán bằng thẻ.............................................................75
3.2.2. Khai thác và sử dụng có hiệu quả các kênh thanh toán........................78
3.2.3. Ứng dụng phát triển công nghệ thông tin phục vụ hoạt động thanh
toán trong ngân hàng...............................................................................................79
3.2.4. Tăng cường công tác tư vấn và chăm sóc khách hàng..........................80
3.2.5. Cải tiến quy trình thanh toán, rút ngắn thời gian tác nghiệp.................81
3.2.6. Tăng cường công tác Marketing...........................................................81
3.2.7. Đẩy mạnh liên kết với các ngân hàng, đối tác trong việc cung ứng
sản phẩm dịch vụ thanh toán....................................................................................82
3.2.8. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...................................................83
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh
toán Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam...................................84
3.3.1. Đối với Nhà nước.................................................................................84
3.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam...................90
KẾT LUẬN............................................................................................................92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................93
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTVTT
Ngân hàng thành viên trực tiếp
NHTVGT
Ngân hàng thành viên gián tiếp
PGD
Phòng giao dịch
POS
Máy chấp nhận thanh toán thẻ (Point of Sale)
QTK
Quỹ tiết kiệm
TGTT
Tiền gửi thanh toán
TK
năm 2016................................................................................................45
Bảng 2.9: Top 5 ngân hàng có số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành lớn nhất
năm 2016................................................................................................45
Bảng 2.10: Doanh số thanh toán bằng thư tín dụng tại BIDV năm 2015, 2016.......47
Bảng 2.11: Tình hình phát triển mạng lưới của BIDV từ 2014 – 2016....................61
Bảng 2.12: Số liệu thanh toán qua POS của BIDV năm 2015, 2016........................65
Bảng 2.13: Số liệu thanh toán qua ATM của BIDV năm 2015, 2016.......................65
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn chủ sở hữu của BIDV......................................................37
Biểu đồ 2.2: Doanh số thanh toán séc từ 2014 đến 2016........................................41
Biểu đồ 2.3: Doanh số thanh toán Ủy nhiệm chi 2014-2016..................................42
Biểu đồ 2.4: Số lượng giao dịch thanh toán bằng thư tín dụng từ 2014 đến 2016
...........................................................................................................48
Biều đồ 2.5: Phí thanh toán thư tín dụng 2014-2016..............................................48
Biểu đồ 2.6: Số lượng giao dịch, doanh số thanh toán qua TTSP/TTĐP từ 2014
đến 2016.............................................................................................52
Biểu đồ 2.7: Số lượng giao dịch, doanh số thanh toán qua IBPS tại BIDV từ
2014 đến 2016....................................................................................54
Biểu đồ 2.8: Doanh số thanh toán, số lượng giao dịch qua Hệ thống TTBT tại
BIDV từ 2014 đến 2016.....................................................................55
Biểu đồ 2.9: Số lượng giao dịch, doanh số thanh toán qua SWIFT tại BIDV từ
2014 đến 2016....................................................................................57
Biểu đồ 2.10: Doanh số thanh toán qua Western Union tại BIDV từ 2014-2016
...........................................................................................................58
Biểu đồ 2.11: Số lượng giao dịch qua Western Union từ 2014-2016.......................59
DANH MỤC SƠ ĐỒ
hướng giảm, tỷ lệ thanh toán bằng ủy nhiệm thu còn thấp, hoạt động thanh toán thẻ
phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, giao dịch thanh toán của ngân hàng còn
phát sinh lỗi, làm chậm thời gian giao dịch cũng như gây mất niềm tin nơi khách
hàng…
Trên cơ sở những hạn chế nêu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có
ý nghĩa thực tiễn. Cụ thể như: đẩy mạnh thanh toán thẻ, ứng dụng công nghệ thông
tin vào hoạt động thanh toán, tăng cường công tác tư vấn và chăm sóc khách hàng,
cải tiến quy trình thanh toán, tăng cường công tác Marketing, hay đẩy mạnh liên kết
với các ngân hàng trong việc cung ứng sản phẩm dịch vụ thanh toán, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực…
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác
giả rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý từ Quý thầy cô.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2017 có ý nghĩa rất quan trọng, là năm then chốt trong việc thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020. Bên cạnh những yếu tố thuận
lợi cho phát triển kinh tế - xã hội (nền kinh tế tiếp tục phục hồi, tình hình kinh tế vĩ
mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát...) cũng còn nhiều khó khăn, thách
thức tác động tới nền kinh tế Việt Nam (những bất ổn về chính trị, xung đột khu
vực, tranh chấp chủ quyền lãnh thổ trên Biển Đông; chất lượng tăng trưởng, sức
cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp…). Để đứng vững trong tình hình này, các ngân
hàng thương mại Việt Nam buộc phải tìm giải pháp và hướng đi cho mình để nâng
cao sức cạnh tranh bền vững. Khi doanh thu từ hoạt động tín dụng có xu hướng
giảm dần thì việc phát triển các dịch vụ ngân hàng, trong đó có dịch vụ thanh toán
đóng vai trò quan trọng, có tính chiến lược đối với sự phát triển của mỗi ngân hàng.
- Luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng
liên doanh Lào – Việt – Chi nhánh Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”
của tác giả Khamsaveng Keoboualapha (2008);
- Luận văn “Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền
mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II – Hai Bà Trưng – Hà Nội”
của tác giả Nguyễn Như Mai (2004).
Những đề tài trên đã chỉ ra thực trạng, đánh giá thành tựu cũng như hạn chế
của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng, qua đó đề xuất một
số giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán. Tuy nhiên, các phân tích, đánh giá và các
giải pháp còn chung chung, mang nặng tính lý thuyết, đồng thời thời gian thực hiện
nghiên cứu cũng khá lâu, không mang tính thời đại. Vì vậy, những công trình
nghiên cứu trên chỉ có giá trị làm tài liệu trong nghiên cứu và tham khảo. Cho tới
thời điểm hiện tại, ngay sau khi Quyết định số 2545/QĐ-TTg của Thủ tướng chính
phủ được ban hành vào ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc Phê duyệt Đề án phát
triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020, thì chưa
có một công trình nghiên cứu nào về việc nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thực
hiện. Do đó, tác giả xin được lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh
toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” để nghiên cứu trong
3
khuôn khổ luận văn thạc sỹ với mong muốn mang tới cái nhìn bao quát nhưng cũng
sâu sát hơn về chất lượng dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng BIDV trong thời kỳ đổi
mới hiện nay.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ thanh toán của ngân hàng
thương mại;
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam;
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về dịch vụ thanh toán của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm dịch vụ thanh toán của ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế hàng hóa, của công nghệ
thông tin, các ngân hàng thương mại đã không ngừng đa dạng hóa và mở rộng phạm
vi cung cấp các dịch vụ trong đó có dịch vụ thanh toán.
Theo đó, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng thương mại (hay còn gọi là thanh
toán không dùng tiền mặt) là các dịch vụ mà trong đó ngân hàng thực hiện chi trả
(hoặc thu hộ) theo yêu cầu của khách hàng bên trả với vai trò là trung gian thanh
toán.
Điều 15 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 quy
định: “Các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng bao gồm: thanh toán bằng séc, thanh
toán bằng lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi (thanh toán ủy nhiệm chi), thanh toán nhờ thu
hoặc ủy nhiệm thu (thanh toán ủy nhiệm thu), thanh toán bằng thẻ ngân hàng, thanh
toán bằng thư tín dụng, và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua
tài khoản của khách hàng.”
1.1.2. Các phương tiện thanh toán qua ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Thanh toán bằng séc
phương tiện thanh toán khác. Mặt khác thanh toán bằng séc có những khó khăn nhất
định ở việc ứng dụng công nghệ trong thanh toán.
Tại Việt Nam, séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình
thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều
kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng. Trong đó “Người ký phát” là người
lập và ký tên trên séc để ra lệnh cho người thực hiện thanh toán thay mặt mình trả
số tiền ghi trên séc; “Người thực hiện thanh toán” là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán nơi người ký phát được sử dụng tài khoản thanh toán với một khoản tiền để ký
phát séc theo thỏa thuận giữa người ký phát với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán đó; “Người được trả tiền” là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng
hoặc chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ séc; “Người thụ
7
hưởng” là người cầm tờ séc mà tờ séc đó:
- Có ghi tên người được trả tiền là chính mình; hoặc
- Không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ “Trả cho người cầm séc”;
hoặc
- Đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký
chuyển nhượng liên tục.
Người ký
phát/người trả
tiền
Người thụ
hưởng
(2) làm phát sinh thanh toán bằng séc
Các quan hệ
Nguồn: TS.Lê Thị Mận, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, 2010
(1) Dịch vụ thanh toán bằng Séc bắt đầu bằng việc phát hành Séc trắng và tài
khoản TGTT cho khách hàng.
(2) Khách hàng của ngân hàng phát sinh các quan hệ giao dịch với đối tác dẫn
đến thanh toán bằng séc. Tại đây khách hàng của ngân hàng ký phát séc chuyển tới
người thụ hưởng.
(3) Ngân hàng nhận séc từ người thụ hưởng hoặc (3’) từ ngân hàng phục vụ
người bán.
8
(4) Ngân hàng phục vụ người mua trích nợ tài khoản khách hàng.
(4’) Ngân hàng phục vụ người mua trả tiền mặt/chuyển khoản cho người thụ hưởng.
(5) Nếu ngân hàng phục vụ người mua nhận séc từ ngân hàng đại lý thì sẽ thực
hiện thanh toán bù trừ thông qua Trung tâm thanh toán bù trừ.
(6) Sau khi nhận được tiền từ ngân hàng phục vụ người mua, ngân hàng đại lý
thực hiện ghi có tài khoản cho người thụ hưởng.
1.1.2.2. Thanh toán bằng lệnh chi, uỷ nhiệm chi
Định nghĩa
Điều 3 Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Hướng dẫn về dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt quy định: “Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy
nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng
thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh
toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có
thể là bên trả tiền”.
Uỷ nhiệm chi được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, nộp thuế,
trả nợ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán tại một chi nhánh
ngân hàng hoặc giữa các chi nhánh, cùng hoặc khác hệ thống trong phạm vi cả
nước. Trong vòng một ngày làm việc khi nhận được uỷ nhiệm chi ngân hàng phải
(3b)
NH phục vụ
người bán
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi
Nguồn: TS.Lê Thị Mận, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, 2010
(1) Người bán cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho người mua.
(2) Người mua lập ủy nhiệm chi nộp vào ngân hàng phục vụ mình yêu cầu
trích tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.
(3) Ngân hàng phục vụ người mua kiểm tra ủy nhiệm chi do bên mua chuyển
đến, nếu hợp lệ thì tiến hành thanh toán bằng cách trích tiền trên tài khoản người
mua (ghi Nợ tài khoản người mua) để trả tiền cho người thụ hưởng ngay trong ngày
theo các trường hợp:
+ (3a) Nếu người mua và người thụ hưởng đều có tài khoản tại cùng một ngân
hàng, thì ngân hàng ghi Có vào tài khoản người thụ hưởng và gửi giấy báo Nợ cho
người mua sau khi đã thu phí nghiệp vụ;
+ (3b) Nếu người thụ hưởng có tài khoản tại một ngân hàng khác thì “chuyển
tiền đi” theo phương thức thích hợp.
(4) Ngân hàng phục vụ người bán ghi Có vào tài khoản người bán và báo Có
10
cho họ. Trường hợp người thụ hưởng chưa mở tài khoản tiền gửi tại bất cứ ngân
hàng nào đó thì ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ghi Có vào tài khoản phải trả
khách hàng và báo cho người thụ hưởng đến nhận tiền.
Nhận xét: Ủy nhiệm chi có ưu điểm là rất đơn giản, tiết kiệm chi phí, thuận
tiện cho khách hàng sử dụng và dễ dàng trong việc ứng dụng công nghệ thanh toán
hiện đại, nên tốc độ thanh toán nhanh, phạm vi rộng rãi. Đây là hình thức thanh toán
trình
(2’)
(4b)
Nguồn: Ngân hàng phục vụ người mua
Thị
bên mua
(5)
(4a)
(3)
(2)
Ngân hàng phục vụ người bán
toán ủy
thu
TS.Lê
Mận,
11
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, 2010
(1) Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, người bán tiến hành gửi hàng hoặc
cung ứng dịch vụ cho bên mua.
(2) Người bán lập uỷ nhiệm thu kèm theo các hoá đơn, vận đơn có liên quan
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho
khách hàng sử dụng thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số
dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp.
Thẻ ngân hàng luôn được làm bằng Plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế và
bao gồm các yếu tố: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của nhà phát hành
thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực và tên của chủ thẻ. Ngoài ra, trên thẻ còn có thể có tên
công ty phát hành thẻ hoặc thêm một số yếu tố khác theo tiêu chuẩn của tổ chức
hoặc tập đoàn thẻ quốc tế…
Có rất nhiều tiêu thức để phân loại thẻ, nhưng chủ yếu người ta sử dụng 2
phương thức chính: Phân loại theo công nghệ sản xuất và phân loại theo tính chất
thanh toán của thẻ.
- Nếu căn cứ theo công nghệ sản xuất thẻ chia thành 3 loại: thẻ in nổi, thẻ từ
và thẻ thông minh.
- Nếu căn cứ vào tính chất thanh toán có thể chia thành: thẻ tín dụng quốc tế
(Credit card) và thẻ ghi nợ (Debit card).
Chủ thể tham gia quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ
- Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các ngân
hàng, tổ chức tín dụng, các công ty phát hành thẻ, đặt ra các quy tắc bắt buộc các
thành viên phải áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu. Bất cứ ngân hàng
nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thanh toán thẻ quốc tế đều phải là thành viên
của một Tổ chức thẻ quốc tế. Mỗi Tổ chức thẻ quốc tế đều có tên trên sản phẩm của
mình. Khác với ngân hàng thành viên, Tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực
tiếp với chủ thẻ hay cơ sở chấp nhận thẻ, mà chỉ cung cấp một mạng lưới viễn thông
toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, cấp phép cho ngân hàng thành viên một
cách nhanh chóng.
13
- Ngân hàng phát hành: là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc
hoặc vay). Ngân hàng phát hành cung cấp thẻ cho người sử dụng và thông báo cho
ngân hàng đại lý và cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ.
- Người sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ và giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thẻ.
- Trong vòng 10 ngày, cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai vào ngân hàng thanh
toán để đòi tiền.
- Trong vòng 1 ngày, ngân hàng thanh toán trả tiền cho cơ sở chấp nhận thẻ.
- Ngân hàng thanh toán chuyển biên lai để thanh toán, lập bảng kê cho ngân
hàng phát hành qua tổ chức thẻ quốc tế.
- Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đã thanh toán
cũng thông qua tổ chức thẻ quốc tế.
- Người sử dụng thẻ muốn sử dụng nữa hoặc sử dụng hết số tiền trên thẻ thì