Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành xây lắp tại công ty xây dựng số 1 - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY
DỰNG SỐ 1Ngành : Kế toán
Chuyên ngành : Kế toán Giảng viên hướng dẫn : T.S Dương Thị Mai Hà Trâm
Sinh viên thực hiện : Phạm Thanh Huyền
MSSV:107403096 Lớp: 07DKT1 TP. HỒ CHÍ MINH, 2011


LỜI CẢM ƠN

------





------Với kiến thức nhận ñược sau bốn năm tận tình dạy dỗ của Thầy Cô
Trường ðại Học Kỹ Thuật – Công Nghệ. Em là một trong số những sinh viên
sắp ra trường và bước vào con ñường lập nghiệp với hành trang trên vai là
ngành kế toán. Như biết bao sinh viên khác, tận ñáy lòng mình em muốn nói
lời cảm ơn chân thành với ngôi trường mà em ñã gắn bó trong những ngày
qua. ðặc biệt em cảm ơn thầy, cô khoa kế toán ñã truyền ñạt cho chúng em
những kiến thức và kinh nghiệm quý báu về kế toán. Qua thời gian tìm hiểu
thực tế, ñến bây giờ bài khóa luận này ñã ñược hoàn thành với sự tận tình
hướng dẫn của T.S Dương Thị Mai Hà Trâm và sự quan tâm giúp ñỡ của
tập thể các anh chị trong văn phòng Tổng Công Ty Xây Dựng CC1.
Thời gian thực tập tuy ngắn, nhưng những bài học bổ ích ñược Thầy,
Cô nhà trường, Khoa Kế Toán truyền ñạt và ñược Công ty tạo ñiều kiện ứng
dụng vào thực tế ñã giúp cho em những kinh nghiệm quý báu vào con ñường

1.1.2 Phân loại.......................................................................................... 4
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất...................................................... 4
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm................................................ 8
1.2 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất, ñối tượng tính giá
thành sản phẩm và kỳ tính giá thành.................................................. 10
1.2.1 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí .............................................10
1.2.1.1 Khái niệm..............................................................................10
1.2.1.2 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí...................................... 10
1.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành............................................... 11
1.2.2.1 Khái niệm..............................................................................11
1.2.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành........................................ 11
1.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm ......................................................... 11
1.2.3.1 Khái niệm..............................................................................11
ii
1.2.3.2 Xác ñịnh kỳ tính giá thành....................................................11
1.3 Vai trò và nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành xây lắp.......... 11
1.3.1 Vai trò kế toán CPSX và giá thành xây lắp.................................11
1.3.2 Nhiệm vụ kế toán CPSX và giá thành xây lắp ............................ 13
1.4 Kế toán chi phí sản xuất ....................................................................... 14
1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp..................................... 15
1.4.1.1 Khái niệm..............................................................................15
1.4.1.2 Phương pháp phân bổ .......................................................... 15
1.4.1.3 Chứng từ, sổ sách................................................................. 16
1.4.1.4 Tài khoản sử dụng ................................................................ 16
1.4.1.5 Phương pháp kế toán............................................................ 16
1.4.1.6 Sơ ñồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.................... 17
1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ............................................ 18
1.4.2.1 Khái niệm..............................................................................18
1.4.2.2 Phương pháp phân bổ........................................................... 18
1.4.2.3 Chứng từ, sổ sách……. ......................................................... 19

1.9 Sơ ñồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp trong trường hợp DN xây lắp vừa trực tiếp thi
công vừa giao thầu lại............................................................................33
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY
DỰNG SỐ 1 (CC1).......................................................................................34
2.1 Giới thiệu khái quát về Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1......................34
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển..................................34
2.1.1.1 Khái quát về Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 .........................34
iv
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển........................................36
2.1.2 ðặc ñiểm hoạt ñộng của công ty ...................................................38
2.1.2.1 Quyền hạn .............................................................................38
2.1.2.2 Chức năng..............................................................................38
2.1.2.3 Nhiệm vụ................................................................................38
2.1.2.4 Lĩnh vực kinh doanh..............................................................39
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý.................................................................41
2.1.3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công Ty.................41
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban........................42
2.1.4 Tổ chức kế toán tại văn phòng Tổng Công Ty .............................44
2.1.4.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán................................................44
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban........................45
2.1.4.3 Tổ chức hệ thống chứng từ....................................................47
2.1.4.4 Tổ chức vận hành hệ thống tài khoản kế toán.......................47
2.1.4.5 Hình thức sổ kế toán..............................................................48
2.1.4.6 Một số chính sách kế toán.....................................................48
2.1.4.7 Tổ chức lập báo cáo kế toán .................................................50
2.1.4.8 Chính sách kế toán máy tại Tổng Công Ty ...........................50
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành xây lắp tại
Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 ....................................................................51 vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
------





------







------
STT BẢNG TÊN BẢNG TRANG
01 Bảng 2.1 Bảng tổng hợp phát sinh TK 6271 60
02 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp phát sinh TK 6273 64
03 Bảng 2.3 Bảng tổng hợp phát sinh TK 6277 67
04 Bảng 2.4 Bảng tổng hợp phát sinh TK 6278 68
05 Bảng 2.5 Bảng tổng hợp phát sinh TK 154 69
06 Bảng 2.6 Bảng tổng hợp phát sinh TK 331111 71
07 Bảng 2.7 Bảng tổng hợp TK 6322 72
08 Bảng 2.8 Bảng tính giá thành công trình 73
viii

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
------






------

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Sau những năm chuyển ñổi nền kinh tế, với sự áp dụng cơ chế quản lý
kinh tế mới thay cho cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung, thì hệ
thống cơ sở hạ tầng của nước ta ñã có sự vượt bậc. ðóng góp ñáng kể cho
sự phát triển của ñất nước là ngành xây dựng cơ bản – một ngành mũi nhọn
thu hút khối lượng vốn ñầu tư của cả nước. Thành công của ngành xây dựng
trong những năm qua ñã tạo tiền ñề không nhỏ thúc ñẩy quá trình công
nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước.
Với ñặc trưng cơ bản của ngành xây dựng là vốn ñầu tư lớn, thời gian
thi công dài qua nhiều khâu nên vấn ñề ñặt ra là phải làm sao ñể quản lý vốn
tốt, có hiệu quả, ñồng thời khắc phục ñược tình trạng thất thoát, lãng phí
trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
ðể giải quyết vấn ñề nói trên, công cụ hữu hiệu và ñắc lực mà mỗi
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp cần có là các thông tin
phục vụ cho quản lý ñặc biệt là các thông tin về chi phí và giá thành sản
phẩm. Chi phí sản xuất ñược tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc
tính ñúng, tính ñủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hóa các mối quan
hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng
hiệu quả nguồn ñầu tư.
Nhận thấy tầm quan trọng của giá thành sản phẩm trong sản xuất hiện
nay, ñồng thời qua tìm hiểu thực tế, em chọn nghiên cứu ñề tài “Kế toán chi
phí và tính giá thành tại Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1”. Do thời gian
thực tập ngắn và sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên sẽ không tránh

2
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận ñược sự chỉ dẫn ñóng góp ý kiến
của quý thầy, cô và các anh, chị phòng kế toán, ñể em ngày càng ñược nâng

1.1 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông
hàng hóa. Chi phí của doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh gắn liền
với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển doanh
nghiệp, bắt ñầu từ khâu thu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm ñến khi tiêu
thụ nó. ðó là những hao phí lao ñộng xã hội ñược biểu hiện bằng tiền trong
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời ñiểm
nhất ñịnh.
Chi phí sản xuất: là toàn bộ hao phí lao ñộng sống và lao ñộng vật hóa ñược
biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh trong hoạt ñộng sản xuất của doanh
nghiệp tại một thời ñiểm nhất ñịnh.
1.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm: là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản
ánh lượng giá trị của những hao phí lao ñộng sống và lao ñộng vật hóa ñã
thực sự chi ra cho sản xuất. Những chi phí ñưa vào giá thành sản phẩm phải
phản ánh ñược giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và
các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù ñắp giản ñơn hao phí lao
ñộng sống.
Giá thành sản phẩm xây lắp: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao
ñộng sống và lao ñộng vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan
tới khối lượng xây lắp ñã hoàn thành.

4
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù ñắp chi phí và lập giá. Số tiền thu
ñược từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù ñắp phần chi phí mà doanh nghiệp ñã bỏ
ra ñể sản xuất sản phẩm ñó. Tuy nhiên, sự bù ñắp các yếu tố chi phí ñầu vào
mới chỉ là ñáp ứng yêu cầu của tái sản xuất giản ñơn. Trong khi ñó mục ñích
chính của cơ chế thị trường là tái sản xuất mở rộng tức là giá tiêu thụ hàng

nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại
máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. ðó là những máy móc chuyển
ñộng bằng ñộng cơ hơi nước, diezen, xăng, ñiện,...Chi phí sử dụng máy thi
công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
- Chi phí thường xuyên cho hoạt ñộng của máy thi công gồm: lương
chính, phụ của công nhân ñiều khiển, phục vụ máy thi công. Chi phí
nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCð, chi
phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, ñiện, nước, bảo hiểm xe, máy)
và các chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (ñại tu, trung
tu...), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, ñường
ray chạy máy....). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước
(hạch toán trên TK 142, 242) sau ñó phân bổ dần vào TK 623. Hoặc
phát sinh sau nhưng tính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong
kỳ (do liên quan ñến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ).
Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí (hạch toán trên TK
335).
• Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của ñội, công trường
xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý ñội, công trường, các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCð, BHTN theo tỷ lệ quy ñịnh (22 %) trên tiền
lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân ñiều khiển xe, máy thi

6
công và nhân viên quản lý ñội, khấu hao TSCð dùng chung cho hoạt ñộng
của ñội và những chi phí khác liên quan ñến hoạt ñộng của ñội.
- Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí:
ðể phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban ñầu
thống nhất của nó mà không xét ñến công dụng cụ thể, ñịa ñiểm phát sinh, chi
phí ñược phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và
phân tích ñịnh mức vốn lưu ñộng cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự

lại biến ñổi. ðịnh phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCð sử dụng
chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý,….
• Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và
ñịnh phí. Ở mức ñộ hoạt ñộng căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các ñặc
ñiểm của ñịnh phí, quá mức ñó nó lại thể hiện ñặc tính của biến phí. Hỗn
hợp phí thường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp...
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở ñể lập kế hoạch, kiểm tra chi
phí, xác ñịnh ñiểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra
phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
- Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh ñược chia
thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
• Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm ñược sản
xuất ra hoặc ñược mua.
• Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc ñược
mua nên ñược xem là các phí tổn, cần ñược khấu trừ ra từ loại nhuận của
thời kỳ mà chúng phát sinh.

8
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm. Tùy theo tiêu chí lựa chọn
mà giá thành sản phẩm có thể ñược phân loại thành các trường hợp sau:
- Phân loại theo thời ñiểm tính và nguồn số liệu ñể tính giá thành:
Theo cách phân loại này thì chi phí ñược chia thành giá thành dự toán, giá
thành kế hoạch, giá thành ñịnh mức và giá thành thực tế.
Giá thành dự toán: là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp ñược dự toán ñể hoàn
thành khối lượng xây lắp tính theo ñơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi
công và theo ñịnh mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành ñể xây dựng
công trình xây dựng cơ bản.

9
Giá thành ñịnh mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành ñịnh mức cũng
ñược xác ñịnh trước khi bắt ñầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá
thành kế hoạch ñược xây dựng trên cơ sở các ñịnh mức bình quân tiên tiến và
không biến ñổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, còn giá thành ñịnh mức ñược xây
dựng trên cơ sở các ñịnh mức về chi phí hiện hành tại từng thời ñiểm nhất
ñịnh trong kỳ kế hoạch (thường là ngày ñầu tháng) nên giá thành ñịnh mức
luôn thay ñổi phù hợp với sự thay ñổi của các ñịnh mức chi phí ñạt ñược
trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
Giá thành thực tế: là chỉ tiêu ñược xác ñịnh sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác
ñịnh ñược các nguyên nhân vượt ñịnh mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ ñó,
ñiều chỉnh kế hoạch hoặc ñịnh mức chi phí cho phù hợp.
- Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành ñược chia thành giá thành
sản xuất và giá thành tiêu thụ.
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan ñến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
ðối với các ñơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.
Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh
toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan ñến việc sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm. Giá thành tiêu thụ ñược tính theo công thức
Giá thành kế
hoạch sản

phương tiện kế toán. Có thể là từng giai ñoạn thi công, từng hạng mục công
trình, từng công trình hoặc ñịa bàn thi công (công trường).
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Giá thành toàn bộ
(Giá thành tiêu thụ)
=
Giá thành
sản xuất
của sản
phẩm
+
Chi
phí
bán
+

11
1.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Khái niệm
ðối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành nhất ñịnh mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành ñơn vị.
1.2.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành
ðể xác ñịnh ñối tượng tính giá thành sản phẩm, kế toán có thể dựa vào
những căn cứ như: quy trình công nghệ sản phẩm, ñặc ñiểm sản phẩm, yêu

ñể từ ñó có biện pháp hạ giá thành, ñưa ra những quyết ñịnh phù hợp
với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hạ giá thành sản
phẩm mà vẫn ñảm bảo chất lượng là ñiều kiện quan trọng ñể doanh
nghiệp kinh doanh trên thị trường.
- Việc phân tích ñúng ñắn kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chỉ có
thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần giá thành thì giá
thành lại chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp.
Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp ñể xác ñịnh nội dung, phạm vi chi phí cấu thành
trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí ñã dịch
chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết ñối với các
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
- Tính ñúng, tính ñủ giá thành sản phẩm là tiền ñề ñể xác ñịnh kết quả
hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật
như một số năm trước ñây. Khi nền kinh tế ñang trong thời kế hoạch
hoá tập trung, các doanh nghiệp hoạt ñộng theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật
tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá thành kế hoạch ñịnh sẵn.
Vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ
mang tính hình thức. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh

13
nghiệp ñược chủ ñộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh theo phương
hướng riêng và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của
mình. ðể có thể cạnh tranh ñược trên thị trường, công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phải thực hiện
ñúng theo những quy luật khách quan.Như vậy, kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phần không thể thiếu ñược ñối
với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện chế ñộ kế toán, hơn nữa là
nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn
doanh nghiệp.

xây dựng ñã hoàn thành. ðịnh kỳ kiểm kê và ñánh giá khối lượng thi
công dở dang theo nguyên tắc quy ñịnh.
ðánh giá ñúng ñắn kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở từng công trình,
hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ ñội sản xuất…trong từng thời
kỳ nhất ñịnh, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công
trình xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí
sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh ñạo doanh
nghiệp.
1.4 Kế toán chi phí sản xuất
ðể chuẩn bị sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp sẽ tập hợp các yếu tố cần thiết
cho quá trình sản xuất sản phẩm như NVL, máy móc thiết bị, công nhân, ñiện,
nước,…và trong quá trình sản xuất sản phẩm còn phát sinh các khoản chi phí
ngoài dự kiến như chi phí sản phẩm hỏng, chi phí ngừng sản xuất do mất
ñiện, thiếu NVL, máy sản xuất bị hư ñột xuất. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có
kế hoạch về những khoản chi phí sẽ phát sinh và các khoản ñã chi nhưng phân
bổ dần vào CPSX khác có liên quan. Tuy vậy, toàn bộ CPSX ñược phân loại

Trích đoạn Chớnh sỏch kế toỏn mỏy tại Tổng Cụng Ty Kỳ tớnh giỏ thành Chi phớ nhõn viờn Chi phớ bằng tiền khỏc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status