Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Giáo viên thực hiện : Đường Thị Quỳnh Liên
Sinh viên thực hiện : Hà Thanh Quân
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
* Kỳ tính giá thành sản phẩm: 25
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành tại công ty: 25
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là một
quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất để thu hút được sản phẩm. Tổng
hợp toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ tạo nên chỉ tiêu chi phí sản xuất. Sự tồn tại và phát triển của
là cô giáo Đường Thị Quỳnh Liên và tập thể cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH
PCCC Nhất Việt đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN THỨ NHẤT:
TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY NHẤT VIỆT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Tên công ty : Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Tên viết tắt : VICO
Địa chỉ trụ sở chính : Lô 20, dãy biệt thự liền kề Vinaconex 9, Đại lộ Lê Nin, thành
phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Số điện thoại : (038) 3.599.978.
Số fax : (038) 8.601.188.
Mã số thuế : 2900931823
Website : pcccnhatviet.com.vn
Email :
Ngày thành lập ngày 03/12/2007 theo Giấy đăng ký kinh doanh số
2900921823 do Sở Kế hoạch và đầu tư Nghệ An cấp.
Văn phòng đại diện Số 1: Số 5 đường Nguyễn Trãi, Thị xã Hà Tĩnh, tỉnh Hà
Tĩnh.
Văn phòng đại diện Số 2: Số 28 đường Sào Nam, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ
An.
Số tài khoản thứ nhất: 8668 8866 tại ngân hàng VP Bank chi nhánh Nghệ
An.
Hưng Bình, tp Vinh,
tỉnh Nghệ An
288 24 182112033
3 Đinh Văn Thông Xóm 7, xã Nghi
Long, huyện Nghi
Lộc, tỉnh Nghệ An
288 24 182558590
4 Phan Hồng Tâm Khối 3, thị trấn
Hoàng Mai, Huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh
Nghệ An
204 17 182065503
5 Đinh Thị Long Xóm 7, xã Nghi
Long, huyện Nghi
Lộc, tỉnh Nghệ An.
24 2 186120194
(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH PCCC Nhất Việt)
Quá trình hình thành và phát triển của công ty được thể hiện qua các giai
đoạn như sau:
Từ tháng 12/2007 đến 3/2008, giai đoạn củng cố và kiện toàn bộ máy tổ
chức, xây dựng và trang bị cơ sở vật chất. Giai đoạn này nhiệm vụ kinh doanh chủ
yếu là hoạt động thương mại, quảng bá và giới thiệu về công ty, giới thiệu sản phẩm
và các dịch vụ mà công ty cung ứng ở thị trường trong tỉnh và khu vực.
Bắt đầu từ tháng 3/2008 ngoài nhiệm vụ kinh doanh thương mại, công ty đã
tổ chức thi công lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy cho các công trình dân dụng
và công nghiệp. Công trình thực hiện đầu tiên là lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa
cháy cho Chợ Vinh, địa điểm Phường Hồng Sơn, thành phố Vinh. Tính đến tháng 3
năm 2011, Công ty đã lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy cho 58 công trình dân
dụng và công nghiệp ở 3 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hoá.
Từ tháng 12/2007 đến 2/2010 Công ty lấy trụ sở tại số 236, đường Nguyễn
nhân lực và địa bàn hoạt động cũng được mở rộng ra nhiều tỉnh, thành trong khu
vực Miền Trung. Tính tại thời điểm hiện tại tổng cộng cán bộ công nhân viên công
ty gồm 64 người, thị trường hoạt động thường xuyên ở cả ba tỉnh từ Hà Tĩnh, Nghệ
An đến Thanh Hóa.
1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH
PCCC Nhất Việt
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh:
Giấy đăng ký kinh doanh số 2900921823 ngày 03/12/2007 do Sở Kế hoạch
và đầu tư Nghệ An cấp đã quy định ngành nghề kinh doanh của công ty là :
- Mua bán, lắp đặt các thiết bị: phòng cháy chữa cháy, chống trộm;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường
dây và trạm biến áp đến 35KV;
- Lắp đặt các thiết bị cơ khí, điện, nước; chế tạo các loại cửa
- Mua bán, lắp đặt các thiết bị vi tính;
- Mua bán hàng hóa văn phòng phẩm ( trừ những loại nhà nước cấm), văn
phóng phẩm;
- Khai thác chế biến các loại khoáng sản ( trừ khoáng sản nhà nước cấm).
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phạm vi hoạt động của Công ty trải khắp các tỉnh Bắc Miền Trung nhưng chủ
yếu trên địa bàn tỉnh Nghệ An với phương châm lấy chử tín làm đầu, dựa trên mối
quan hệ hợp tác đôi bên cùng có lợi, cạnh tranh lành mạnh, các sản phẩm của Công
ty sản xuất luôn đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ và có uy tín với khách hàng để
khẳng định được vị thế của mình trên thị trường.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ :
Ngành nghề chủ yếu của Công ty: Mua bán, lắp đặt các thiết bị PCCC và Xây
thu thập
tài liệu
cần thiết
Tiến hành
ký kết
các hợp
đồng
Lập
phương
án thi
công
Sử dụng các
yếu tố chi phí
NVL, NCTT,
CPSXC
Sản phẩm là
các công trình,
hạng mục công
trình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
( Nguồn: Quy chế hoạt động Công ty TNHH PCCC Nhất
Việt )
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
8
CHỦ TỊCH HĐTV
KIÊM GIÁM ĐỐC
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của
Hội đồng thành viên;
+ Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp
Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;
+ Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý
kiến các thành viên;
+ Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;
+ Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm giám đốc là người đại diện theo pháp
luật của công ty.
* Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;
+ Quyết định vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày công ty;
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ
các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
+ Ký kết hợp đồng nhân danh công ty;
+ Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
+ Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
+ Tuyển dụng lao động;
* Phó giám đốc phụ trách kinh doanh:
+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh là người giúp việc cho giám đốc. Trực
tiếp chỉ đạo bộ phận kinh doanh.
+ Trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm trình Ban
giám đốc và Hội đồng thành viên phê duyệt. Đồng thời chủ động triển khai các
chiến dịch marketing, tiếp xúc khách hàng, bán hàng, mua hàng, vật tư, công cụ
dụng cụ phụ vụ sản xuất kinh doanh.
+ Quản lý nhân sự phòng kinh doanh, phòng Marketing, phòng dự án.
Phòng kinh doanh bao gồm các bộ phận :
- Bộ phận nghiên cứu thị trường và xuất nhập khẩu .
- Cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm .
+ Phòng kế toán : chịu trách nhiệm chính là kế toán trưởng .
- Kế toán trưởng bao quát và quản lý chung các bộ phận kế toán:
> Kế toán công trình .
> Kế toán thanh toán .
> Kế toán chi phí và tính giá sản phẩm .
> Kế toán toán kho quỹ và ngân hàng .
+ Phòng Marketing: Xây dựng và triển khai công tác marketing và tiếp cận
khách hàng. Thu thập thông tin khách hàng và đối thủ cạnh tranh, phối hợp cùng
phòng kinh doanh tổ chức thực hiện dự án lắp đặt hệ thống PCCC với quy mô lớn.
+ Phòng hành chính tổng hợp:
- Thực hiện công tác hành chính văn phòng.
- Duy trì chế độ giờ giấc làm việc, hội họp
- Chăm lo đời sống, chế độ lương, thưởng, phúc lợi, cho cán bộ công nhân
viên. .
1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty.
1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn.
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.2 : Bảng so sánh tình hình Tài sản và Nguồn vốn năm 2010- 2011
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Số tiền
Việt)
Phân tích:
Qua bảng tổng hợp các chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn trên ta có thể đưa ra
một số phân tích sau:
Tổng tài sản năm 2011 tăng 2.021.001.725 so với năm 2010, tương ứng tăng
158%. Việc tăng này chủ yếu là do tài sản ngắn hạn năm 2011 so với năm 2010
tăng 2.038.781.985, tương ứng tăng 160,9%. Tài sản ngắn hạn năm 2011 chiếm tỉ
trọng 64,8%, sang năm 2010 tăng lên đến 83,1% trên tổng tài sản. Trong khi đó, tài
sản dài hạn năm 2010 chiếm 35,3% trên tổng tài sản, đến năm 2011 giảm còn
16,9%, tương ứng mức giảm 17.780.260 và tỷ lệ giảm với tỷ lệ 2,9%. Điều đó
chứng tỏ quy mô tài sản của Công ty tăng do môi trường kinh doanh ngày càng
mang tính cạnh tranh cao và công ty đang chuyển dần đầu tư theo chiều rộng, vào
máy móc thiết bị phục vụ thi công sản xuất.
Mặt khác, ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2011 (1.196.532.731) tăng so
với năm 2010 (991.742.288) là 204.820.443, tương ứng với mức tăng 20,6%. Vốn
chủ sở hữu năm 2011 (30,1%) chiếm tỷ trọng ít hơn so với năm 2010 (50,7%) trong
tổng nguồn vốn. Như vậy, quy mô nguồn vốn chủ sở hữu tăng. Tuy nhiên, ta có thể
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thấy tốc độ tăng quy mô nguồn vốn chủ sở hữu luôn nhỏ hơn tốc độ tăng quy mô tài
sản. Từ đó, có thể thấy hầu như các tài sản của Công ty đều được tăng lên từ nguồn
vốn đi vay. Nợ phải trả có xu hướng tăng, năm 2010 chiếm 49,3%, năm 2011 chiếm
69,9% trong tổng nguồn vốn, tương ứng tăng 1.816.211.282, với tỷ lệ 188,5%. Do
mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty yêu cầu phải huy động một nguồn vốn
lớn, trong khi đó đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là thu hồi vốn chậm cho nên
vốn sản xuất kinh doanh chủ yếu là vốn vay, Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao
Lần
1.955.476.106
= 2.03
963.733.818
3.976.477.831
= 1,43
2.779.945.100
-0,59
Khả năng
thanh toán
nhanh
Lần
524.863.277
= 0,54
963.733.818
31.219.673
= 0,028
1.080.446.100
` 0,512
Khả năng
thanh toán
ngắn hạn
Lần
1.266.494.838
= 1,3
963.733.818
3.305.276.823
= 3,06
1.080.446.100
1,76
khoản nợ trong thời gian ngắn và sự tự chủ trong sản xuất kinh doanh của công ty
kém ổn định hơn.
* Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2011 tăng 1,76 lần so với năm 2010
là do trong năm qua doanh nghiệp đã tích cực hơn trong việc thanh toán các khoản
nợ. Chỉ tiêu này năm 2011 lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
bằng tài sản ngắn hạn của đơn vị được đảm bảo hơn.
1.4. Tổ chức công tác kế toán
1.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Toàn công ty có một phòng kế toán, gồm 6 người. Phòng kế toán có nhiệm
vụ theo dõi mọi hoạt động tài chính của công ty đến các đơn vị trực thuộc dưới sự
lãnh đạo của kế toán trưởng.
Tại các đơn vị trực thuộc mỗi đơn vị cú một tổ chức kế toán do một tổ trưởng
phụ trách thực hiện toàn bộ cụng tác hạch toán tại đơn vị mình, định kỳ lập báo cáo
kế toán gửi về phòng kế toán công ty để kiểm tra và tổng hợp số liệu tại đơn vị
mình.
Phòng kế toán công ty trực tiếp việc ghi sổ kế toán những nội dung kinh tế
phát sinh ở văn phòng công ty, đội thi công công trình lập báo cáo về các nội dung
trên. Đồng thời nhận định kỳ thu nhận, kiểm tra xét duyệt báo cáo kế toán chung
toàn công ty. Mặt khác, phòng kế toán còn có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra kế
toán ở các đơn vị trực thuộc.
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH PCCC Nhất Việt)
phải thu, phải trả
Kế toán CPSX và
xác định kết quả
kinh doanh
Thủ
quỹ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu, chi quản lí tiền mặt, theo dõi ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kiểm quỹ,
đối chiếu sổ quỹ với số tiền hiện có và chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp.
1.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán.
1.4.2.1. Một số đặc điểm chung cần giới thiệu.
Công ty TNHH PCCC Nhất Việt hoạt động trong lĩnh vực phòng cháy và chịu sự
điều chỉnh của của luật doanh nghiệp. Do đó công tác kế toán ở công ty được thực
hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ tài Chính ban hành.
* Niên độ kế toán: Theo QĐ : 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài
chính niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm.
* Hình thức ghi sổ: ghi sổ theo hình thức chứng từ – ghi sổ.
* Phương pháp tính thuế GTGT: tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên .
* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo nguyên giá và thời gian sử dụng
* Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất: Tính theo phương pháp
bình quân gia quyền.
1.4.2.2. Tổ chức các phần hành kế toán cụ thể.
a. Phần hành kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
* Các nghiệp vụ kinh tế nhập xuất nguyên vật liệu trong công ty đều phải lập
chứng từ đầy đủ, đúng quy định.
Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụGhi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Quan hệ đối chiếu
b. Phần hành kế toán vốn bằng tiền:
* Chứng từ kế toán sử dụng
Bao gồm:
- Phiếu thu (Mẫu sổ 01-TT)
- Phiếu chi (Mẫu sổ 02-TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu sổ 03-TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu sổ 04-TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu sổ 05-TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu sổ 06-TT)
- Bảng kiểm kê quỹ(dùng cho VND) (Mẫu sổ 08a-TT)
- Bảng kê chi tiền (Mẫu sổ 09-TT)
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
16
Phiếu nhậpkho
Phiếu xuất kho
Sổ chi tiết
NVL,CCDC
Chứng từ ghi sổ
Sổ ĐK
chứng từ-ghi
- Phiếu Xuất kho (Mẫu sổ 02-VT)
- Bảng chấm công (Mẫu sổ 01a- LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành (Mẫu sổ 05-LĐTL)
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
17
Phiếu thu, giấy báo
nợ…
Chứng từ-Ghi sổ
Sổ Cái
Sổ Đk
chứng từ-
ghi sổ
Sổ quỹ
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621: “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tài khoản 622: “chi phí nhân công trực tiếp”
Tài khoản 623: “chi phí sử dụng máy thi công”
Tài khoản 627: “chi phí sản xuất chuag”
Tài khoản 154: “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Tài khoản 155: “thành phẩm”
* Sổ kế toán sử dụng:
Bao gồm:
Sổ chi tiết của các tài khoản 621, Tk 622, Tk 623, Tk 627, Tk 154
Sổ cái các tài khoản 621, Tk 622, Tk 623, Tk 627, Tk 154
Sổ đăng ký chứng từ -ghi sổ
theo đối
tượng
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Tài khoản sử dụng:
Bao gồm:
Tài khoản 641 “chi phí bán hàng”
Tài khoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản 632 “gía vốn hàng bán”
Tài khoản 635 “ chi phí tài chính”
Tài khoản 515 “doanh thu hoạt động tài chính”
Tài khoản 711 “thu nhập khác”
Tài khoản 811 “chi phí khác”
Tài khoản 5112 “doanh thu bán các thành phẩm xây lắp hoàn thành”
Tài khoản 911 “xác định kết qủa kinh doanh”
* Sổ kế toán sử dụng
Sổ cái các tài khoản 641, TK 642, TK 632, TK 511,TK 515, TK 711, TK 811,
TK911,Sổ chi tiết các tài khoản 641, TK 642, TK 632, TK 911,Sổ ĐK CTGS,
Chứng từ ghi sổ
* Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ-Ghi sổ:
Sơ đồ 1.7: Hạch toán tổng hợp doanh thu – xác định kết quả kinh doanh
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Quan hệ đối chiếu
1.4.3. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
+ Báo cáo tình hình số dư tiền vay, số dư tiền gửi.
1.4.4. Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
Nhằm mục đích đảm bảo cho công tác kế toán trong Công ty thực hiện tốt các
yêu cầu, nhiệm vụ và chức năng của mình trong công tác quản lý và đặc biệt là cung
cấp thông tin khi tham gia hoạch định, lên kế hoạch tham gia dự thầu, phân tích
năng lực để đầu thầu công trình, gói công trình cần phải thường xuyên tiến hành
công tác kiểm tra kế toán trong nội bộ Công ty theo đúng nội dung, phương pháp
nhằm đảm bảo việc chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính cho
Công ty ttrong mọi hoàn cảnh.
Bộ phận kiểm tra: Giám đốc và Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức
và chỉ đạo kiểm tra.
Phương pháp kiểm tra:
- Phương pháp đối chiếu trực tiếp: Tổ chức so sánh, xem xét về mặt trị số của cùng
một chỉ tiêu các tài liệu khác nhau (Đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế toán, sổ
kế toán và báo cáo kế toán với nhau).
- Phương pháp cân đối: Kiểm tra cân đối cụ thể.
Tổng Tài Sản = Tổng Nguồn vốn
Tổng tài sản = Tài sản dài hạn + Tài sản ngắn hạn
Tổng Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tổng phát sinh nợ = Tổng phát sinh có
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm
Căn cứ kiểm tra:
Dựa vào các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán, chế độ chính sách
quản lý kinh tế tài chính, chế độ thể lệ kế toán hiện hành.
Trình tự kiểm tra tại Công ty TNHH PCCC Nhất Việt.
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
20
1.5.2. Khó khăn.
- Công ty có quy mô vừa và nhỏ, vốn ít trong khi số lượng các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực phòng cháy lại rất nhiều, đây là thách thức lớn mà Công ty
phải vượt qua.
- Hình thức “Chứng từ ghi sổ” tuy phù hợp với việc theo dõi tình hình chung
Công ty song cũng rất dễ hoạch toán trùng, đòi hỏi kế toán phải tập trung cao độ.
- Công tác tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp nguyên giá và thời gian sử
dụng cũng như công tác tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân gia
quyền chưa phán ánh đúng tình hình tài sản và vật tư hiện có của Công ty.
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Hiện nay, nhân viên kế toán tại Công ty còn kiêm nhiệm nhiều phần hành
khiến công việc gặp nhiều khó khăn khi một người nào đó nghỉ đột xuất. Hơn nữa,
hiện tai thủ quỹ Công ty còn kiêm kế toán tiền lương; điều nay đã sai với nguyên
tắc bất kiêm nhiệm vì dễ dẫn tới hành vi gian lận.
- Tại thời điểm hiện tại Công ty chưa thu hút được nguồn vốn cho vay của các
bạn hàng cũng như việc sử dụng vốn chủ sở hữu chưa thực sự hiệu quả.
1.5.3. Phương hướng phát triển.
- Cán bộ kê toán cần nắm được chế độ kế toán chung đồng thời công tác tính
toán phân bổ khẩu hao TSCĐ, tính giá vật tư xuất kho phải được thực hiện một cách
chính xác hơn nữa.
- Trong thời gian tới Công ty cần xây dựng, thiết kế một phần mềm kế toán
máy để thuận lợi hơn trong công tác kế toán nhằm giảm thiểu sai sót, dễ đối chiếu,
kiểm tra.
- Ban lãnh đạo Công ty phải không ngừng học hỏi, nâng cao năng lực quản lý
và linh hoạt trước những thay đổi dù là nhỏ nhất của thị trường để kịp thời nắm bắt,
2.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
TNHH PCCC Nhất Việt
2.1.1 Các loại sản phẩm và đặc điểm sản phẩm:
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty rất đa dạng nên công ty cũng có rất
nhiều loại sản phẩm đa dạng và phong phú. Các loại sản phẩm của công ty gồm có:
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng như thiết bị pccc, chống trộm, chống sét,
camera quan sát … để sử dụng và bán cho các doanh nghiệp khác, xuất khẩu một số
mặt hàng chủ yếu của công ty sang các nước trong khu vực Đông Nam Á như: Cửa
sổ, cửa đi, vách ngăn bằng vật liệu u-PVC cao cấp, Cửa nhôm và hệ vách nhôm
kính lớn tiêu chuẩn chất lượng châu Âu; Hệ thống cửa gỗ thông phòng và cửa đi
chính; Cửa nhôm gỗ cao cấp; Các sản phẩm kính như: kính an toàn, kính cường
lực, hộp kính, kính hoa văn.
- Dịch vụ vận tải: chủ yếu là vận tải đường thuỷ, chuyên chở khách đi các
nơi trong khu vực Đông Nam Á, vận chuyển hàng hoá đi các nơi trong khu vực
Đông Nam Á cho các công ty có nhu cầu cần vận chuyển.
2.1.2 Nội dung chi phí sản xuất:
Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất. Nền sản
xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và
tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Hay nói cách khác, quá
trình sản xuất sản phẩm, hàng hoá là quy trình kết hợp của 3 yếu tố. Tư liệu lao
động, đối tượng lao động, và sức lao động.
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong điều kiện quan hệ kinh tế, hàng hoá, tiền tệ, các yếu tố đó được coi là
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá. Với các doanh nghiệp sản xuất, chi
phí bỏ ra trong quá trình sản xuất gọi là chi phớ sản xuất. Như vây: “Chi phí sản
quan trọng trong toàn bộ công tác quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất
một cách kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác
định là cơ sở, tiền đề quan trọng để kiểm tra, kiểm soát chi phí sản xuất, tăng cường
Sinh viên: Hà Thanh Quân – Lớp: 48B
2
QTKD
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
trách nhiệm vật chất với các bộ phận, đồng thời cung cấp số liệu cần thiết cho việc
tính giá thành.
Đối tượng hạch toán ở công ty: Chế tạo và lắp đặt các loại cửa Eurowindow
cao cấp và hạng mục công trình. Cụ thể là đóng mới cửa sổ mở trượt, cửa đi mở
quay Eurowindow.
2.1.5 Tính giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá
thành sản phẩm.
* Kỳ tính giá thành sản phẩm:
Đối với Công ty TNHH PCCC Nhất Việt, kỳ tính giá thành là 1 tháng. Trong
đó, các chi phí phát sinh theo trình tự thời gian từ đầu tháng đến cuối tháng được
ghi chép từng ngày.
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành tại công ty:
Công ty tính giá thành cho từng công trình theo phương pháp tính giá thành
theo đơn đặt hàng. Công ty TNHH PCCC Nhất Việt sử dụng phương pháp tính giá
thành trực tiếp (còn gọi là phương pháp tính giá thành giản đơn). Đối với loại chi
phí chỉ liên quan đến một đối tượng thì tập hợp trực tiếp vào sổ chi tiết của đối
tượng đó, còn loại chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng thì kế toán dựa
vào nhiều tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ loại chi phí này cho từng đối
tượng và ghi vào sổ chi tiết chi phí tương ứng. Đến kỳ tính giá thành kế toán dựa
vào sổ tập hợp chi phí sản xuất và kết quả kiểm kê, tính giá thành sản phẩm dở